Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ghi chú: LEV là cấu trúc tài chính; TANG là cấu trúc tài sản; ROS là tỷ suất sinh lời trên doanh thu, SALEGR là tốc độ tăng trưởng doanh thu; CCC là chu kì tiền mặt; OCF là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh; QR là khả năng thanh toán nhanh; AGE là số năm

Ghi chú: LEV là cấu trúc tài chính; TANG là cấu trúc tài sản; ROS là tỷ suất sinh lời trên doanh thu, SALEGR là tốc độ tăng trưởng doanh thu; CCC là chu kì tiền mặt; OCF là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh; QR là khả năng thanh toán nhanh; AGE là số năm

Tải bản đầy đủ - 0trang

62

có tỷ lệ TANG lớn nhất với 0.6390 và Cơng ty Cổ phần Tập đồn PAN có tỷ

lệ TANG nhỏ nhất với 0.0673.

Hiệu quả họat động kinh doanh (ROS), tỷ suất sinh lời trên doanh thu

của có giá trị trung bình 0.062893 và độ lệch chuẩn 0.1503075. Lãi suất huy

động 12 tháng của các ngân hàng năm 2015 dao động từ 5.6%/năm đến

7,45%/năm. Lãi suất cao nhất là lãi suất tại TPbank áp dụng đối với những

khoản tiền gửi tái tục có điều kiện khá khắc khe như là số tiền từ 100 tỷ đồng

trở lên và cam kết không rút trước hạn. Như vậy với tỷ lệ trung bình hiệu quả

hoạt động kinh doanh (6.29%) nằm trong vùng dao động lãi suất huy động,

trung bình hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cơng ty thuộc nhóm ngành

thực phẩm đồ uống đang nằm ở mức độ trung bình. Độ lớn của độ lệch chuẩn

cao hơn gấp đôi độ lớn của giá trị trung bình, điều này cho thấy mức độ chênh

lệch của tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các công ty trong mẫu nghiên cứu

là khá cao. ROS cao nhất 1.6294 (162.94%) là của Công ty Cổ phần Tập đoàn

Kido và ROS thấp nhất -0.2089 (-20.89%) là của Công ty Cổ phần Chế biến

Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu (SALEGR) có giá trị trung bình 0.111958

(11.2 %) và độ lệch chuẩn 0.3183745, độ lớn độ lệch chuẩn cao hơn nhiều lần

so với độ lớn của giá trị trung bình do đó mức độ chênh lệch của tốc độ tăng

trưởng doanh thu của các công ty trong mẫu nghiên cứu là khá cao. Như đã

phân tích ở chương 2, nhóm ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống Việt Nam

đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu kép hàng năm là 12% trong giai đoạn 2010 –

2015, so sánh với số liệu trung bình SALEGR của mẫu nghiên cứu trong giai

đoạn 2013 - 2015 thì khơng có nhiều khác biệt, điều này một lần nữa chứng

minh mẫu nghiên cứu mang được đặc trưng cho tổng thể.

Chu kỳ tiền mặt (CCC) của các cơng ty thuộc nhóm ngành sản xuất

thực phẩm đồ uống có giá trị trung bình trong giai đoạn 2013-2015 là 102.9



63

ngày với độ lệch chuẩn là 80.043. CCC cao nhất lên đến 401 ngày là của

Công ty Cổ phần Vang Thăng Long, nghĩa là với một đồng tiền ban đầu bỏ ra

thì hơn một năm sau thì cơng ty này mới thu lại được phần tiền tương ứng.

CCC thấp nhất là của Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội với số ngày

là -2 ngày, nghĩa là công ty đang chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp, số ngày

phải trả hiện tại cao hơn số ngày phải thu và số ngày hàng tồn kho. Độ lệch

chuẩn cho thấy mức độ chênh lệch CCC của các công ty trong mẫu nghiên

cứu là khơng q cao.

