Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Mô tả dữ liệu theo các thang đo thuộc các biến độc lập

Bảng 3.3: Mô tả dữ liệu theo các thang đo thuộc các biến độc lập

Tải bản đầy đủ - 0trang

55



%

2.4 4.8 29.8

KM2

N = 208

5

6

59

%

2.4 2.9 28.4

KM3

N = 208

4

9

46

%

1.9 4.3 22.1

KM4

N = 208

3

13

50

%

1.4 6.2 24.0

Vị trí cửa hàng

VT1

N = 208

0

1

31

%

0.0 0.5 14.9

VT2

N = 208

0

2

25

%

0.0 1.0 12.0

Nhân viên bán hàng

NV1

N = 208

2

3

22

%

1.0 1.4 10.6

NV2

N = 208

4

12

30

%

1.9 5.8 14.4

NV3

N = 208

2

7

28

%

1.0 3.4 13.5

NV4

N = 208

9

13

54

%

4.3 6.2 26.0

Ảnh hưởng của nhóm tham khảo

TK1

N = 208

31

37

56

%

14.9 17.8 26.9

TK2

N = 208

19

31

61

%

9.1 14.9 29.3

TK3

N = 208

27

49

55

%

13.0 23.6 26.4

TK4

N = 208

38

48

57

%

18.3 23.1 27.4



29.3

64

30.8

72

34.6

71

34.1



33.7

74

35.6

77

37.0

71

34.1



3.94



0.986



4.00



0.971



3.93



0.981



95

81

45.7 38.9

80 101

38.5 48.6



4.23



0.712



4.35



0.726



53

25.5

58

27.9

55

26.4

53

25.5



128

61.5

104

50.0

116

55.8

79

38.0



4.45



0.815



4.18



1.010



4.33



0.900



3.87



1.126



46

22.1

65

31.2

50

24.0

36

17.3



38

18.3

32

15.4

27

13.0

29

13.9



3.11



1.312



3.29



1.169



3.00



1.234



2.86



1.296



(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)

- Với các biến đo lường chất lượng sản phẩm thì giá trị trung bình nằm

trong khoảng từ 4.11 đến 4.23. Trong đó, giá trị cao nhất là của biến quan sát

“Quần áo có chất liệu vải tốt” và giá trị thấp nhất thuộc về biến quan sát

“Quần áo có đường may sắc xảo”. Có thể thấy đánh giá của các nam giới đối

với chất lượng vải của quần áo nam là khá tốt.



56



- Giá trị trung bình của các biến đo lường kiểu dáng được đánh giá là

khá cao từ khoảng 4.16 đến 4.32, cao nhất là biến quan sát “Kiểu dáng hợp

thời trang” với giá trị trung bình là 4.32 và được đánh giá thấp nhất là biến

quan sát “Mẫu mã áo quần đa dạng, nhiều chọn lựa” với giá trị trung bình là

4.16. Cho thấy nam giới rất đồng tình với kiểu dáng hợp thời trang của quần

áo nam trên thị trường hiện nay.

- Các biến đo lường giá cả được đánh giá ở mức đồng ý, với giá trị trung

bình từ 4.24 đến 4.25. Có thể thấy đánh giá của nam giới đối với giá cả của

quần áo nam là khá tốt.

- Các biến thuộc thang đo thương hiệu được nam giới đánh giá mức độ

đồng ý với giá trị trung bình từ 3.44 đến 3.61. Trong đó, giá trị cao nhất là của

biến quan sát “Tơi thích mua những sản phẩm của thương hiệu có tên tuổi,

danh tiếng” với giá trị trung bình là 3.61. Cho thấy đa số nam giới hiện nay

rất ưa chuộng các thương hiệu tên tuổi, danh tiếng trên thị trường.

- Với các biến thuộc thang đo khuyến mãi thì giá trị trung bình nằm

trong khoảng từ 3.87 đến 4.00. Trong đó, giá trị cao nhất là của biến quan sát

“Giá trị khuyến mãi hấp dẫn cho mỗi lần mua” và giá trị thấp nhất thuộc về

biến quan sát “Chương trình khuyến mãi diễn ra thường xun”. Có thể thấy

đánh giá của các nam giới đối với các chương trình khuyến mãi là khá tốt.

