Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Đo lường biến độc lập

b. Đo lường biến độc lập

Tải bản đầy đủ - 0trang

55

Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đo lường biến độc lập

TT

1

2

3



4



5

6



7

8

9

10

11



Cách xác định

Biến

Cơng thức tính

Cấu trúc tài

Cấu trúc tài chính Tổng nợ dài hạn và ngắn

chính

(LEV)

hạn / Tổng tài sản

Cấu trúc tài sản Tỷ lệ tài sản cố định/ Tổng

Cấu trúc tài sản

(TANG)

tài sản

Hiệu quả hoạt

Hiệu quả hoạt động Lợi nhuận sau thuế/ Doanh

động kinh

kinh doanh (ROS) thu

doanh

(Doanh thu năm nay –

Tốc độ tăng

Tốc độ tăng trưởng

Doanh

thu

năm

trưởng doanh

doanh thu

trước)/Doanh thu năm

thu

(SALEGR)

trước

Chu kỳ tiền

Chu kỳ tiền mặt Số ngày phải thu + Số ngày

mặt

(CCC)

tồn kho - Số ngày phải trả

Dòng tiền từ

Dòng tiền từ hoạt

(Lợi nhuận trước thuế và

hoạt động kinh động kinh doanh

lãi vay + Khấu hao - Thuế)

doanh

(OCF)

Khả năng

(Giá trị tài sản lưu động –

Tỉ số thanh toán

thanh toán

Giá trị hàng tồn kho)/ Giá

nhanh (QR)

nhanh

trị nợ phải trả ngắn hạn

Số năm hoạt

Số năm hoạt động Logarit (Năm hiện tại –

động

(AGE)

Năm bắt đầu hoạt động)

Quy mô của

Quy mô công ty

Logarit tổng tài sản

doanh nghiệp

(SIZE)

Vốn lưu động

Vốn lưu động ròng (Nguồn vốn thường xuyên

ròng năm trước (NWCT)

– Giá trị tài sản dài hạn)

Giới tính lãnh đạo

Giới tính của

Sử dụng biến giả: Nữ:1,

doanh nghiệp

lãnh đạo DN

Nam:0

(GENDER)

Yếu tố



Giả

thuyết

+



-



+



+

+

+

+

+



2.2.3 Chọn mẫu nghiên cứu

Các dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này đều là dữ liệu thứ cấp



56

của các Cơng ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt

Nam. Tác giả thu thập danh sách tất cả các công ty thuộc nhóm ngành này

đang hoạt động trên thị trường chứng khốn Việt Nam (HOSE, HNX) vào

năm 2015, danh sách gồm có 52 công ty. Từ tổng thể, tác giả tiến hành loại bỏ

các cơng ty có tình hình tài chính khơng ổn định, bị hủy niêm yết trong giai

đoạn 2013 đến 2015 và loại bỏ các công ty mới tham gia niêm yết trên sàn

trong giai đoạn này nhằm đảm bảo tính đầy đủ của dữ liệu. Sau khi loại bỏ 6

công ty không đạt yêu cầu, mẫu nghiên cứu được chọn là 46 Công ty, điều

này đảm bảo mẫu này mang tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu:

- Tổng thể nghiên cứu: Tác giả đã thống kê tổng số các Cơng ty niêm

yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam là 52 Công ty.

- Phạm vi chọn mẫu: Từ 52 Công ty, tác giả chọn ra 46 Công ty đạt

yêu cầu làm mẫu nghiên cứu.

- Thời gian chọn mẫu: Từ năm 2013 đến năm 2015.

- Cách thức chọn mẫu: Tác giả tổng hợp tất cả các Cơng ty niêm yết

thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam trên thị trường

chứng khốn Việt Nam (HOSE, HNX) năm 2015. Sau đó, loại bỏ các cơng ty

có tình hình tài chính khơng ổn định, bị hủy niêm yết trong giai đoạn 2013

đến 2015 và loại bỏ các công ty mới tham gia niêm yết trên sàn trong giai

đoạn này nhằm đảm bảo tính đầy đủ của dữ liệu, mẫu nghiên cứu sau khi loại

bỏ là 46 Công ty đạt yêu cầu.