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh (OCF) có giá trị trung bình

là 2.070555 trăm tỷ đồng với độ lệch chuẩn 10.709039 trăm tỷ đồng. Giá trị

của độ lệch chuẩn cao hơn gấp 5 lần giá trị trung bình điều này cho thấy giữa

các cơng ty trong mẫu có sự chênh lệch về dòng tiền từ hoạt động sản xuất

kinh doanh là khá lớn. Trong mẫu nghiên cứu, công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

là cơng ty có OCF lớn nhất với 76.5915 trăm tỷ đồng và công ty Cổ phần

Hùng Vương là công ty có OCF nhỏ nhất với -20.5680 trăm tỷ đồng.

Khả năng thanh toán nhanh (QR), 1.242681 là giá trị trung bình của tỷ

số thanh tốn nhanh của các cơng ty trong mẫu nghiên cứu, trung bình tỷ số

QR lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh tốn của các cơng này khá ổn, có khả

năng thanh tốn nhanh chóng cho các khoản nợ phải trả ngắn hạn. Trong đó,

Cơng ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương có tỷ số QR cao nhất (5.1692), và

Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau có tỷ số QR

thấp nhất (0.1342), chênh lệch về mặt giá trị của QR cao nhất và thấp nhất là

khá cao tuy nhiên độ lớn độ lệch chuẩn của mẫu (0.9721970) là khơng q

cao, do đó chênh lệch tỷ lệ QR của các công ty trong mẫu nghiên cứu là

không nhiều.

Vốn lưu động ròng năm trước (NWCT) có giá trị trung bình là 4.979398

trăm tỷ đồng. NWCT cao nhất thuộc về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam



64

(100.69005 trăm tỷ đồng) và thấp nhất thuộc về Công ty Cổ phần Chế biến

Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (-1.5871 trăm tỷ đồng). Chênh lệch

NWCT của hai công ty này là quá lớn về cả giá trị và về cả bản chất (một bên

âm và một bên dương). Độ lệch chuẩn 14.2123462, cao hơn 2 lần giá trị trung

bình, do đó mức độ chênh lệch NWCT của các công ty trong mẫu nghiên cứu

là khá cao.

Đối với các biến số năm hoạt động (AGE) và quy mô của doanh nghiệp

(SIZE) tác giả khơng sử dụng giá trị trung bình để xem xét vì số liệu đã được

quy đổi về dạng logarit. Ở đây, tác giả chỉ so sánh xem xét thông tin về độ cao

thấp, độ chênh lệch giữa các công ty trong mẫu. Trong mẫu, cơng ty Cổ phần

Tập đồn MaSan là cơng ty có quy mơ lớn nhất, Cơng ty Cổ phần Lâm nông

sản thực phẩm Yên Bái là cơng ty có quy mơ nhỏ nhất, Cơng ty Cổ phần

Nước giải khát Chương Dương là cơng ty có số năm hoạt động cao nhất.

Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội là cơng ty có số năm hoạt động bé

nhất. Độ lệch chuẩn của AGE và SIZE không cao so với giá trị trung bình do

đó mức độ chênh lêch AGE và SIZE của các công ty trong mẫu nghiên cứu

khơng nhiều.

Biến giới tính của lãnh đạo doanh nghiệp (GENDER) là biến mang tính

chất phân loại, tác giả không chạy thống kê mô tả trong phần mềm SPSS vì số

liệu khơng thể hiện rõ bản chất của thơng tin, thay vào đó tác giả tập hợp

thơng tin liên quan về biến giới tính trong bảng 3.2.

Bảng 3.2. Thống kê mô tả biến phân loại GENDER

Nội dung

GENDER = 1 (Nữ)

GENDER = 0 (Nam)



Số lượng (N)



Tỷ lệ (%)

23

18%

103

82%

( Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)



Từ bảng số liệu ta thấy, số lượng giới tính lãnh đạo của doanh nghiệp là

nữ chiếm tỷ trọng không nhiều 18% trong mẫu nghiên cứu, số lượng giới tính



65

lãnh đạo của doanh nghiệp là nam vẫn giữ vị trí khá cao 82%, giữa 2 tỷ lệ này

có sự chênh lệch rõ rệch.

