Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ

2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

79

khơng đạt trạng thái cân bằng tài chính dài hạn bền vững là 2.38%. Như vậy,

có sự chênh lệch cách biệt của hai chỉ số này, trung bình chỉ số hiệu quả hoạt

động kinh doanh của các công ty đạt trạng thái cân bằng tài chính dài hạn bền

vững cao hơn 4 lần so với các công ty không đạt trạng thái cân bằng tài chính

dài hạn bền vững. Điều này một lần nữa cho thấy, mối quan hệ giữa hiệu quả

hoạt động kinh doanh và cân bằng tài chính dài hạn là mối quan hệ thuận

chiều nhau.

Tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh tức là tăng tỷ lệ lợi nhuận trên một

đồng tài sản bỏ ra hoặc một đồng doanh thu bán ra. Để tăng tỷ lệ này, đòi hỏi

doanh nghiệp phải khơng ngừng vận động, khơng ngừng hồn thiện hơn,

doanh nghiệp đang đứng yên chính là doanh nghiệp đang thuộc lùi. Doanh

nghiệp cần tìm mọi cách để gia tăng doanh thu đồng thời kết hợp với việc cắt

giảm chi phí để có thể gia tăng lợi nhuận thu về cho doanh nghiệp. Tăng hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu và là kỳ vọng của chủ doanh

nghiệp, và cũng là biện pháp để đảm bảo tình hình cân bằng tài chính cho

doanh nghiệp.

3.2.2. Kiểm sốt tốc độ tăng trưởng doanh thu

Dưới một góc độ khác, có quan điểm cho rằng tăng trưởng doanh thu

càng cao, tức là tăng nguồn thu cho doanh nghiệp, do đó tác động tích cực

đến cân bằng tài chính dài hạn bền vững. Tuy nhiên, dữ liệu của các doanh

nghiệp thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống đã cho thấy điều

ngược lại, đúng theo giả thuyết mà tác giả đặt ra: tốc độ tăng trưởng doanh

thu ảnh hưởng tỷ lệ nghịch đến cân bằng tài chính dài hạn bền vững. Theo số

liệu trong mẫu, trung bình tốc độ tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp

đạt cân bằng tài chính dài hạn bền vững là 9.30% và trung bình tốc độ tăng

trưởng doanh thu của các doanh nghiệp có trạng thái cân bằng tài chính dài

hạn khơng bền vững là 13.02%, cho thấy doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng



80

doanh thu càng cao thì cân bằng tài chính dài hạn càng gặp nhiều rủi ro hơn.

Phân tích như vậy khơng có nghĩa là các doanh nghiệp nên kiềm hảm tốc độ

tăng trưởng doanh thu, mà thay vào đó doanh ghiệp cần phải dự đoán trước

được những tăng trưởng về doanh thu, nắm bắt được thị trường để có những

bước chuẩn bị cần thiết đáp ứng kịp thời những tốc độ tăng trưởng của thị

trường.

Hiện nay, nền kinh tế thị trường luôn không ngừng biến động, yêu cầu

của người tiêu dùng ngày càng cao, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh

nghiệp phải thích ứng kịp thời với những biến động đó. Những biến động của

thị trường chính là những biến động liên quan trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng

doanh thu của doanh nghiệp. Để kịp thời đáp ứng sự tăng trưởng của doanh

thu, doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược kinh doanh và phát triển thể

hiện tính chất động và ln trong tư thế tấn cơng. Doanh nghiệp cần chủ trọng

hơn nữa ở khâu điều tra, nghiên cứu thị trường, kết hợp với thế mạnh của

doanh nghiệp xây dựng một chiến lược dài hơi hơn. Từ đó, có những bước

đệm, những đầu tư cần thiết để đi vào thực hiện chiến lược, đảm bảo cung

ứng đủ cho nguồn doanh thu theo chiến lược. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần

