Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây

Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây

Tải bản đầy đủ - 0trang

5

chỉnh lợi nhuận để đạt được lợi nhuận tăng. Tương tự như vậy, 30 - 44% các

cơng ty có khoản lỗ trước khi quản trị lợi nhuận để tạo ra lợi nhuận tích cực.

Họ cũng thấy rằng hai thành phần của lợi nhuận, dòng tiền từ hoạt động và

khoản thay đổi vốn lưu động, đã được sử dụng để quản trị lợi nhuận.

Degeorge et al [19] mở rộng nghiên cứu của Burgstahler và Dichev [9]

bằng cách đưa ra dự báo của các nhà phân tích tài chính như là một ngưỡng

tiếp theo và nhận thấy rằng cần phải tránh báo cáo lỗ là ngưỡng tiếp theo để

nghiên cứu về hành vi quản trị lợi nhuận, một khi lợi nhuận đã đạt được thì sự

cần thiết phải báo cáo tăng lợi nhuận và mong muốn đáp ứng các dự báo của

các nhà phân tích trở nên có liên quan.

Trong một cuộc khảo sát được tiến hành bởi Graham et al [26], trên 80%

giám đốc tài chính đã đồng ý rằng việc đáp ứng các ngưỡng lợi nhuận đã giúp

họ xây dựng lòng tin với thị trường vốn và duy trì hoặc tăng giá cổ phiếu.

Ngoài ra, nghiên cứu trước cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy thị

trường có xu hướng phản ứng tích cực với các cơng ty đáp ứng hoặc đánh bại

ngưỡng lợi nhuận và tiêu cực đối với các công ty không đạt được ngưỡng lợi

nhuận này.

Nghiên cứu trước đây đã cho thấy sự không liên tục trong việc phân phối

lợi nhuận quanh ngưỡng của ba mức chuẩn lợi nhuận: lợi nhuận bằng 0, lợi

nhuận năm trước và dự báo lợi nhuận của các nhà phân tích (như [9], [19],

[31]). Sự gián đoạn trong phân phối lợi nhuận tại các ngưỡng trên đã được

giải thích như là bằng chứng cho thấy các nhà quản trị có khuynh hướng quản

trị lợi nhuận để đáp ứng hoặc đánh bại những chỉ tiêu về lợi nhuận này. Cơ

chế đầu tiên là quản trị lợi nhuận thông qua các quyết định kinh doanh thực tế

như trì hỗn đầu tư vào R & D, cắt giảm chi phí bán hàng, chi phí quản trị và

chi phí sản xuất chung, sản xuất thừa để giảm chi phí bán hàng và cắt giảm

giá hoặc kéo dài thời hạn tín dụng vào cuối giai đoạn để đẩy nhanh doanh thu



6

[50]. Cơ chế thứ hai là quản trị các khoản thanh toán vốn lưu động để quản trị

lợi nhuận trở lên (như [9],[14],[32],[42]). Cơ chế thứ ba là phân loại các chi

phí chủ yếu sang các khoản mục khơng thường xun để tăng lợi nhuận chính

[40].

Phillips et al [43] cung cấp bằng chứng về chi phí thuế hỗn lại hữu ích

hơn so với biến tổng dồn tích và các khoản dự phòng bất thường trong việc

phát hiện quản trị lợi nhuận để tránh sự suy giảm lợi nhuận và để tránh lỗ.

Chỉ có biến dồn tích là hữu ích trong việc phát hiện quản trị lợi nhuận để đáp

ứng dự báo lợi nhuận của các nhà phân tích. Ngồi ra, Caylor [14] thấy rằng

các nhà quản trị sử dụng quyền tự quyết trong cả doanh thu dồn tích (ví dụ:

các khoản phải thu) và lợi nhuận hỗn lại (ví dụ: các khoản thanh tốn của

khách hàng) để tránh những bất lợi khơng mong muốn nhưng tìm thấy ít bằng

chứng về việc nhà quản lý sử dụng quyền tự quyết để tránh lỗ hoặc lợi nhuận

giảm.

Quản trị lợi nhuận để đáp ứng hoặc đánh bại ngưỡng lợi nhuận cũng đã

được kiểm tra ở một số nước phát triển khác ngoài Hoa Kỳ. Sử dụng dữ liệu ở

Anh, Gore và các cộng sự [27] nhận thấy rằng lợi nhuận được phân phối liên

tục quanh các mục tiêu cơ bản: mức lợi nhuận, thay đổi lợi nhuận và dự báo

của các nhà phân tích và các khoản dự phòng và chính các khoản dồn tích có

thể điều chỉnh là một nguyên nhân quan trọng của sự gián đoạn trong phân

phối lợi nhuận so với mục tiêu cơ bản.

Dựa trên mẫu của các cơng ty New Zealand, Bennett và Bradbury [12]

tìm thấy sự bất đối xứng trong việc phân phối lợi nhuận liên quan đến ngưỡng

lợi nhuận có liên quan và sự bất đối xứng tồn tại cho ngưỡng lợi nhuận bằng

0. Shuto [46] nhận thấy rằng quản trị lợi nhuận để tránh giảm lợi nhuận được

công nhận rõ ràng hơn trong lợi nhuận của công ty mẹ, so với lợi nhuận hợp

nhất, trong các công ty Nhật Bản trong giai đoạn 1980-1999.