Trên đây là tồn bộ những thơng tin mang tính chất sơ bộ về mẫu

nghiên cứu (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất) và

những phân tích ban đầu của các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài

hạn trong doanh nghiệp. Biến phụ thuộc chưa được tác giả cung cấp thơng tin

cũng như phân tích ban đầu, thơng tin về biến phụ thuộc sẽ được trình bày

trong mục 3.1.2.

3.1.2 Phân tích hồi quy theo binary logistic

Kết quả phân tích qua số liệu thống kê mơ tả đã cung cấp một cái nhìn

tổng quát về các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn, ở đây tác

giả sử dụng phương pháp Binary logistic để ước lượng mơ hình.

a. Kết quả hồi quy theo binary logistic với 11 biến độc lập

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích hồi quy binary logistic

với 11 biến độc lập, kết quả được thể hiện qua bảng 3.3.

Bảng 3.3. Bảng mô tả kết quả hồi qui mô hình theo phương pháp binary

logistic với 11 biến độc lập



LEV

TANG

ROS

SALEGR

CCC

OCF

Step 1a

QR

AGE

SIZE

NWCT

GENDER

Constant



Variables in the Equation

B

S.E.

Wald

df

-1.393

1.444

.931

-3.869

2.943

1.728

43.086 12.626 11.645

-2.719

1.316

4.267

-.014

.006

4.991

-.014

.062

.051

.574

.434

1.749

3.128

1.363

5.263

-.439

.502

.765

-.060

.050

1.428

2.305

.962

5.744

-1.240

3.484

.127



1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1



Sig.

.335

.189

.001

.039

.025

.822

.186

.022

.382

.232

.017

.722



Exp(B)

.248

.021

5.150E+18

.066

.986

.986

1.776

22.827

.645

.942

10.019

.289



66

a. Variable(s) entered on step 1: LEV, TANG, ROS, SALEGR, CCC, OCF, QR,

AGE, SIZE, NWCT, GENDER.



(Nguồn: Tính tốn từ SPSS)

Dựa vào bảng kết quả hồi qui mơ hình theo phương pháp binary logistic

với 11 biến độc lập, ta thấy các biến có giá trị Sig. < 0.05 bao gồm: hiệu quả

hoạt động kinh doanh (ROS), tốc độ tăng trưởng doanh thu (SALEGR), chu

kỳ tiền mặt (CCC), độ tuổi của doanh nghiệp (AGE), giới tính của lãnh đạo

doanh nghiệp (GENDER). Với các biến có giá trị Sig. < 0.05, thì giả thuyết

H0: βx=0 bị bác bỏ. Do đó, các giả thuyết H 0: β3=0, H0: β4=0, H0: β5=0, H0:

β8=0, H0: β11=0 bị bác bỏ. Như vậy các hệ số hồi quy của các biến ROS,

SALEGR, CCC, AGE, GENDER có ý nghĩa và các biến ROS, SALEGR,

CCC, AGE, GENDER là các biến được giữ lại từ 11 biến độc lập ban đầu.

Các biến có giá trị Sig. > 0.05 bao gồm: cấu trúc tài chính (LEV); cấu

trúc tài sản (TANG); dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (OCF); khả năng

thanh tốn nhanh (QR), quy mơ doanh nghiệp (SIZE); vốn lưu động ròng năm

trước (NWCT). Với các biến có giá trị Sig. > 0.05, thì khi đó giả thuyết H 0:

βk=0 khơng bị bác bỏ. Do đó, các giả thuyết H 0: β1=0, H0: β2=0, H0: β6=0, H0:

β7=0, H0: β9=0, H0: β10=0 được chấp nhận. Như vậy các hệ số hồi quy của các

biến LEV, TANG, OCF, QR, SIZE, NWCT là khơng có ý nghĩa thống kê và

các biến LEV, TANG, OCF, QR, SIZE, NWCT là các biến bị loại bỏ từ 11

biến độc lập ban đầu.