2.2.4 Phương pháp ước lượng mơ hình

Qua q trình nghiên cứu các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy

rằng các tác giả đi trước phần lớn ước lượng mơ hình nghiên cứu theo mơ

hình hồi quy tuyến tính thơng thường với biến phụ thuộc là biến giá trị của chỉ

tiêu vốn lưu động ròng. Nghiên cứu trong nước về vấn đề này gần đây nhất



57

của Đinh Thị Thuy Thủy cũng sử dụng giá trị chỉ tiêu vốn lưu động ròng là

biến phụ thuộc, và doanh nghiệp đạt trạng thái cân bằng tài chính dài hạn khi

chỉ tiêu vốn lưu động ròng dương qua các năm. Theo tác giả, trường hợp vốn

lưu động ròng khơng âm thì nguồn vốn thường xun của doanh nghiệp sau

khi tài trợ cho tài sản dài hạn vẫn còn một phần nguồn vốn thường xuyên tài

trợ cho tài sản lưu động, và phần nguồn vốn thường xuyên này có chắc chắn

đảm bảo đủ lớn tài trợ một cách phù hợp cho tài sản lưu động, phục vụ cho

hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp được hay

khơng, hay nói một cách khác nguồn vốn thường xuyên lúc này có ở mức đủ

lớn để vốn lưu động ròng khơng dễ dàng chuyển sang trạng thái âm cho dù có

những biến động bất lợi về phía doanh nghiệp (kể cả thua lỗ đáng kể), đảm

bảo cho tình hình cân bằng tài chính dài hạn của doanh nghiệp đạt trang thái

bền vững hay không. Và mối quan tâm lớn nhất của nhà quản lý là làm thế

nào để DN mình đạt được và duy trì trạng thái cân bằng tài chính dài hạn bền

vững và làm thế nào để DN mình tránh trạng thái cân bằng tài chính dài hạn

khơng bền vững. Do đó, tác giả sử dụng phương pháp ước lượng mơ hình

theo Binary logistic với biến phụ thuộc là biến nhị phân, biến Y chỉ có 2 quan

sát (Y = 1: Doanh nghiệp có trạng thái CBTCDH bền vững và Y = 0: DN có

trạng thái CBTCDH không bền vững) để nghiên cứu.

Hồi quy Binary logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước

lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thơng tin của biến độc lập mà

ta có được. Những biến nghiên cứu có hai biểu hiện như vậy gọi là biến hay

phiên (dichotomous), hai biểu hiện này sẽ được mã háo thành hai giá trị 0 và

1 và ở dưới dạng này gọi là biến nhị phân. Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị

phân thì nó khơng thể được nghiên cứu với dạng hồi quy tuyến tính thơng

thường vì nó sẽ xâm phạm các giả định, rất dễ thấy là khi biến phụ thuộc chỉ

có hai biểu hiện thì thật khơng phù hợp khi giả định rằng phần dư có phân



58

phối chuẩn, mà thay vào đó nó sẽ có phân phối nhị thức, điều này sẽ làm mất

hiệu lực thống kê của các kiểm định trong phép hồi quy tuyến tính thơng

thường của chúng ta. Một khó khăn khác khi dùng hồi quy tuyến tính thơng

thường là giá trị dự đốn được của biến phụ thuộc khơng thể được diễn dịch

như xác suất (giá trị ước lượng của biến phụ thuộc trong hồi quy Binary

logistic phải rơi vào khoảng (0;1)).



59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương này, tác giả đã tập trung vào 2 nội dung chính như sau:

Một là phân tích tổng quan về cân bằng tài chính của các cơng ty niêm

yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam. Trong nội dung

này, tác giả đưa ra các thông tin về dự báo tăng trưởng doanh thu và xu hướng

mở rộng của nhóm ngành; các thơng tin về tình hình cân bằng tài chính của

các cơng ty thuộc nhóm ngành này.

Hai là tác giả đã tập trung thiết kế nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng

đến cân bằng tài chính dài hạn của các cơng ty niêm yết thuộc nhóm ngành

sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam, gồm 4 nội dung chính sau:

 Các giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nghiên cứu đi

trước trên thế giới và dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm đi trước trong

nước, cùng với nghiên cứu về tình cụ thể của doanh nghiệp tại Việt Nam. Từ

giả thuyết, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

cân bằng tài chính dài hạn của các cơng ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản

xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam.

 Mơ hình được xây dựng bởi biến phụ thuộc và các biến độc lập, tác

giả chỉ rõ cách xác định và đo lường biến phụ thuộc cũng như các biến độc

lập.

 Cách thức chọn mẫu được tác giả miêu tả chi tiết cụ thể trong

chương, tác giả thực hiện chọn mẫu 46 công ty từ tổng thể 52 công ty.

