Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3-12: Kết quả hồi quy

Bảng 3-12: Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ - 0trang

67

Coefficientsa

Standardized

Unstandardized Coefficients Coefficients

Model

1



B



Std. Error



(Constant)



-.180



.290



Canh tranh



.329



.099



Nang luc chuyen

mon cua nhan vien

ke toan



.192



Phan cap quan ly

Muc do ung dung

cong nghe thong tin

trong viec lap du toan



Beta



Collinearity

Statistics

t



Sig.



Tolerance



VIF



-.620



.536



.289



3.311



.001



.494



2.022



.089



.187



2.167



.032



.503



1.989



.259



.077



.251



3.368



.001



.678



1.475



.239



.106



.197



2.259



.026



.495



2.018



a. Dependent Variable: Muc do van dung cong cu du

toan



Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội về các nhân tố tác động đến việc

vận dụng cơng cụ dự tốn thể hiện mối quan hệ của 04 biến độc lập: Cạnh

tranh, Trình độ nhân viên kế tốn, Phân cấp quản lý, Ứng dụng cơng nghệ

thơng tin trong lập dự toán với biến phụ thuộc là việc vận dụng cơng cụ dự

tốn của doanh nghiệp

Hệ số xác định R2 = 0.546 và R2 hiệu chỉnh = 0.531 chứng tỏ mơ hình

hồi quy đã xây dựng phù hợp vợi bộ dữ liệu đến mức 53.1%. Hay nói cách

khác là 53.1% biến phụ thuộc (mức độ vận dụng công cụ dự tốn) được giải

thích bởi sự tác động của 04 biến độc lập (Cạnh tranh, Trình độ nhân viên kế

tốn, Phân cấp quản lý, Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự tốn), còn

lại 46,9% là do ảnh hưởng của các nhân tố khác.

Kết quả phân tích phương sai Anova cho thấy, giá trị kiểm định

F = 36.327 Sig = 0.000 (<0.05) chứng tỏ sự phù hợp của hàm hồi quy, nghĩa

là có ít nhất 1 biến độc lập có mối quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc.

 Kiểm định hiện tượng Đa cộng tuyến

Hệ số chấp nhận Tolerance thấp và hệ số phóng đại phương sai VIF < 10,

cho thấy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, khơng có mối tương quan

chặt chẽ giữa các biến độc lập. Điều này cho phép kết luận mô hình hồi quy



68

phù hợp với dữ liệu.

 Kiểm định tính độc lập của sai số (hay khơng có tương quan giữa

các phần dư)

Đại lượng thống kê Durbin – Watson (d) có thể dùng để kiểm định tương

quan của các sai số kề nhau.

Đại lượng d có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0 đến 4.

Để kết luận chúng ta tra bảng thống kê d với n=126, k’= k – 1= 5 -1 = 4,

α = 0.05 (5%)

Nếu du < d < 4 – du thì ta kết luận khơng có tự tương quan

Với thơng tin về n, k’ và α, ta có giá trị du = 1.788, 4 – du = 2.212

Model Summaryb



Model

1



R

.739a



R Square



Adjusted R



Std. Error of the



Square



Estimate



.546



.531



Durbin-Watson



.57866



2.202



a. Predictors: (Constant), Muc do ung dung cong nghe thong tin trong viec lap du toan,

Phan cap quan ly, Nang luc chuyen mon cua nhan vien ke toan, Canh tranh

b. Dependent Variable: Muc do van dung cong cu du toan



Với giá trị d = 2.202 thì du = 1.788 < d = 2.202 < 4 – du = 2.212 nên ta kết

luận là khơng có hiện tượng tự tương quan

 Kiểm định phương sai sai số không đổi

Trong phần này, chúng ta có thể sử dụng các kiểm định White, kiểm định

Glesjer… nhưng những kiểm định này chỉ phù hợp khi cỡ mẫu đủ lớn. Đối

với cỡ mẫu nhỏ, chúng ta có thể sử dụng một loại kiểm định khá đơn giản là

kiểm định tương quan hạng Spearman.

Giả thuyết

H0: Hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0 (phương sai của sai số

không thay đổi)



69

H1: Hệ số tương quan hạng của tổng thể khác 0 (phương sai của sai số

thay đổi)

Nếu giá trị Sig. của kiểm định lớn hơn hoặc bằng hơn mức ý nghĩa α, kết

quả kiểm định không bác bỏ giả thuyết H0 thì chúng ta có thể kết luận rằng

phương sai của sai số không thay đổi. Ngược lại, nếu giá trị Sig. của kiểm

định nhỏ hơn mức ý nghĩa α thì chúng ta phải chấp nhận giả thuyết về phương

sai của sai số thay đổi.

Các giá trị Sig của kiểm định tương quan hạng Spearman giữa phần dư

(đã được lấy giá trị tuyệt đối) và các biến độc lập đều > 0.05 => chúng ta chưa

đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, nên ta kết luận là hệ số tương quan hạng của

tổng thể bằng 0 (tức là phương sai của sai số không thay đổi)

Bảng 3-13: Kết quả kiểm định phương sai sai số không đổi



70

Correlations

Muc do ung

dung cong Nang luc

nghe thong chuyen

tin trong

mon cua

Phan cap viec lap du nhan vien

quan ly

toan

ke toan



Canh

tranh

Spearman's Canh tranh

rho



Correlation

Coefficient



1.000



.548**



.547**



.563**



.024



.



.000



.000



.000



.790



126



126



126



126



126



.548**



1.000



.385**



.432**



-.017



Sig. (2-tailed)



.000



.



.000



.000



.846



N



126



126



126



126



126



.547**



.385**



1.000



.651**



-.014



.000



.000



.



.000



.876



126



126



126



126



126



.563**



.432**



.651**



1.000



.038



.000



.000



.000



.



.670



N



126



126



126



126



126



Correlation

Coefficient



.024



-.017



-.014



.038



1.000



Sig. (2-tailed)



.790



.846



.876



.670



.



N



126



126



126



126



126



Sig. (2-tailed)

N

Phan cap quan ly



Correlation

Coefficient



Muc do ung dung

Correlation

cong nghe thong tin Coefficient

trong viec lap du

Sig. (2-tailed)

toan

N

Nang luc chuyen

Correlation

mon cua nhan vien Coefficient

ke toan

Sig. (2-tailed)

absre



absre



**. Correlation is significant at the 0.01 level (2tailed).



b) Đánh giá kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến lập dự toán

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, các biến độc lập (Cạnh tranh, Trình

độ nhân viên kế tốn, Phân cấp quản lý, Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong

lập dự tốn) đều có tác động thuận chiều đến việc vận dụng cơng cụ dự tốn

vì hệ số hồi quy của các biến độc lập đều dương (lớn hơn 0) và đều có ý nghĩa

thống kê với mức ý nghĩa 5% (các giá trị Sig. đều < 0.05). Do đó, các giả

thuyết đặt ra là H4, H5, H6, H7 được chấp nhận.

Mức độ quan trọng của từng yếu tố tác động đến biến phụ thuộc tuỳ

thuộc vào hệ số Beta chuẩn hóa, nghĩa là nhân tố nào có hệ số Beta chuẩn hóa

dương và lớn thì tác động cùng chiều và mạnh đến việc vận dụng công cụ dự



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3-12: Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×