Tiếp theo, tác giả xem xét mức độ dự đốn của mơ hình với 11 biến độc

lập, mức độ dự đốn của mơ hình được thể hiện trong bảng 3.4.

Bảng 3.4. Bảng mức độ dự đốn của mơ hình theo phương pháp binary

logistic với 11 biến độc lập

Classification Tablea

Observed

Step 1



NWC



.0000



NWC

.0000



56



Predicted

1.0000



8



Percentage

Correct

87.5



67

1.0000

Overall Percentage

a. The cut value is .500



11



51



82.3

84.9



(Nguồn: Tính tốn từ SPSS)

Số liệu của bảng này cho thấy, trong 62 quan sát có trạng thái cân bằng

tài chính dài hạn bền vững mơ hình đã dự đoán đúng 51 trường hợp, tỷ lệ dự

đoán đúng là 82.3%. Và trong số 64 trường hợp thực tế có trạng thái cân bằng

tài chính dài hạn khơng bền vững mơ hình dự đốn đúng 56 trường hợp, tỷ lệ

dự đốn đúng là 87.5%. Do đó, mức độ dự đốn đúng của tồn bộ mơ hình là

84.9%, tỷ lệ dự đốn đúng của mơ hình này đạt khá cao.

Đo lường độ phù hợp tổng qt của mơ hình Binary Logistic được dựa

trên chỉ tiêu -2LL. Khi -2LL càng nhỏ thì mơ hình càng phù hợp và khi -2LL

bằng 0 thì mơ hình có một độ phù hợp hồn hảo. Chỉ tiêu -2LL được thể hiện

ở bảng 3.5.

Bảng 3.5. Bảng đo lường độ phù hợp của mơ hình theo phương pháp

binary logistic với 11 biến độc lập

Model Summary

Step

-2 Log likelihood Cox & Snell R Square Nagelkerke R Square

1

77.216a

.538

.718

a. Estimation terminated at iteration number 8 because parameter estimates

changed by less than .001.

(Nguồn: Tính tốn từ SPSS)

Kết quả bảng đo lường độ phù hợp của mơ hình theo phương pháp

binary logistic với 11 biến độc lập cho thấy giá trị của -2LL = 77.216 không

cao lắm, tương ứng với chỉ số Nagelkerke R Square 0.718 như vậy mơ hình

hồi quy có mức độ phù hợp là khá tốt.

Mơ hình hồi quy binary logistic với 11 biến độc lập có tỷ lệ dự đốn

đúng của mơ hình này là khá cao và mức độ phù hợp của mơ hình hồi quy là

khá tốt và hệ số hồi quy của các biến ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER

là có ý nghĩa tác giả tiếp tục chạy hồi quy binary logistic lần 2 với các biến có



68

ý nghĩa: ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER.

b. Kết quả hồi quy theo binary logistic với 5 biến độc lập (ROS,

SALEGR, CCC, AGE, GENDER)

Sau khi loại bỏ các biến LEV, TANG, OCF, QR, SIZE, NWCT khơng

có ý nghĩa thống kê của mơ hình hồi quy với 11 biến độc lập ban đầu, tác giả

chạy lại mơ hình hồi quy theo binary logistic với 5 biến độc lập (ROS,

SALEGR, CCC, AGE, GENDER) và kết quả được thể hiện trong bảng 3.6

dưới đây.

Bảng 3.6. Bảng mô tả kết quả hồi qui mô hình theo phương pháp binary

logistic với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER)

Variables in the Equation

B

S.E.

Wald

df

Sig.