quan tâm hơn đến chất lượng nguồn nhân lực của mình, đảm bảo nguồn nhân

lực có thể thích ứng kịp thời với tốc độ tăng trưởng. Doanh nghiệp cần sáng

suốt trong việc xem xét tốc độ tăng trưởng của thị trường, cẩn trọng với

những tốc độ tăng trưởng mang tính tức thời, chớp nhống, những tăng

trưởng này thường sẽ đem lại nguồn doanh thu tăng vượt tuy nhiên không

đảm bảo sẽ tiếp tục đem lại nguồn doanh thu trong tương lai. Trường hợp vì

lợi ích trước mắt mà doanh nghiệp sẵn sàng dốc hết nguồn lực, đầu tư mới để

đáp ứng nhu cầu hiện tại thì rủi ro lớn thuộc về doanh nghiệp. Doanh nghiệp

cần phải xem xét thế mạnh của chính mình, đầu tư một cách có chọn lọc và



81

sẵn sàng từ bỏ những nguồn lợi tức thời để đảm bảo lợi ích dài lâu cho doanh

nghiệp.

Ngồi ra, trường hợp tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp

tăng cao có thể đạt được do có sự thay đổi chính sách bán hàng của doanh

nghiệp. Việc lỏng hơn chính sách thanh tốn để thúc đẩy tăng trưởng doanh

thu đã được một số doanh nghiệp áp dụng. Với chính sách này rủi ro bất ổn về

mặt tài chính cho doanh nghiệp là khá cao, doanh nghiệp cần thận trọng xem

xét tình hình tài chính hiện tại và xem xét từng khách hàng cụ thể để có thể có

những chính sách phù hợp.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu là một trong những mục tiêu tăng trưởng

của doanh nghiệp, tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng doanh thu nằm trong dự

đốn, nằm trong chiến lược, nằm trong lộ trình kinh doanh và doanh nghiệp

luôn nằm trong vị thế chủ động về mặt tài chính mới là điều mong đợi của

chủ doanh nghiệp.

3.2.3. Rút ngắn chu kỳ tiền mặt

Chu kỳ tiền mặt là số ngày cần thiết để chuyển đổi chu kì từ khi mua

nguyên vật liệu đến khi sản xuất sản phẩm và bán sản phẩm thu về tiền mặt,

tức là khoản thời gian cần thiết để từ tiền ban đầu mà doanh nghiệp bỏ ra đến

khi doanh nghiệp thu lại được tiền từ việc kinh doanh. Chu kỳ tiền mặt càng

thấp có nghĩa là một đồng bỏ ra ban đầu thì cần khoản thời gian ngắn hơn để

thu về số tiền sinh ra từ một đồng đó, tức là việc thu hồi tiền càng nhanh,

doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong vấn đề thanh tốn, rủi ro khơng thanh

tốn kịp thời cho các khoản nợ đến hạn sẽ thấp hơn, đảm bảo lượng tiền mặt

cần thiết để chi trả cho các khoản chi phí mà khơng cần phải huy động thêm

vốn để tài trợ cho tài sản lưu động, doanh nghiệp dễ đạt trạng thái an tồn về

tài chính hơn.



82

Số liệu tổng hợp được từ mẫu thống kê đối với chu kỳ tiền mặt như

sau: số ngày trung bình chu kỳ tiền mặt của các cơng ty có tình hình cân bằng

tài chính dài hạn bền vững là 73 ngày, số ngày trung bình chu kỳ tiền mặt của

các cơng ty có tình hình cân bằng tài chính dài hạn không bền vững là 123

ngày. Như vậy, chu kỳ tiền mặt càng dài thì khả năng các DN mất cân bằng tài

chính dài hạn bền vững là cao hơn. Một lần nữa mối quan hệ giữa chu kỳ tiền

mặt và cân bằng tài chính được làm rõ, chu kỳ tiền mặt có mối quan hệ tỉ lệ

nghịch với cân bằng tài chính dài hạn.

Với mục tiêu giữ vững hoặc đạt tình hình cân bằng tài chính dài hạn

bền vững lãnh đạo doanh nghiệp cần lưu ý đến yếu tố chu kỳ tiền mặt. Sau

đây, tác giả xin đưa ra một số điều chỉnh mà chủ doanh nghiệp có thể áp dụng

để cải thiện, rút ngắn thời gian của chu kỳ tiền mặt.

