Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mô hình nghiên cứu đề nghị cho đề tài:

Mô hình nghiên cứu đề nghị cho đề tài:

Tải bản đầy đủ - 0trang

53

AGE: Số năm hoạt động

SIZE: Quy mô doanh nghiệp

NWCT: Vốn lưu động ròng năm trước

GENDER: Giới tính của lãnh đạo doanh nghiệp

2.2.2 Đo lường các biến

a. Đo lường biến phụ thuộc

Như đã trình bày chi tiết ở phần mơ hình nghiên cứu tại mục 2.2.1b, tác

giả sử dụng phương pháp ước lượng mơ hình hồi quy theo phương pháp

Binary logistic, biến phụ thuộc được xác định thông qua chỉ tiêu tỷ số

NWC/TSLĐ và được quy đổi thành biến nhị phân, cụ thể như sau: có trạng

thái cân bằng tài chính dài hạn bền vững (Y=1) và có trạng thái cân bằng tài

chính dài hạn khơng bền vững (Y=0).

Để xác định doanh nghiệp có đạt trạng thái cân bằng bền vững hay

không, tác giả tiến hành thực hiện các theo từng bước như sau:

- Tính vốn lưu động ròng.

- Tính tỷ lệ vốn lưu động ròng trên tổng tài sản lưu động.

- Tính giá trị trung vị của tỷ số NWC/TSLĐ của 136 quan sát tương

ứng với 46 công ty trong vòng 3 năm từ năm 2012 đến năm 2015, giá trị trung

vị của tỷ số NWC/TSLĐ tính tốn được là: 0.3388.

- Tính tốn các giá trị phân vùng. Giá trị phân vùng giữa DN có trạng

thái CBTCDH bền vững và vùng DN có có trạng thái CBTCDH ở mức trung

bình là 110% * 0.3388 = 0.37268. Giá trị phân vùng giữa DN có trạng thái

CBTCDH khơng bền vững và vùng DN có trạng thái CBTCDH ở mức trung

bình là 90% * 0.3388 = 0.30492.

- Xác định trạng thái cân bằng tài chính dài hạn của DN dựa trên các

giá trị phân vùng. DN có trạng thái CBTCDH bền vững khi có tỷ số

NWC/TSLĐ lớn hơn giá trị phân vùng giữa DN có trạng thái CBTCDH bền



54

vững và vùng DN có có trạng thái CBTCDH ở mức trung bình (> 0.37268).

DN có trạng thái CBTCDH khơng bền vững khi có tỷ số NWC/TSLĐ nhỏ

hơn giá trị phân vùng giữa DN có trạng thái CBTCDH khơng bền vững và

vùng DN có trạng thái CBTCDH ở mức trung bình (<0.30492).

Sau khi thực hiện các bước tính tốn, tác giả tổng hợp trạng thái cân

bằng tài chính dài hạn của các cơng ty trong mẫu nghiên cứu trong bảng 2.5

Bảng 2.5. Tổng hợp trạng thái CBTCDH của các công ty trong mẫu nghiên



cứu

STT



1

2

3



Đo lường theo tỷ lệ



Trạng thái DN



NWC/TSLĐ



CBTCDH bền

vững

CBTCDH ở mức

trung bình

CBTCDH khơng



Số

lượng

DN



NWC/TSLĐ > 0.37268



62



0.30492 <= NWC/TSLĐ <= 0.37268



12



NWC/TSLĐ < 0.30492



64



bềnh vững



Y



1



0



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

b. Đo lường biến độc lập

Trên cơ sở tính khách quan của nghiên cứu, tác giả lựa chọn 11 biến

độc lập thật sự có ý nghĩa để giải thích cho các biến phụ thuộc. Các biến độc

lập được đo lường như sau:



55

Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đo lường biến độc lập

TT

1

2

3



4



5

6



7

8

9

10

11



Cách xác định

Biến

Cơng thức tính

Cấu trúc tài

Cấu trúc tài chính Tổng nợ dài hạn và ngắn

chính

(LEV)

hạn / Tổng tài sản

Cấu trúc tài sản Tỷ lệ tài sản cố định/ Tổng

Cấu trúc tài sản

(TANG)

tài sản

Hiệu quả hoạt

Hiệu quả hoạt động Lợi nhuận sau thuế/ Doanh

động kinh

kinh doanh (ROS) thu

doanh

(Doanh thu năm nay –

Tốc độ tăng

Tốc độ tăng trưởng

Doanh

thu

năm

trưởng doanh

doanh thu

trước)/Doanh thu năm

thu

(SALEGR)

trước

Chu kỳ tiền

Chu kỳ tiền mặt Số ngày phải thu + Số ngày

mặt

(CCC)

tồn kho - Số ngày phải trả

Dòng tiền từ

Dòng tiền từ hoạt

(Lợi nhuận trước thuế và

hoạt động kinh động kinh doanh

lãi vay + Khấu hao - Thuế)

doanh

(OCF)