Exp(B)

ROS

29.885 7.984 14.009

1

.000 9.523E+12

SALEGR

-2.205 1.073 4.219

1

.040

.110

CCC

-.013

.005 6.914

1

.009

.987

Step 1a

AGE

3.558 1.054 11.400

1

.001

35.095

GENDER

1.597

.769 4.315

1

.038

4.936

Constant

-5.112 1.608 10.109

1

.001

.006

a. Variable(s) entered on step 1: ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER.

(Nguồn: Tính tốn từ SPSS)

Kết quả chạy hồi quy binary logistic lần 2 với 5 biến độc lập (ROS,

SALEGR, CCC, AGE, GENDER) từ mơ hình hồi quy lần đầu cho thấy tất cả

các biến ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER đều có hệ số Sig. < 0.05, tức

là tất cả các giả thuyết H0: β3=0, H0: β4=0, H0: β5=0, H0: β8=0, H0: β11=0 đều bị

bác bỏ. Một lần nữa khẳng định các biến độc lập ROS, SALEGR, CCC, AGE,

GENDER là những biến độc lập thật sự có ý nghĩa thống kê.

Xem xét mức độ dự đốn của mơ hình theo phương pháp binary logistic

với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER) tại bảng 3.7.



69



Bảng 3.7. Bảng mức độ dự đoán của mơ hình theo phương pháp binary

logistic với với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER)

Classification Tablea

Predicted

Observed



NWC

.0000



.0000

Step 1

1.0000

Overall Percentage

a. The cut value is .500

NWC



53

12



1.0000

11

50



Percentage

Correct

82.8

80.6

81.7



(Nguồn: Tính tốn từ SPSS)

Số liệu của bảng trên cho thấy, mơ hình với 5 biến độc lập (ROS,

SALEGR, CCC, AGE, GENDER) có mức độ dự đốn đúng như sau: trong 62

quan sát có trạng thái cân bằng tài chính dài hạn bền vững mơ hình đã dự

đốn đúng 50 trường hợp, tỷ lệ dự đoán đúng là 80.6% và trong số 64 trường

hợp thực tế có trạng thái cân bằng tài chính khơng bền vững mơ hình dự đốn

đúng 53 trường hợp, tỷ lệ dự đoán đúng là 82.8%, mức độ dự đoán đúng của

tồn bộ mơ hình là 81.7%. Tỷ lệ dự đốn đúng của mơ hình này có sự chênh

lệch so với mơ hình với 11 biến độc lập là 2.7%, tỷ lệ chênh lệch này khơng

đáng kể. Tỷ lệ dự đốn đúng của mơ hình với 5 biến ý nghĩa vẫn lớn hơn 80%

do đó có thể kết luận khả năng dự đốn đúng của mơ hình là khá tốt.

Kiểm tra đo lường độ phù hợp tổng qt của mơ hình binary logistic với

với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER) qua chỉ tiêu -2LL

được tác giả tính tốn ở bảng 3.8.

Bảng 3.8. Bảng đo lường độ phù hợp của mơ hình theo phương pháp

binary logistic với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER)

Model Summary

Step

-2 Log likelihood Cox & Snell R Square

Nagelkerke R Square

a

1

96.616

.462

.616

a. Estimation terminated at iteration number 7 because parameter estimates

changed by less than .001.



70

(Nguồn: Tính tốn từ SPSS)

Chỉ tiêu 2LL của mơ hình theo phương pháp binary logistic với 5 biến

độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER) là 96.616, chỉ số này lớn

hơn chỉ số của mơ hình theo phương pháp binary logistic với 11 biến độc lập

(77.216), chênh lệch giữa 2 chỉ tiêu này là 19.4, giá trị chênh lệch này là

không quá lớn. Chỉ tiêu -2LL của mơ hình theo phương pháp binary logistic

với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER) tương ứng với

chỉ số Nagelkerke R Square là 0.616, điều này cho thấy mơ hình theo phương

pháp binary logistic với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE,

GENDER) vẫn có mức độ phù hợp được đánh giá là khá tốt.

