Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Thang đo chính thức

Bảng 2.1: Thang đo chính thức

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1



Quần áo có chất liệu vải tốt.



CL1



Likert



2



Quần áo có độ bền màu cao.



CL2



5 mức



3



Quần áo có đường may sắc xảo.



CL3



độ



KIỂU DÁNG

4



Kiểu dáng hợp thời trang.



KD1



Likert



5



Mẫu mã áo quần đa dạng, nhiều chọn lựa.



KD2



5 mức



6



Kiểu dáng đẹp, bắt mắt.



KD3



độ



GIÁ CẢ

7



Sản phẩm có mức giá phù hợp.



GC1



Likert



8



Giá được niêm yết sẵn trên mỗi sản phẩm.



GC2



5 mức



9



Cửa hàng bán đúng giá niêm yết. (**)



GC3



độ



TH1



Likert



THƯƠNG HIỆU

10



Tơi thích mua những sản phẩm có thương hiệu trong



11



nước.

Tơi thích mua những sản phẩm có thương hiệu nước



TH2



12



ngồi.

Tơi thích mua những sản phẩm của thương hiệu có tên



TH3



tuổi, danh tiếng.

KHUYẾN MÃI

13 Chương trình khuyến mãi diễn ra thường xun.

14 Có nhiều hình thức khuyến mãi.

15 Giá trị khuyến mãi hấp dẫn cho mỗi lần mua.

16 Sản phẩm khuyến mãi đa dạng.

VỊ TRÍ CỬA HÀNG

17 Vị trí cửa hàng thuận tiện khi mua sắm.

18 Cửa hàng có vị trí dễ nhìn thấy.



5 mức



KM1

KM2

KM3

KM4

VT1

VT2



độ



Likert

5 mức

độ

Likert

5 mức

độ



NHÂN VIÊN BÁN HÀNG

19 Nhân viên tư vấn nhiệt tình, chu đáo.

20 Nhân viên am hiểu về thẩm mỹ thời trang và tư vấn rõ

ràng.



(**)



NV1

NV2



47



21

22



Nhân viên am hiểu về sản phẩm.

Nhân viên bán hàng có khả năng thuyết phục.



NV3

NV4



Likert

5 mức

độ



ẢNH HƯỞNG CỦA NHĨM THAM KHẢO

23 Tham khảo ý kiến của gia đình khi mua quần áo. (*)

TK1

24 Mua quần áo theo lời giới thiệu của bạn bè/ đồng TK2

25



nghiệp.

Mua quần áo theo sự tư vấn của nhân viên bán hàng.



TK3



Likert

5 mức

độ



(**)



26



Chọn mua quần áo theo ý kiến của những khách hàng



TK4



cùng mua khác.

QUYẾT ĐỊNH MUA QUẦN ÁO

27 Quyết định mua sản phẩm của tôi là đúng đắn.

28 Tôi sẽ tiếp tục mua sản phẩm của cửa hàng.

29 Tôi sẽ tiếp tục mua và giới thiệu bạn bè, người thân



QĐ1

QĐ2

QĐ3



cùng mua.

(*): Chỉ báo được hiệu chỉnh



Likert

5 mức

độ



(**): Chỉ báo được bổ sung



c. Thiết kế bản câu hỏi

Sau khi hoàn tất việc hiệu chỉnh và xây dựng thang đo phù hợp với việc

khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quần áo của nam giới, tác

giả tiến hành thiết kế bản câu hỏi nhằm phục vụ cho việc thu thập dữ liệu.

Bản câu hỏi chính thức được sử dụng trong nghiên cứu gồm có 2 phần:

- Thơng tin về đáp viên.

Ghi nhận các thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu bao gồm: độ

tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập. Phần thông tin này nhằm sử

dụng cho việc mơ tả nhóm khách hàng.

- Ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quần áo.