Khả năng

(Giá trị tài sản lưu động –

Tỉ số thanh toán

thanh toán

Giá trị hàng tồn kho)/ Giá

nhanh (QR)

nhanh

trị nợ phải trả ngắn hạn

Số năm hoạt

Số năm hoạt động Logarit (Năm hiện tại –

động

(AGE)

Năm bắt đầu hoạt động)

Quy mô của

Quy mô công ty

Logarit tổng tài sản

doanh nghiệp

(SIZE)

Vốn lưu động

Vốn lưu động ròng (Nguồn vốn thường xuyên

ròng năm trước (NWCT)

– Giá trị tài sản dài hạn)

Giới tính lãnh đạo

Giới tính của

Sử dụng biến giả: Nữ:1,

doanh nghiệp

lãnh đạo DN

Nam:0

(GENDER)

Yếu tố



Giả

thuyết

+



-



+



+

+

+

+

+



2.2.3 Chọn mẫu nghiên cứu

Các dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này đều là dữ liệu thứ cấp



56

của các Công ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt

Nam. Tác giả thu thập danh sách tất cả các cơng ty thuộc nhóm ngành này

đang hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam (HOSE, HNX) vào

năm 2015, danh sách gồm có 52 cơng ty. Từ tổng thể, tác giả tiến hành loại bỏ

các cơng ty có tình hình tài chính khơng ổn định, bị hủy niêm yết trong giai

đoạn 2013 đến 2015 và loại bỏ các công ty mới tham gia niêm yết trên sàn

trong giai đoạn này nhằm đảm bảo tính đầy đủ của dữ liệu. Sau khi loại bỏ 6

công ty không đạt yêu cầu, mẫu nghiên cứu được chọn là 46 Công ty, điều

này đảm bảo mẫu này mang tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu:

- Tổng thể nghiên cứu: Tác giả đã thống kê tổng số các Công ty niêm

yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam là 52 Công ty.

- Phạm vi chọn mẫu: Từ 52 Công ty, tác giả chọn ra 46 Công ty đạt

yêu cầu làm mẫu nghiên cứu.

- Thời gian chọn mẫu: Từ năm 2013 đến năm 2015.

- Cách thức chọn mẫu: Tác giả tổng hợp tất cả các Công ty niêm yết

thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam trên thị trường

chứng khoán Việt Nam (HOSE, HNX) năm 2015. Sau đó, loại bỏ các cơng ty

có tình hình tài chính khơng ổn định, bị hủy niêm yết trong giai đoạn 2013

đến 2015 và loại bỏ các công ty mới tham gia niêm yết trên sàn trong giai

đoạn này nhằm đảm bảo tính đầy đủ của dữ liệu, mẫu nghiên cứu sau khi loại

bỏ là 46 Công ty đạt u cầu.

2.2.4 Phương pháp ước lượng mơ hình

Qua q trình nghiên cứu các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy

rằng các tác giả đi trước phần lớn ước lượng mơ hình nghiên cứu theo mơ

hình hồi quy tuyến tính thơng thường với biến phụ thuộc là biến giá trị của chỉ

tiêu vốn lưu động ròng. Nghiên cứu trong nước về vấn đề này gần đây nhất



57

của Đinh Thị Thuy Thủy cũng sử dụng giá trị chỉ tiêu vốn lưu động ròng là

biến phụ thuộc, và doanh nghiệp đạt trạng thái cân bằng tài chính dài hạn khi

chỉ tiêu vốn lưu động ròng dương qua các năm. Theo tác giả, trường hợp vốn

lưu động ròng khơng âm thì nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp sau

khi tài trợ cho tài sản dài hạn vẫn còn một phần nguồn vốn thường xuyên tài

trợ cho tài sản lưu động, và phần nguồn vốn thường xuyên này có chắc chắn

đảm bảo đủ lớn tài trợ một cách phù hợp cho tài sản lưu động, phục vụ cho

hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp được hay

khơng, hay nói một cách khác nguồn vốn thường xuyên lúc này có ở mức đủ

lớn để vốn lưu động ròng khơng dễ dàng chuyển sang trạng thái âm cho dù có

những biến động bất lợi về phía doanh nghiệp (kể cả thua lỗ đáng kể), đảm

bảo cho tình hình cân bằng tài chính dài hạn của doanh nghiệp đạt trang thái

bền vững hay không. Và mối quan tâm lớn nhất của nhà quản lý là làm thế

nào để DN mình đạt được và duy trì trạng thái cân bằng tài chính dài hạn bền

vững và làm thế nào để DN mình tránh trạng thái cân bằng tài chính dài hạn

khơng bền vững. Do đó, tác giả sử dụng phương pháp ước lượng mơ hình

theo Binary logistic với biến phụ thuộc là biến nhị phân, biến Y chỉ có 2 quan

sát (Y = 1: Doanh nghiệp có trạng thái CBTCDH bền vững và Y = 0: DN có

trạng thái CBTCDH khơng bền vững) để nghiên cứu.