Tóm lại, mơ hình hồi quy binary logistic với 5 biến độc lập (ROS,

SALEGR, CCC, AGE, GENDER) có tỷ lệ dự đốn đúng của mơ hình này là

khá tốt và mức độ phù hợp của mơ hình hồi quy cũng được đánh giá là khá tốt

và hệ số hồi quy của các biến ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER đều có

ý nghĩa (sig. < 0.05). Tác giả tiến hành kiểm định các giả thuyết của mơ hình

hồi quy binary logistic với 5 biến độc lập ROS, SALEGR, CCC, AGE,

GENDER ở mục 3.1.3.

3.1.3 Kiểm định giả thuyết ước lượng mơ hình

a. Kiểm định ý nghĩa của các hệ số

Wald Chi-square là đại lượng dùng để kiểm định ý nghĩa thống kê của

hệ số hồi quy tổng thể. Nếu hệ số hồi quy β1, β2,.., βn đều bằng 0 thì tỷ lệ

chênh lệch giữa các xác suất sẽ bằng 1, tức xác suất để sự kiện xảy ra hay

không xảy ra như nhau, lúc đó mơ hình dự đốn khơng còn ý nghĩa.

Kiểm định này xem xét khả năng giải thích biến phụ thuộc của tổ hợp

biến độc lập, giả thuyết của mô hình hồi quy binary logistic với 5 biến độc lập

ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER đặt ra là:

H0: β3 = β4 = β5 = β8 = β11 = 0

H1: Không phải H0



71

Kết quả kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy tổng thể của mơ

hình hồi quy binary logistic với 5 biến độc lập ROS, SALEGR, CCC, AGE,

GENDER được thể hiện ở bảng 3.9:

Bảng 3.9. Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy tổng thể



Step 1



Omnibus Tests of Model Coefficients

Chi-square

df

Step

78.025

Block

78.025

Model

78.025



Sig.

5

5

5



.000

.000

.000



(Nguồn: Tính tốn từ SPSS)

Kết quả từ bảng số liệu trên cho thấy độ phù hợp tổng quát có mức ý

nghĩa quan sát Sig. = 0,000 nên ta bác bỏ H0. Nghĩa là tổ hợp các hệ số hồi

quy của 5 biến độc lập ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER khơng đồng

thời bằng khơng, mơ hình có ý nghĩa thống kê.

b. Kiểm định Wald và hệ số hồi quy

Kiểm định Wald và hệ số hồi quy chính là kiểm định với giả thuyết H0:

βk = 0, kết quả ở bảng 3.6: Bảng mô tả kết quả hồi qui mơ hình theo phương

pháp binary logistic với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE,

GENDER) cho thấy tất cả các biến đều có hệ số Sig. < 0.05, tức là tất cả các

giả thuyết H0 đều bị bác bỏ như đã trình bày ở mục 3.1.2.

Kết quả kiểm định cho thấy mơ hình hồi quy binary logistic với 5 biến

độc lập ROS, SALEGR, CCC, AGE, GENDER là mơ hình có ý nghĩa thống

kê. Từ các hệ số hồi ở bảng 3.6: Bảng mơ tả kết quả hồi qui mơ hình theo

phương pháp binary logistic với 5 biến độc lập (ROS, SALEGR, CCC, AGE,

GENDER), ta có mơ hình hồn chỉnh như sau:

Ln (P(Y = 1)/P(Y=0)) = - 5.112 + 29.885*(ROS it) - 2.205* (SALEGRit)

- 0.013* (CCCit + 3.558*(AGEit)

+ 1.597*(GENDER it).

Trên đây là mơ hình hồn chỉnh về các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ghi chú: LEV là cấu trúc tài chính; TANG là cấu trúc tài sản; ROS là tỷ suất sinh lời trên doanh thu, SALEGR là tốc độ tăng trưởng doanh thu; CCC là chu kì tiền mặt; OCF là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh; QR là khả năng thanh toán nhanh; AGE là số năm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x