7

Trái với những phát hiện nêu trên, một số nghiên cứu trước đây đã đặt

câu hỏi về tính hợp lệ của bằng chứng về quản trị lợi nhuận để đáp ứng hoặc

đánh bại ngưỡng lợi nhuận. Dechow et al [17] cho thấy rằng quản trị lợi

nhuận không phải là động lực chính của sự đột biến trong phân phối lợi nhuận

khoảng 0. Ngoài ra, họ cho rằng sự lựa chọn niêm yết và mở rộng theo giá trị

thị trường của vốn cổ phần có thể giải thích sự gián đoạn trong việc phân phối

lợi nhuận.

Durtschi và Easton [20] cung cấp bằng chứng cho thấy hình dạng phân

bố tần suất của lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi tiêu chuẩn lựa chọn (tiêu chuẩn

lựa chọn mẫu và sự khác biệt giữa các đặc điểm quan sát ở bên trái của 0 và

quan sát bên phải của 0. Beaver et al [11] lập luận rằng những ảnh hưởng bất

đối xứng của các thành phần lợi nhuận nhất định đối với các công ty có lợi

nhuận và cơng ty thua lỗ góp phần làm gián đoạn việc phân phối lợi nhuận.

Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trước xem xét quản trị lợi nhuận để

đáp ứng hoặc đánh bại ngưỡng lợi nhuận đã được tiến hành ở các thị trường

đã phát triển (đặc biệt là Hoa Kỳ). Việc mở rộng các nghiên cứu trước đây

cho các thị trường vốn mới nổi hoặc đang nổi lên không phải là một nhiệm vụ

đơn giản. Thị trường vốn mới nổi đang nổi lên có ít người đăng ký, ít đầu tư

hơn, ít xử lý thơng tin hiệu quả hơn, u cầu cơng bố thơng tin ít hơn và ít

thực thi việc cơng bố thơng tin. Ngồi ra, các quy tắc kế toán địa phương đang

trong quá trình chuyển đổi từ phục vụ mục đích lập kế hoạch quốc gia sang có

thể hữu ích cho các quyết định đầu tư. Do những khác biệt về đặc điểm này,

nên tác giả thận trọng hơn trong việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu ở các

thị trường phát triển cho các thị trường phát triển và thị trường mới nổi. Do

đó, xem xét việc quản trị lợi nhuận để đáp ứng hoặc đánh bại các ngưỡng lợi

nhuận ở các thị trường như Việt Nam đang được quan tâm đặc biệt. Đề tài sử

dụng phương pháp nghiên cứu Burgstahler and Dichev [9] là một phương



8

pháp hoàn toàn mới tại Việt Nam, nghiên cứu này sẽ giúp cho người đọc có

một cách nhìn mới mẻ trong việc phát hiện các hành vi quản trị lợi nhuận so

với các nghiên cứu trước đây đã từng áp dụng. Tuy nhiên, với nền kinh tế của

Việt Nam thì hạn chế về cỡ mẫu nghiên cứu là một trong nhưng hạn chế đầu

tiên của đề tài.



CHƯƠNG 1



CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

NHẰM TRÁNH BÁO CÁO LỖ HOẶC GIẢM

LỢI NHUẬN



9

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

1.1.1. Khái niệm về quản trị lợi nhuận

Hành vi quản trị lợi nhuận đã trở thành một lĩnh vực được nghiên cứu

sâu rộng trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa thống

nhất về hành vi quản trị lợi nhuận. Các nhà nghiên cứu thường phát triển định

nghĩa riêng của họ về hành vi quản trị lợi nhuận để phù hợp với mục đích của

họ [42].

Quản trị lợi nhuận (earning management - EM) là sự điều chỉnh lợi

nhuận để đạt được mục tiêu đã đặt ra trước đó của nhà quản trị [7]. Nó là

“một sự can thiệp có tính tốn kỹ lưỡng trong q trình cung cấp thơng tin tài

chính nhằm đạt được những mục đích cá nhân” . Levitt [8] định nghĩa quản trị

lợi nhuận là một mảng tối mà ở đó, kế tốn bị làm sai do nhà quản trị đã “cắt

gọt” các khía cạnh của nó. Vì vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh mong

muốn của nhà quản trị hơn là phản ánh tình hình tài chính thực của doanh

nghiệp. Các định nghĩa trên đưa ra khái niệm nhưng có phần nhấn mạnh thái

quá đến mặt tiêu cực của quản trị lợi nhuận nên đã được thay thế dần bởi một

quan điểm toàn diện hơn của Haely & Wahlen [33] như sau:

“ Hành vi quản trị lợi nhuận xuất hiện khi các nhà quản trị sử dụng các

xét đoán khi lập và trình bày báo cáo tài chính hoặc thay đổi cấu trúc các

nghiệp vụ kinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp nhằm làm cho các đối

tượng sử dụng thông tin trên BCTC hiểu sai về hiệu quả kinh doanh của công

ty hoặc tác động đến các hợp đồng mà có cam kết dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận

kế tốn”.

Theo Carmen Joosten [13], lợi nhuận bao gồm dòng tiền từ hoạt động và

dòng tiền tích lũy, ban giám đốc cơng ty có 2 phương thức để điều chỉnh lợi

nhuận:

+ Điều chỉnh lợi nhuận bằng các giao dịch thực (Real earning



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×