Đây là thành phần chính của bản câu hỏi giúp khảo sát ý kiến và ghi

nhận mức độ đánh giá của đối tượng nghiên cứu về các biến quan sát đo

lường cho các khái niệm trong mơ hình nghiên cứu: Chất lượng sản phẩm (3

chỉ báo), Kiểu dáng (3 chỉ báo), Giá cả (3 chỉ báo), Thương hiệu (3 chỉ báo),

Khuyến mãi (4 chỉ báo), Vị trí cửa hàng (2 chỉ báo), Nhân viên bán hàng (4



48



chỉ báo), Ảnh hưởng của nhóm tham khảo (4 chỉ báo) và Quyết định mua

(3 chỉ báo). Có tổng cộng 29 chỉ báo liên quan được đưa vào bản câu hỏi và

tiến hành khảo sát. Để đo lường các biến này, tác giả sử dụng thang đo Likert

5 mức độ với (1) Hồn tồn khơng đồng ý, (2) Khơng đồng ý, (3) Khơng có ý

kiến, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý.

2.3.2. Nghiên cứu định lượng

a. Mẫu nghiên cứu

- Kích thước mẫu

Đối với phân tích nhân tố, kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào số lượng

biến được đưa trong phân tích nhân tố. Theo Hair và cộng sự (1998), để có

thể tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) thì cỡ mẫu tối thiểu phải thỏa

mãn điều kiện N ≥ 5x (với N là kích thước mẫu và x là tổng số biến quan sát).

Theo Gorsuch (1983) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 5 lần so với số lượng

biến. Trong khi Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng tỷ

lệ đó là 4 hay 5. Trong đề tài này có tất cả 31 biến đo lường cần tiến hành

phân tích nhân tố, vì vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là 145. Nghiên cứu định

lượng được thực hiện trên phạm vi thành phố Đà Nẵng, đối tượng chọn mẫu

là nam giới từ 18 tuổi trở lên, đồng thời là những người ra quyết định chính

trong việc chọn và mua quần áo cho bản thân. Để đề phòng các trường hợp

sai sót có thể xảy ra, tác giả đã gửi đi 250 bản câu hỏi và nhận được hồi đáp

239 bản, có 8 bản bỏ trống nhiều câu trả lời, câu trả lời không hợp lệ. Trong

số 231 bản hồi đáp hợp lệ có tất cả 208 bản thỏa mãn yêu cầu, đây là những

người ra quyết định chính trong việc chọn mua quần áo cho bản thân và

những dữ liệu thu thập từ 208 đáp viên này sẽ được sử dụng để phân tích.

- Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện là một trong những phương pháp của

kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất. Theo Huy (2012), chọn mẫu thuận tiện là

việc người nghiên cứu chọn ra các đơn vị lẫy mẫu dựa vào “sự thuận tiện”



49



hay “tính dễ tiếp cận”. Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện rất

khó xác định tính đại diện của mẫu. Mặc dù có những nhược điểm nhất định

nhưng tác giả vẫn quyết định lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Lý

do cho sự chọn lựa này là bởi với phương pháp chọn mẫu thuận tiện thì người

trả lời sẽ dễ tiếp cận, họ sẵn sàng trả lời bản câu hỏi nghiên cứu cũng như ít

tốn kém về thời gian và chi phí để thu thập thơng tin cần nghiên cứu.

b. Thu thập dữ liệu

Có nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu. Với đề tài này, việc khảo sát

thu thập dữ liệu sẽ được thực hiện thông qua 2 kênh đó là phỏng vấn trực tiếp

hoặc phỏng vấn qua mạng Internet theo bản câu hỏi đã được thiết kế sẵn.

c. Phương pháp phân tích dữ liệu

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để thực hiện công việc thống kê

và phân tích các dữ liệu thu thập được từ bản câu hỏi khảo sát nhằm xác định

các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quần áo của nam giới. Q trình

phân tích dữ liệu được thực hiện gồm các nội dung sau:

- Thống kê mô tả.

- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.

- Phân tích nhân tố khám phá EFA.

- Phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính.

- Phân tích ANOVA.