Nhà quản trị có thể điều chỉnh giảm số ngày chu kỳ tiền mặt thông qua

điều chỉnh giảm số ngày khoản phải thu, tức là với cùng một mức doanh thu

thì phần tiền mà khách hàng đã thanh tốn nhiều hơn và phần tiền còn lại phải

thu từ khách hàng ít hơn. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào chính sách bán

hàng của doanh nghiệp. Chính sách bán hàng cần được xây dựng chi tiết, chặt

chẽ, đối với khách hàng lâu năm thì cần lưu ý những bước gì, đối với khách

hàng mới thì cần lưu ý điều gì. Khơng nên vì lợi ích doanh thu trước mắt mà

bỏ qua giai đoạn tìm hiểu khách hàng. Điều kiện tiên quyết đối với khách

hàng mới là phải kiểm tra thông tin cơ bản về khách hàng, xem xét khả năng

thanh tốn của khách hàng. Tùy theo tình hình cụ thể của từng đơn hàng và

từng khách hàng, doanh nghiệp cần linh hoạt điều chỉnh chính sách bán hàng.

Đối với khách hàng nhiều rủi ro thì nên áp dụng thanh tốn trước tồn bộ

hoặc một phần hoặc theo tiến độ sản xuất hoặc có thể áp dụng điều khoản ký

cược, ký quỹ, bảo lãnh của ngân hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp cần áp dụng

những nguyên tắc chung như là: hạn mức thanh toán tối đa là bao nhiêu, thời



83

hạn thanh toán tối đa là bao nhiêu ngày hay là chỉ cho nợ tối đa một đơn hàng,

… Doanh nghiệp cũng có thể áp dụng chính sách về chiết khấu thanh tốn

như là nếu thanh tốn trong vòng bao nhiêu ngày đó thì được hưởng chiết

khấu thanh tốn là bao nhiêu. Giá trị một đồng tiền thu về ở hiện tại luôn cao

hơn giá trị một đồng tiền thu về trong tương lại nên việc tốn chi phí chiết

khấu ở một mức hợp lý để thu được tiền ở hiện tại khơng phải là một thiệt

thòi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể có áp dụng chính sách phạt

như là: nếu quá thời hạn thanh toán mà doanh nghiệp chưa thanh tốn thì sẽ

phát sinh chi phí phạt q hạn. Dựa trên tình hình kinh doanh cụ thể của

doanh nghiệp, doanh nghiệp nên xây dựng một chu trình kinh doanh hồn

chỉnh nhằm hướng dẫn tình tự làm việc, kiểm sốt từng công đoạn, đảm bảo

nhân viên cấp dưới không bỏ sót một khâu nào, giảm thiểu rủi ro cho doanh

nghiệp.

Một trong những biện pháp điều chỉnh giảm số ngày chu kỳ tiền mặt là

tác động vào chu kỳ hàng tồn kho. Chu kỳ hàng tồn kho là khoản thời gian

cần thiết để chuyển đổi từ hàng tồn kho đến việc bán hàng tồn kho đó. Chu kỳ

hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Chu

kỳ hàng tồn kho càng cao tức là thời gian chuyển đổi từ hàng tồn kho đến khi

bán hàng càng dài, cho thấy doanh nghiệp đang bán hàng khá chậm và hàng

tồn kho bị ứ đọng nhiều. Khoản chi phí để sản xuất hàng tồn kho dư thừa, bị ứ

đọng là chi phí thực tế đã phát sinh, trong khi đó biện pháp để thu hồi chi phí

là việc bán hàng, giai đoạn này chưa được thực hiện, tức là chưa có nguồn để

bù đắp cho chi phí đã bỏ ra. Và doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro cao hơn nếu khoản

mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Để

giảm chu kỳ hàng tồn thì cần có sự kết hợp chặc chẽ giữa khâu bán hàng và

khâu sản xuất. Doanh nghiệp cần từng bước hồn thiện cách thức quản lý chu

trình sản xuất, đi đến định hướng sản xuất tập trung vào nhu cầu của khách



84

hàng thay vì tập trung vào khả năng cung cấp của mình như sản xuất truyền

thống. Doanh nghiệp cần bố trí sắp xếp dây chuyển sản xuất hợp lý nhất có

thể nhằm giảm thiểu hàng tồn kho giữa các cơng đoạn, thay vì chuyển giao

sản phẩm của từng cơng đoạn về kho thì nên chuyển giao trực tiếp giữa các

cơng đoạn, từ đó sẽ rút ngắn chu kỳ sản xuất. Doanh nghiệp có thể tham khảo

phương thức sản xuất tinh gọn, cũng như hệ thống sản xuất Just in time – hệ

thống được phát triển bởi công ty Toyota Nhật Bản, hoặc sử dụng phần mềm

quản lý sản xuất ERP,… để lựa chọn cho doanh nghiệp mình phương thức sản

xuất hiệu quả nhất, rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm thiểu chi phí trung gian,

giảm thiểu rủi ro ứ đọng hàng tồn kho.