 Phương pháp ước lượng mơ hình dựa trên vận dụng mơ hình hồi quy

Binary logistic để phân tích và kiểm định mức ý nghĩa của các hệ số.

Tiếp theo tác giả tiến hành thu thập dữ liệu như đã trình bày trong

chương và từ đó rút ra kết quả và hàm ý từ nghiên cứu.



60

CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỪ MƠ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN

3.1.1 Mơ tả thống kê

Mơ tả thống kê cho biết những thông tin ban đầu về các biến được sử

dụng trong nghiên cứu như kích cỡ mẫu, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá

trị lớn nhất và nhỏ nhất. Kết quả số liệu thống kê cho mơ tả của 46 cơng ty

thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam từ năm 2013 đến

năm 2015 với tổng số 138 quan sát, trong đó có tổng số quan sát có trạng thái

cân bằng tài chính dài hạn ở mức trung bình là 12 quan sát, số quan sát này bị

loại ra khỏi mơ hình (đã được trình bày chi tiết tại mục 2.2.1b). Do đó số quan

sát đạt yêu cầu và được sử dụng là 126 quan sát.

Từ những số liệu thu thập được, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để

tính tốn và đưa ra kết quả mô tả thống kê các biến nghiên cứu tại bảng

3.1:

Bảng 3.1. Kết quả mô tả thống kê mơ hình nghiên cứu

LEV

TANG

ROS

SALEGR

CCC

OCF

QR

AGE

SIZE

NWCT

Valid N

(listwise)



N

Minimum Maximum

126

.1076

.9434

126

.0673

.6390

126

-.2089

1.6294

126

-.4340

1.7401

126

-2

401

126

-20.5680

76.5915

126

.1342

5.1692

126

.7782

1.7993

126

5.0071

7.8564

126

-1.5871

100.6905

126



Mean

.472934

.239764

.062893

.111958

102.90

2.070555

1.242681

1.330132

5.896294

4.979398



Std. Deviation

.2168942

.1173925

.1503075

.3183745

80.043

10.7090390

.9721970

.2703239

.6622873

14.2123462



61

(Nguồn: Tính tốn từ SPSS)

Ghi chú: LEV là cấu trúc tài chính; TANG là cấu trúc tài sản; ROS là tỷ

suất sinh lời trên doanh thu, SALEGR là tốc độ tăng trưởng doanh thu; CCC

là chu kì tiền mặt; OCF là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh; QR là khả năng

thanh toán nhanh; AGE là số năm hoạt động; SIZE là quy mơ doanh nghiệp;

NWCT là vốn lưu động ròng năm trước.

Từ bảng số liệu thống kê mô tả của các công ty thuộc nhóm ngành sản

xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam tác giả đưa ra một số nhìn nhận ban đầu

như sau:

Về cấu trúc tài chính (LEV), tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản trung bình

của các cơng ty niêm yết sản xuất thực phẩm đồ uống là 0.472934, với độ

lệch chuẩn 0.2168942. Trong đó, LEV cao nhất là của Công ty Cổ phần Chế

biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau với tỷ lệ 0.9434 và LEV thấp nhất

là của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương với tỷ lệ 0.1076. Tỷ lệ trung

bình của LEV của các công ty trong mẫu nhỏ hơn 50%, tỷ lệ trung bình này

cho thấy tổng nợ của các công ty không chiếm đến một nữa trong tổng tài sản,

nghĩa là tổng nợ đang nhỏ hơn tổng nguồn vốn chủ sở hữu và tỷ lệ này nhỏ

hơn tỷ lệ nợ trên tổng tài sản trung bình của các cơng ty niêm yết (57%). Với

độ lệch chuẩn 0.2168942 thì chênh lệch về tỷ lệ LEV của các công ty trong

ngành này là không quá lớn.

Đối với cấu trúc tài sản (TANG), tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản

trung bình của các cơng ty trong mẫu nghiên cứu là 0.239764 nghĩa là trung

bình với 100 đồng tài trợ cho tài sản thì có 23.98 đồng tài trợ cho tài sản cố

định, con số này nhỏ hơn ¼ so với tổng tài sản, tỷ lệ này không phải là quá

cao đối với công ty sản xuất. Độ lệch chuẩn của TANG là 0.1173925 điều này

cho thấy mức độ chênh lệch về tỷ lệ TANG cũng không quá lớn giữa các công

ty trong ngành. Trong mẫu nghiên cứu, Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Đo lường biến độc lập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×