- Giá trị trung bình của các biến đo lường vị trí cửa hàng được đánh giá

là khá cao từ khoảng 4.23 đến 4.35. Điều này cho thấy vị trí của các cửa hàng

quần áo nam hiện nay rất thuận tiện và các cửa hàng đều nằm ở vị trí dễ nhìn

thấy.

- Các biến thuộc thang đo nhân viên bán hàng được nam giới đánh giá

mức độ đồng ý với giá trị trung bình từ 3.87 đến 4.45. Trong đó, giá trị cao

nhất là của biến quan sát “Nhân viên tư vấn nhiệt tình, chu đáo” và giá trị

thấp nhất là biến quan sát “Nhân viên bán hàng có khả năng thuyết phục”.

Cho thấy đa số nhân viên bán hàng tại các cửa hàng có thái độ bán hàng nhiệt



57



tình, chu đáo cũng như có các kiến thức về thời gian, am hiểu sản phẩm và có

khả năng thuyết phục khách hàng.

- Giá trị trung bình của các biến đo lường ảnh hưởng của nhóm tham

khảo được đánh giá ở mức độ trung bình từ khoảng 2.86 đến 3.29. Điều này

cho thấy nam giới ít chịu tác động từ ảnh hưởng của gia đình, bạn bè, người

thân, đồng nghiệp…

b. Thống kê dữ liệu theo các thang đo thuộc biến phụ thuộc

Bảng 3.4: Mô tả dữ liệu theo các thang đo thuộc biến phụ thuộc



Biến quan sát

1



Tần số

2

3

4



Quyết định mua quần áo

QĐ1

N = 208

1

7

%

0.5 3.4

QĐ2



QĐ3



N = 208

%

N = 208

%



2

1.0

0

0.0



5



Giá trị



Độ lệch



trung bình



chuẩn



55

26.



137

65.



8

3.8



3.69



0.623



7

3.4



4

67

32.



9

116

55.



16

7.7



3.66



0.711



4

1.9



2

117

56.



8

82

39.



5

2.4



3.42



0.576



2



4

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)



Theo kết quả ở Bảng 3.4, thang đo quyết định mua quần áo của nam giới

được đánh giá ở mức độ đồng ý trung bình với giá trị trung bình trong khoảng

từ 3.42 đến 3.69. Trong đó, biến quan sát “Quyết định mua sản phẩm của tôi

là đúng đắn” có mức độ đồng ý cao nhất và biến quan sát “Tôi sẽ tiếp tục

mua và giới thiệu bạn bè, người thân cùng mua” có mức độ đồng ý thấp nhất.

Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh quần áo nam cần có những

chính sách Marketing phù hợp để khuyến khích khách hàng mua lặp lại sản

phẩm của doanh nghiệp, cửa hàng mình và giới thiệu cho những người khác

cùng mua.



58



3.2.



ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S



ALPHA

3.2.1. Đánh giá thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua

quần áo

a. Thang đo chất lượng sản phẩm

Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chất lượng sản phẩm được trình

bày trong Bảng 3.5.

Bảng 3.5: Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chất lượng sản phẩm



Biến



Trung bình



Phương sai



Tương quan



Cronbach’s



quan sát



thang đo nếu



thang đo



biến tổng



Alpha nếu



loại biến



nếu loại



loại biến



biến

Chất lượng sản phẩm (Cronbach’s Alpha = 0.751)

8.33

2.482

0.618

0.623

8.34

2.321

0.636

0.598

8.44

2.741

0.488

0.767

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)



CL1

CL2

CL3



Thang đo Chất lượng sản phẩm có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.751 > 0.6

và nằm trong khoảng từ 0.7 đến 0.9 nên có thể khẳng định đảm bảo tính nhất

quán nội tại của thang đo này. Các hệ số tương quan biến tổng của các biến

quan sát đều lớn hơn 0.3 nên đạt yêu cầu để đưa vào phân tích nhân tố EFA

tiếp theo.



b. Thang đo kiểu dáng

Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Kiểu dáng được trình bày trong

Bảng 3.6.

Bảng 3.6: Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Kiểu dáng

Biến

quan sát



Trung bình

thang đo nếu



Phương sai Tương quan

thang đo nếu

biến tổng



Cronbach’s

Alpha nếu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Mô tả dữ liệu theo các thang đo thuộc các biến độc lập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×