Một biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng để rút ngắn chu kỳ tiền

mặt là kéo dài chu kỳ thanh toán nhà cung cấp. Với uy tín cũng như lịch sử

giao dịch dài lâu giữa mình với nhà cung cấp, doanh nghiệp có thể thỏa thuận

kéo dài thời gian thanh tốn, để làm được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải

ln ln đặt tiêu chí uy tín lên hàng đầu, ln đúng hạn đối với các khoản

nợ. Doanh nghiệp không nên lạm dụng điều này mà tự ý gia hạn thời hạn

thanh tốn, như vậy uy tín của doanh nghiệp sẽ khó nào lấy lại được và có thể

ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh trong trường hợp nhà cung cấp

khơng ưu tiên cung cấp hàng cho mình hoặc khơng hợp tác với mình nữa. Bên

cạnh đó, doanh nghiệp cũng khơng qn xem xét tính tốn để khơng bỏ lỡ

chiết khấu thanh tốn từ nhà cung cấp

Tóm lại, việc điều chỉnh chu kỳ tiền mặt có thể được thực hiện bằng

cách giảm thời gian thu tiền khách hàng thông qua việc tìm hiểu đối tác và áp

dụng chính sách bán hàng, giảm thời gian chuyển đổi hàng tồn kho qua việc

kết hợp chặc chẽ giữa bán hàng và sản xuất hoặc kéo dài thời gian thanh toán

bằng cách thỏa thuận với nhà cung cấp.



85

3.2.4. Một số hàm ý khác

Số năm hoạt động của doanh nghiệp hay chính là độ tuổi của doanh

nghiệp là một trong những yếu tố tác động đến tình hình cân bằng tài chính

dài hạn của doanh nghiệp. Với một doanh nghiệp có số năm hoạt động cao, độ

tuổi càng lớn thì thường mức độ tin tưởng của ngân hàng, nhà cung cấp, cũng

như khách hàng ngày càng cao. Những công ty lâu năm đã gây dựng đựa một

tên tuổi, một thương hiệu, một dấu ấn riêng cho mình và được nhiều người,

nhiều thế hệ biết đến. Với một lịch sử hoạt động lâu dài, đội ngũ lãnh đạo

cũng như đội ngũ nhân viên sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn và nhạy

bén hơn trong việc xử lý cơng việc. Chính những điều này khiến cho doanh

nghiệp lâu năm chủ động hơn trong việc đối phó với những thay đổi của thị

trường và ít gặp rủi ro hơn về mặt tài chính.

Bản chất của bình đẳng giới là sự tôn trọng và tạo điều kiện phát triển

cho cả nam và nữ cùng nhau cống hiến nhiều nhất cho xã hội. Nữ giới đã

ngày càng giữ nhiều vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, trong mẫu nghiên

cứu nữ giới là lãnh đạo doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 18.25%, tỷ lệ này là khá

thấp so với nam giới. Nữ giới, một nửa của thế giới thường có những quyết

định thận trọng hơn so với nam giới, do đó ln ưu tiên tình hình tài chính lên

hàng đầu, đảm bảo tình hình tài chính nằm ở mức ổn định hơn. Khả năng lãnh

đạo, năng lực quản lý của nữ giới khơng hề thua kém nam giới, do đó về phía

doanh nghiệp cần có những biện pháp để tạo điều kiện cho nữ giới có được cơ

hội cơng bằng trong tuyển dụng, cũng như trong đào tạo và quy hoạch cán bộ

ngành. Ở đây, tác giả khơng khuyến khích việc ưu tiên lựa chọn lãnh đạo

doanh nghiệp là nữ giới, mà tác giả chỉ đề cập đến thực trạng hiện tại của yếu

tố giới tính của lãnh đạo doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.