KẾT LUÂN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã xây dựng mơ hình nghiên cứu đề xuất cùng

các giả thuyết nghiên cứu, xây dựng thang đo, trình bày quy trình nghiên cứu,

phương pháp nghiên cứu. Mơ hình nghiên cứu sẽ bao gồm 8 biến độc lập là

Chất lượng sản phẩm, Kiểu dáng, Giá cả, Thương hiệu, Khuyến mãi, Vị trí

cửa hàng, Nhân viên bán hàng, Ảnh hưởng của nhóm tham khảo và biến



50



phụ thuộc là Quyết định mua quần áo. Theo đó, quy trình nghiên cứu bao

gồm 2 giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.



51



CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1.



MÔ TẢ MẪU

Tác giả đã gửi đi 250 bản câu hỏi đến những người là nam giới trên 18



tuổi tại Thành phố Đà Nẵng và nhận được 239 bản hồi đáp, có 8 bản bỏ trống

nhiều câu trả lời hay câu trả lời không hợp lệ. Theo Bảng 3.1 - Mô tả số người

ra quyết định chính trong việc chọn mua quần áo, có thể thấy:

- Trong số 231 bản hồi đáp hợp lệ về có tất cả 208 bản thỏa mãn yêu

cầu , đây là những người ra quyết định chính trong việc chọn mua quần áo

cho bản thân, chiếm 90% trong tổng số 231 người. Những dữ liệu thu thập từ

208 đáp viên này sẽ được sử dụng để phân tích.

- Ngồi ra có 23 bản không thỏa mãn yêu cầu, đây là những người

khơng ra quyết định chính trong việc chọn mua quần áo cho bản thân, chiếm

10% trong tổng số 231 người. Trong đó có đến 21 bản hồi đáp mà đáp viên là

những người từ 36 tuổi trở lên. Qua đó ta thấy nam giới từ 36 tuổi trở lên

thường không ra quyết định chính trong việc chọn mua quần áo cho bản thân.

Bảng 3.1: Mô tả số người ra quyết định chính trong việc chọn mua quần áo

Ra quyết định chính trong việc

chọn và mua quần áo

Khơng



Tổng cộng



Tần số

23

208

231



Phần trăm



Phần trăm



(%)



tích lũy (%)

10

100



10

90

100

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)



52



3.1.1. Mơ tả mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học

Bảng 3.2: Mô tả mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học

Đặc điểm

của mẫu



Chỉ tiêu



18-25 tuổi

26-35 tuổi

Tuổi

36-45 tuổi

Trên 45 tuổi

Tổng cộng

Phổ thông

Trung cấp - Cao đẳng

Học vấn

Đại học

Sau đại học

Tổng cộng

Sinh viên

Công nhân

Cán bộ - Công nhân viên

Nghề nghiệp Kinh doanh

Nghề nghiệp chuyên môn

Khác

Tổng cộng

Dưới 1 triệu

Từ 1-3 triệu

Thu nhập Từ 3-6 triệu

Từ 6-10 triệu

Trên 10 triệu

Tổng cộng



Tần số



Phần trăm Phần trăm

(%)

tích lũy (%)

127

61.1

61.1

62

29.8

90.9

14

6.7

97.6

5

2.4

100.0

208

100.0

20

9.6

9.6

61

29.3

38.9

106

51.0

89.9

21

10.1

100.0

208

100.0

25

12.0

12.0

14

6.7

18.8

35

16.8

35.6

43

20.7

56.2

53

25.5

81.7

38

18.3

100.0

208

100.0

17

8.2

8.2

29

13.9

22.1

72

34.6

56.7

56

26.9

83.7

34

16.3

100.0

208

100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)



Theo kết quả từ bảng thống kê mô tả mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học

như độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập (Bảng 3.2) cho thấy:

- Về độ tuổi, có sự chênh lệch khá lớn về tỷ trọng giữa các nhóm tuổi

khác nhau. Tập trung nhiều nhất thuộc về nhóm tuổi từ 18-25 tuổi với 127

người (chiếm 61.6%), kế đến là nhóm tuổi từ 26-35 tuổi với 62 người (chiếm

29.8%), nhóm từ 36-45 tuổi với số lượng đáp viên là 14 người (chiếm 6.7%)

và thấp nhất là độ tuổi trên 45 với 5 người (chiếm 5%). Qua đó cho thấy nam



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Thang đo chính thức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×