Hồi quy Binary logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước

lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà

ta có được. Những biến nghiên cứu có hai biểu hiện như vậy gọi là biến hay

phiên (dichotomous), hai biểu hiện này sẽ được mã háo thành hai giá trị 0 và

1 và ở dưới dạng này gọi là biến nhị phân. Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị

phân thì nó khơng thể được nghiên cứu với dạng hồi quy tuyến tính thơng

thường vì nó sẽ xâm phạm các giả định, rất dễ thấy là khi biến phụ thuộc chỉ

có hai biểu hiện thì thật khơng phù hợp khi giả định rằng phần dư có phân



58

phối chuẩn, mà thay vào đó nó sẽ có phân phối nhị thức, điều này sẽ làm mất

hiệu lực thống kê của các kiểm định trong phép hồi quy tuyến tính thơng

thường của chúng ta. Một khó khăn khác khi dùng hồi quy tuyến tính thơng

thường là giá trị dự đốn được của biến phụ thuộc không thể được diễn dịch

như xác suất (giá trị ước lượng của biến phụ thuộc trong hồi quy Binary

logistic phải rơi vào khoảng (0;1)).



59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương này, tác giả đã tập trung vào 2 nội dung chính như sau:

Một là phân tích tổng quan về cân bằng tài chính của các cơng ty niêm

yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam. Trong nội dung

này, tác giả đưa ra các thông tin về dự báo tăng trưởng doanh thu và xu hướng

mở rộng của nhóm ngành; các thơng tin về tình hình cân bằng tài chính của

các cơng ty thuộc nhóm ngành này.

Hai là tác giả đã tập trung thiết kế nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng

đến cân bằng tài chính dài hạn của các cơng ty niêm yết thuộc nhóm ngành

sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam, gồm 4 nội dung chính sau:

 Các giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nghiên cứu đi

trước trên thế giới và dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm đi trước trong

nước, cùng với nghiên cứu về tình cụ thể của doanh nghiệp tại Việt Nam. Từ

giả thuyết, tác giả đã xây dựng mơ hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

cân bằng tài chính dài hạn của các cơng ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản

xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam.

 Mơ hình được xây dựng bởi biến phụ thuộc và các biến độc lập, tác

giả chỉ rõ cách xác định và đo lường biến phụ thuộc cũng như các biến độc

lập.

 Cách thức chọn mẫu được tác giả miêu tả chi tiết cụ thể trong

chương, tác giả thực hiện chọn mẫu 46 công ty từ tổng thể 52 cơng ty.

 Phương pháp ước lượng mơ hình dựa trên vận dụng mơ hình hồi quy

Binary logistic để phân tích và kiểm định mức ý nghĩa của các hệ số.

Tiếp theo tác giả tiến hành thu thập dữ liệu như đã trình bày trong

chương và từ đó rút ra kết quả và hàm ý từ nghiên cứu.



60

CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỪ MƠ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN

3.1.1 Mơ tả thống kê

Mô tả thống kê cho biết những thông tin ban đầu về các biến được sử

dụng trong nghiên cứu như kích cỡ mẫu, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá

trị lớn nhất và nhỏ nhất. Kết quả số liệu thống kê cho mô tả của 46 công ty

thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam từ năm 2013 đến

năm 2015 với tổng số 138 quan sát, trong đó có tổng số quan sát có trạng thái

cân bằng tài chính dài hạn ở mức trung bình là 12 quan sát, số quan sát này bị

loại ra khỏi mơ hình (đã được trình bày chi tiết tại mục 2.2.1b). Do đó số quan

sát đạt yêu cầu và được sử dụng là 126 quan sát.

Từ những số liệu thu thập được, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để

tính tốn và đưa ra kết quả mơ tả thống kê các biến nghiên cứu tại bảng

3.1:

Bảng 3.1. Kết quả mơ tả thống kê mơ hình nghiên cứu

LEV

TANG

ROS

SALEGR

CCC

OCF

QR

AGE

SIZE

NWCT

Valid N

(listwise)



N

Minimum Maximum

126

.1076

.9434

126

.0673

.6390

126

-.2089

1.6294

126

-.4340

1.7401

126

-2

401

126

-20.5680

76.5915

126

.1342

5.1692

126

.7782

1.7993

126

5.0071

7.8564

126

-1.5871

100.6905

126



Mean

.472934

.239764

.062893

.111958

102.90

2.070555

1.242681

1.330132

5.896294

4.979398



Std. Deviation

.2168942

.1173925

.1503075

.3183745

80.043

10.7090390

.9721970

.2703239

.6622873

14.2123462



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mô hình nghiên cứu đề nghị cho đề tài:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×