86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong chương này, tác giả đã tập trung vào 2 nội dung chính như sau:

Một là đưa ra kết quả nghiên cứu từ mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến

cân bằng tài chính dài hạn. Tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS để chạy mơ

hình xây dựng ở Chương 2 đưa ra các kết quả về thống kê mơ tả, phân tích

hồi quy theo binary logistic. Với số liệu của 46 Công ty niêm yết thuộc nhóm

ngành sản xuất thực phẩm đồ uống giai đoạn 2013-2015, qua quá trình xử lý

số liệu và phân tích, tác giả đưa ra mơ hình nghiên cứu cuối cùng (mơ hình

nghiên cứu đã được kiểm định Chi-square). Kết quả nghiên cứu có 5 yếu tố

ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn bền vững của các Cơng ty niêm yết

thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống là: hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu, chu kỳ tiền mặt, số năm hoạt

động và giới tính của lãnh đạo doanh nghiệp; và chiều hướng tác động của

các nhân tố cùng chiều với giả thuyết nghiên cứu. Tác giả tiến hành phân tích

kết quả nghiên cứu kết hợp với liên hệ đặc điểm của nhóm ngành.

Hai là, từ kết quả thực nghiệm nghiên cứu của mơ hình các yếu tố ảnh

hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của các Cơng ty niêm yết thuộc nhóm

ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam tác giả tổng hợp hàm ý và đưa

ra một số kiến nghị, đề xuất cũng như giải pháp nhằm duy trì và cải thiện tình

hình cân bằng tài chính dài hạn trong doanh nghiệp.



87



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Những kết quả đạt được và hạn chế của đề tài

Kết quả đạt được và ý nghĩa thực tiễn: Về nghiên cứu lý thuyết, đề tài đã

xác định khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn

trong doanh nghiệp. Dựa vào đó, chủ doanh nghiệp có thể kết hợp với tình

hình thực tế tại doanh nghiệp để đưa ra quyết định nhằm giữ vững và cải thiện

tình hình cân bằng tài chính dài hạn cho doanh nghiệp mình.

Nghiên cứu đã khảo sát thực trạng tình hình cân bằng tài chính dài hạn

của các cơng ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt

Nam, sử dụng phương pháp phân tích hồi quy binary logistic đưa ra bằng

chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng cũng như yếu tố tác động đến

cân bằng tài chính dài hạn của các cơng ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản

xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam, từ đó đưa ra những hàm ý, kiến nghị và

một số biện pháp cải thiện tình hình cân bằng tài chính dài hạn trong doanh

nghiệp.

Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng có 5 yếu tố tác động đến cân

bằng tài chính dài hạn các cơng ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực

phẩm đồ uống Việt Nam bao gồm: hiệu quả hoạt động kinh doanh, tốc độ tăng

trưởng doanh thu, chu kỳ tiền mặt, số năm hoạt động của doanh nghiệp và

giới tính của lãnh đạo doanh nghiệp.

Hạn chế: Đề tài vẫn còn một số hạn chế khách quan và chủ quan làm ảnh

hưởng đến kết quả nghiên cứu như thời gian tiến hành đề tài còn ngắn nên tác

giả chưa mở rộng đa dạng các yếu tố khác cũng có tác động đến cân bằng tài

chính dài hạn của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới kết quả kiểm định. Đề

tài nghiên cứu đang được tác giả sử dụng tỷ lệ ngưỡng để loại bỏ vùng trung

gian là 10%, do hạn chế về mặt thời gian và kích thước mẫu khơng lớn nên

tác giả chưa thực hiện ở nhiều tỷ lệ ngưỡng để loại bỏ vùng trung gian khác



88

nhau và kiểm tra kết quả xem có tồn tại sự khác biệt về kết quả khi thay đổi tỷ

lệ ngưỡng hay không.

2. Hướng nghiên cứu và phát triển sau khi hoàn thành đề tài

Xác định thêm các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của

doanh nghiệp để đưa thêm biến vào mơ hình nhằm tối ưu hóa mơ hình nghiên

cứu. Nghiên cứu mơ hình ở nhiều tỷ lệ ngưỡng để loại bỏ vùng trung gian

khác nhau và xem xét xem có tồn tại sự khác biệt về kết quả khi thay đổi tỷ lệ

ngưỡng hay không.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×