Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Hình thức thẻ tín dụng

c. Hình thức thẻ tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



(Phụ lục 1: Bảng so sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ nội địa)

2.1.3.



Dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đà Nẵng

Sử dụng thẻ tín dụng quốc tế BIDV, khách hàng sẽ cảm nhận được dịch

vụ thanh tốn tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo mật tại các

điểm chấp nhận thẻ mang thương hiệu Visa, Master trên toàn thế giới.

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của khoa học công nghệ cùng xu

hướng tồn cầu hóa, tự do hóa tài chính đã thúc đẩy các phương thức thanh

tốn khơng dùng tiền mặt ngày càng phát triển. Bên cạnh các hình thức truyền

thống như Séc, UNC, UNT…, thẻ là phương tiện thanh toán tiên tiến, thể hiện

sự phát triển của hoạt động thanh tốn, ứng dụng khoa học cơng nghệ ngân

hàng cũng như thúc đẩy quá trình hội nhập của ngân hàng với nền tài chính

khu vực và thế giới.

Thẻ tín dụng BIDV có nhiều dòng sản phẩm đa dạng để khách hàng lựa

chọn như Visa Precious, Visa Flexi cho những khách hàng có thu nhập ở mức

trung bình, thẻ Visa đồng thương hiệu Vietravel cho những ai yêu thích du

lịch và thẻ Mastercard platinum cho đối tượng khách hàng cao cấp…

Khách có thể dùng thẻ để rút tiền mặt, thanh tốn các khoản chi tiêu

thường xuyên như tiền điện, nước, điện thoại…Với các gia đình có con em đi

học xa hay du học nước ngồi, thanh tốn qua thẻ BIDV giúp khách hàng chủ

động theo dõi và thanh toán kịp thời các khoản chi phí học tập, ăn ở cho con

em mình.

Thanh tốn bằng thẻ tín dụng BIDV, ngồi việc có thể tận dụng được

nguồn vốn ưu đãi của ngân hàng trong 45 ngày, khách hàng còn được tham

gia các dịch vụ tồn cầu như gọi điện miễn phí cho trung tâm dịch vụ tồn cầu

để được tư vấn bằng chính ngơn ngữ của mình khi mất thẻ, thay thế thẻ khẩn

cấp, thông báo về điểm rút tiền ATM tại bất cứ quốc gia nào, được trợ giúp

thông tin du lịch lữ hành, thông tin tư vấn pháp lý, tư vấn sức khỏe…



40



Cùng với chất lượng, giá cả cũng là yếu tố quyết định việc khách hàng

lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng. Với thẻ tín dụng quốc

tế BIDV, khách hàng có thể n tâm vì BIDV là ngân hàng chào lãi suất thẻ

tín dụng cạnh tranh trên thị trường hiện nay với mức 15%-18% một năm

trong khi hầu hết các ngân hàng TMCP khác đều áp dụng trên 20%. Ngồi lãi

suất thấp, khách hàng còn được miễn phí thường niên năm đầu, tham gia các

chương trình khuyến mại, được tích lũy điểm thưởng và chính sách giảm giá

tại các điểm ưu đãi vàng.



Cơ sở lý luận



2.2.



Mơ hình đề nghị (1)



Nghiên cứu định tính:

Thảo luận nhóm

Tham khảo ý kiến chun gia



QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bảng câu hỏi



Mơ hình và thang đo (2)



Điều chỉnh mơ hình (nếu có)



cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phỏng vấn bảng câu hỏi

Nghiên cứuNghiên

chính thức



Kiểm định thang đo

Điều chỉnh mơ hình



Kiểm tra hệ số Cronbach Alpha

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)



Kiểm định mơ hình lý thuyết Kiểm tra sự phù hợp của mơ hình bằng hồi quy bội



41



Hình 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



2.3.



Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định lượng. Đi từ

tổng hợp lý thuyết liên quan lĩnh vực nghiên cứu đến lựa chọn mơ hình

nghiên cứu, kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, kỹ thuật phân

tích nhân tố EFA, hồi quy đa biến để xác định mức ý nghĩa của mơ hình

nghiên cứu và mức độ tác động của từng nhân tố hài lòng đối với dịch vụ thẻ

tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng.

Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0.







Phương pháp tiếp cận khách hàng

Phương pháp điều tra khơng tồn bộ (cụ thể ở đây là lấy mẫu phi ngẫu nhiên







theo phương pháp thuận tiện)

Phương pháp mơ hình hóa.

Phương pháp phân tích chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) đối với từng nhân tố.





2.4.

2.4.1.



MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mơ hình nghiên cứu đề nghị

Qua 4 mơ hình nghiên cứu đã nêu thì đối với mơ hình 1 của Linda Mary

Simon & Saravanan chú trọng bốn yếu tố: tính an tồn, tính tiện lợi, khả năng

đáp ứng và yếu tố hữu hình. Mơ hình 3 của V. Vimala có bổ sung thêm yếu tố



42



Tính hữu ích. Tuy nhiên, nhìn chung tất cả các nghiên cứu này đều bao gồm

các yếu tố chính là: An tồn, Khả năng đáp ứng, Tiện lợi, Tính hữu ích và Yếu

tố hữu hình.

Mơ hình nghiên cứu đề nghị này dựa trên sự nghiên cứu và tổng hợp, bổ

sung từ các mô hình của các tác giả dựa vào mơ hình nghiên cứu của Linda

Mary Simon & Saravanan, Norvilitis and MacLean, T. Ramayah, Nasser Noor

and Lim Hee Choo và V. Vimala để đề xuất cho mơ hình nghiên cứu sự hài

lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng ngân hàng.

2.4.2.

a.





Biến độc lập và biến phụ thuộc trong mơ hình nghiên cứu

Biến độc lập

Sự An toàn:

Một mối quan tâm lớn về an toàn ảo là một trong những lý do phổ biến

khiến tại sao người tiêu dùng không muốn sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng ngân

hàng (Madu, 2002). Hầu hết khách hàng khơng hài lòng với cơ sở hạ tầng của

hệ thống an ninh thẻ (Black, Lockett, Winkhofer, và Ennew, 2001). Sự an toàn

là một trong những thách thức quan trọng trong tương lai cho các ngân hàng

để giảm bớt nỗi sợ hãi và rủi ro do khách hàng sử dụng thẻ tín dụng cho các

giao dịch tài chính (Cunningham, 2003).

Biến số này được đề xuất từ nghiên cứu của tác giả Linda Mary Simon &

Saravanan (2012), Norvilitis and MacLean (2010).







Khả năng đáp ứng:

Đối với dịch vụ thẻ tín dụng ngân hàng thì khả năng đáp ứng là một

trong những yếu tố quyết định đến sự kịp thời, hiệu quả trong quá trình đáp

ứng nhu cầu khách hàng. Khả năng đáp ứng bao gồm thời hạn tiếp nhận và xử

lý chính xác theo đúng quy trình sử dụng dịch vụ tín dụng ngân hàng, sự tiên

phong chủ động trong việc cung cấp các chương trình tín dụng mới của cán

bộ tín dụng đối với khách hàng, cán bộ tín dụng sẵn sàng hướng dẫn khách



43



hàng với các loại hình thẻ tín dụng đa dạng và cán bộ tín dụng giúp đỡ khách

hàng hồn thiện các quy trình, giúp giải quyết khiếu nại nhanh chóng.

Biến số này được đề xuất từ nghiên cứu của tác giả Linda Mary Simon &

Saravanan (2012), Norvilitis and MacLean (2010), T. Ramayah, Nasser Noor

and Lim Hee Choo (2002).





Tính Tiện lợi:

Sự tiện lợi cũng là yếu tố giúp gia tăng sự hài lòng của khách hàng khi sử

dụng dịch vụ thẻ tín dụng ngân hàng. Ngân hàng có mạng lưới máy tự động để

sử dụng thẻ tiện lợi, các dịch vụ thanh tốn tín dụng tiện ích khác được thực hiện

qua thẻ, giao diện máy dễ sử dụng, dễ dàng đăng nhập hay thoát ra khỏi hệ

thống, ngân hàng kết nối hoạt động thẻ với nhiều ngân hàng khác.

Biến số này được đề xuất từ nghiên cứu của tác giả Linda Mary Simon &

Saravanan (2012), V. Vimala (2010).







Tính hữu ích:

Cảm nhận về tính hữu ích được định nghĩa bởi Davis là "Mức độ mà một

người tin rằng việc sử dụng một hệ thống đặc biệt sẽ nâng cao hiệu suất cơng

việc của mình" (Davis, 1989). Do đó, đối với người sử dụng thẻ tín dụng ngân

hàng, họ sẽ áp dụng hệ thống nếu họ tin rằng hệ thống sẽ mang lại lợi ích như

giảm thời gian dành cho việc đi ngân hàng và nâng cao hiệu quả (Rao et al,

2003.).

Nghiên cứu trước đây về việc ứng dụng công nghệ đã liên tục cho thấy

Cảm nhận về tính hữu ích có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hài lòng của người

sử dụng thơng qua máy tự động Jeyaraj et al. (2006) trong việc xem xét của

họ về nghiên cứu các ứng dụng thẻ thông qua máy tự động 1992-2003, cho

thấy trong số 29 nghiên cứu về nó, Cảm nhận về tính hữu ích đã được tìm

thấy là đáng kể trong 21 nghiên cứu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Hình thức thẻ tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×