Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3-13: Kết quả kiểm định phương sai sai số không đổi

Bảng 3-13: Kết quả kiểm định phương sai sai số không đổi

Tải bản đầy đủ - 0trang

70

Correlations

Muc do ung

dung cong Nang luc

nghe thong chuyen

tin trong

mon cua

Phan cap viec lap du nhan vien

quan ly

toan

ke toan



Canh

tranh

Spearman's Canh tranh

rho



Correlation

Coefficient



1.000



.548**



.547**



.563**



.024



.



.000



.000



.000



.790



126



126



126



126



126



.548**



1.000



.385**



.432**



-.017



Sig. (2-tailed)



.000



.



.000



.000



.846



N



126



126



126



126



126



.547**



.385**



1.000



.651**



-.014



.000



.000



.



.000



.876



126



126



126



126



126



.563**



.432**



.651**



1.000



.038



.000



.000



.000



.



.670



N



126



126



126



126



126



Correlation

Coefficient



.024



-.017



-.014



.038



1.000



Sig. (2-tailed)



.790



.846



.876



.670



.



N



126



126



126



126



126



Sig. (2-tailed)

N

Phan cap quan ly



Correlation

Coefficient



Muc do ung dung

Correlation

cong nghe thong tin Coefficient

trong viec lap du

Sig. (2-tailed)

toan

N

Nang luc chuyen

Correlation

mon cua nhan vien Coefficient

ke toan

Sig. (2-tailed)

absre



absre



**. Correlation is significant at the 0.01 level (2tailed).



b) Đánh giá kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến lập dự toán

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, các biến độc lập (Cạnh tranh, Trình

độ nhân viên kế tốn, Phân cấp quản lý, Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong

lập dự tốn) đều có tác động thuận chiều đến việc vận dụng cơng cụ dự tốn

vì hệ số hồi quy của các biến độc lập đều dương (lớn hơn 0) và đều có ý nghĩa

thống kê với mức ý nghĩa 5% (các giá trị Sig. đều < 0.05). Do đó, các giả

thuyết đặt ra là H4, H5, H6, H7 được chấp nhận.

Mức độ quan trọng của từng yếu tố tác động đến biến phụ thuộc tuỳ

thuộc vào hệ số Beta chuẩn hóa, nghĩa là nhân tố nào có hệ số Beta chuẩn hóa

dương và lớn thì tác động cùng chiều và mạnh đến việc vận dụng cơng cụ dự



71

tốn. So sánh hệ số hồi quy giữa các biến cho thấy, Cạnh tranh có ảnh hưởng

mạnh nhất đến việc vận dụng công cụ dự toán (β = 0.289 ), thứ hai là Phân

cấp quản lý (β = 0.251), kế đến là Ứng dụng công nghệ thơng tin trong lập dự

tốn (β = 0.197), và cuối cùng là Trình độ nhân viên kế tốn (β = 0.187).

Vậy mơ hình hồi quy của nghiên cứu này có dạng như sau:

Y = 0.289X1 + 0.187X2 + 0.251X3 + 0.197X4 + ς



72



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Từ những dữ liệu thu thập, tác giả tiến hành xử lý dữ liệu trên phần mềm

SPSS và thể hiện kết quả trong chương 3.

Thống kê mô tả đã được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng và mức

độ lợi ích cảm nhận của các cơng cụ dự tốn để trả lời cho câu hỏi thứ nhất và

các giả thuyết H1 (mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn khác nhau ở các qui

mô của DN ), H2 (mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn ở các DN mới hoạt

động nhỏ hơn các DN lâu năm, H3 (mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn

khác nhau ở các lĩnh vực hoạt động của DN. Kết quả phân tích cùng với kiểm

định cho thấy giả thiết H1 được chấp nhận và khơng hỗ trợ cho giả thiết H2,

H3.

Mơ hình hồi quy bội được xây dựng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến việc lập dự toán bao gồm các biến độc lập (cạnh tranh, trình độ nhân viên

kế tốn, phân cấp quản lý, ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự toán) và

biến phụ thuộc là mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn. Kết quả kiểm định

chứng tỏ sự phù hợp của hàm hồi quy. Các giả thiết đặt ra là H4, H5, H6, H7

được chấp nhận. Các nhân tố cạnh tranh, trình độ nhân viên kế tốn, phân cấp

quản lý, ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự tốn tác động cùng chiều

tới mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn.

Mơ hình hồi quy của nghiên cứu này có dạng như sau:

Y = 0.289X1 + 0.187X2 + 0.251X3 + 0.197X4 + ς



73

CHƯƠNG 4:



HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Mức độ áp dụng cơng cụ lập dự tốn ở các doanh nghiệp trên

địa bàn TP Đà Nẵng

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy cơng cụ dự tốn chưa được sử dụng rộng

rãi trong các DN trên địa bàn TP Đà Nẵng. Dự toán tiêu thụ là loại dự toán

chủ đạo trong dự toán tổng thể ở các DN, nhưng ở đây chỉ được đánh giá vận

dụng ở mức trung bình. Mức trung bình chung về mức độ vận dụng các cơng

cụ lập dự tốn được đánh giá với điểm số là 3.1. Điều này cho thấy công tác

lập dự toán chưa thực sự được chú trọng xây dựng ở các DN.

4.1.2. Lợi ích của việc lập dự tốn

Nghiên cứu cho thấy rằng các DN đã áp dụng công cụ dự tốn nhận

thấy lợi ích có được từ việc sử dụng các cơng cụ dự tốn là vừa phải: với

thang điểm từ 1 đến 5, nhận thức về lợi ích của việc vận dụng KTQT có điểm

số trung bình là 3,46.

4.1.3. Các nhân tố tác động đến việc lập dự toán

a) Cạnh tranh

Trong bối cảnh hiện nay, doanh nghiệp đối mặt với rất nhiều nguồn cạnh

tranh. Theo mơ hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, ngoài áp lực

cạnh tranh trong nội bộ ngành thì doanh nghiệp còn đối mặt với áp lực cạnh

tranh từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung ứng, khách hàng, và từ sản

phẩm thay thế. Chính điều này buộc các doanh nghiệp phải có những giải

pháp phù hợp để đối phó với vấn đề này, hay nói cách khác doanh nghiệp cần

phải có những giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

trước các nguồn cạnh tranh. Và việc sử dụng cơng cụ dự tốn như là một giải

pháp khả thi, hiệu quả để giúp doanh nghiệp có kế hoạch huy động và sử



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3-13: Kết quả kiểm định phương sai sai số không đổi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×