Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.11: So sánh kết quả nghiên cứu và kỳ vọng

Bảng 3.11: So sánh kết quả nghiên cứu và kỳ vọng

Tải bản đầy đủ - 0trang

67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 đã thống kê mô tả cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính,

thơng qua đó phản ánh thực trạng về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp

ngành xây dựng niêm yết trên TTCK VN sử dụng đòn bẩy q cao, trong lúc

đó hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thấp và xu hướng giảm dần.

Trong chương này cũng thể hiện sự tác động của cấu trúc tài chính tới

hiệu quả tài chính (ROE) và các nhân tố ảnh hưởng khác (biến kiểm sốt)

trong đó có nhằm dự đốn xu hướng ảnh hưởng của chúng tới biến phụ thuộc

của mơ hình.

Sử dụng mơ hình ảnh hưởng cố định và mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên

để xác định. Kết quả kiểm định Hausman cho thấy, mơ hình ROE lựa chọn

mơ hình ảnh hưởng cố định. Từ đó, tổng hợp kết quả nghiên cứu cho thấy với

6 nhân tố mà mơ hình đưa vào thì có 5 nhân tố ảnh hưởng là : Quy mơ doanh

nghiệp, cấu trúc tài sản, khả năng thanh toán, tốc độ tăng trưởng doanh

nghiệp, rủi ro tài chính có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

ngành xây dựng, trong đó cấu trúc tài chính ảnh hưởng rất lớn và có tác động

nghịch chiều, đúng như giả thiết ban đầu và các phân tích thực trạng. Dựa trên

kết quả nghiên cứu ở chương 3 là cơ sở để tác giả đưa ra các kết luận và hàm

ý chính sách liên quan.



68

CHƯƠNG 4



KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. KẾT LUẬN

Hiệu quả tài chính được đo lường thơng qua tỷ suất sinh lời vốn chủ sở

hữu. Theo đó, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu được duy trì với mức trung bình

lần lượt là 4.2%. Điều này cho biết mức sinh lời thực tế của ngành quá thấp

so với tiềm năng của ngành.

Từ các kết quả kiểm định trên, tác giả rút ra kết luận như sau: khi nghiên

cứu về sự ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính dưới góc độ

tiếp cận là ROE, ở các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị

trường chứng khoán Việt Nam, tác giả tìm thấy bằng chứng về sự tồn tại mối

liên hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính. Kết luận này một lần nữa

khẳng định lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại MM trong trường hợp có thuế khi

cho rằng cấu trúc vốn là có tác động đến giá trị doanh nghiệp và khơng có

một cấu trúc vốn nào được xem là hoàn toàn tối ưu đối với Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, cấu trúc tài chính có ảnh hưởng ngược

chiều đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Nghiên cứu cho thấy, nếu các

doanh nghiệp ngành Xây dựng càng gia tăng việc sử dụng nợ thì hiệu quả tài

chính càng thấp. Qua đó, cho thấy các doanh nghiệp ngành Xây dựng đã

không tận dụng được hiệu ứng của đòn bẩy tài chính trong việc gia tăng hiệu

quả tài chính. Nguyên nhân là do hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

này không tốt. Điều này chứng tỏ một quan điểm những doanh nghiệp nào

khơng có khả năng tiếp cận nguồn tài trợ “bên trong” (từ lợi nhuận giữ lại)

đồng nghĩa doanh nghiệp đó khơng có khả năng tạo ra dòng tiền sau thuế dồi

dào hay đang trong giai đoạn hoạt động kém hiệu quả. Theo đúng lý thuyết,

thị trường sẽ phản ánh tất cả những thông tin vào giá cả: với những doanh

nghiệp nào D/E cao, giá thị trường của những doanh nghiệp này sẽ bị điều



69

chỉnh xuống. Mơ hình thực nghiệm của tác giả đã minh chứng lý thuyết trật tự

ưu tiên đang diễn ra tại Việt Nam.

Đặc thù các doanh nghiệp ngành xây dựng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, lâu

dài nhưng trong thời gian qua, các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết

thường xuyên lâm vào tình trạng thiếu vốn, lệ thuộc vào nguồn vốn vay

ngân hàng, gia tăng nguy cơ phá sản (70% các công ty cổ phần ngành xây

dựng niêm yết có nguy cơ phá sản hoặc khó khăn về tài chính trong ngắn

hạn – theo chỉ số Z). Vì vậy, nhóm giải pháp về quản lý vốn cần được áp

dụng triệt để, giúp các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết cải thiện

năng lực thanh toán trong ngắn hạn và phát triển bền vững trong dài hạn.

Tuy nhiên, xác định cơ cấu vốn hợp lý ln là bài tốn khó cho mọi doanh

nghiệp vì cả nợ và vốn chủ sở hữu đều có ưu điểm và nhược điểm nhất

định.

Một doanh nghiệp ngành xây dựng huy động nhiều nợ, có thể tạo nên

khoản tiết kiệm thuế lớn nhờ lãi vay được tính vào chi phí trước thuế. Chủ

nợ khơng u cầu chủ sở hữu chia sẻ quyền quản lý doanh nghiệp, đồng

thời giúp khuyếch đại tỷ lệ sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư của chủ sở

hữu thông qua cơ chế đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên, sử dụng nhiều nợ

cũng gia tăng rủi ro. Trong khi đó, có nhiều vốn chủ sở hữu, tương

đương khả năng tự chủ tài chính cao, doanh nghiệp ngành xây dựng có

lợi thế trong q trình đàm phán hình thức thanh tốn với chủ đầu tư, các

điều khoản vay nợ với ngân hàng và chính sách tín dụng với nhà cung cấp

nguyên vật liệu, cho thuê máy móc.

Có thể chủ động sử dụng vốn vào những mục đích khó được các chủ

nợ chấp thuận như đầu cơ nguyên vật liệu, lập hồ sơ và đặt cọc dự thầu,

đấu thầu dự án có rủi ro cao để kỳ vọng tỷ lệ sinh lời lớn… Đặc biệt, vốn

chủ sở hữu là “lá chắn hữu hiệu”, giúp các công ty cổ phần ngành xây



70

dựng niêm yết vượt qua các giai đoạn khó khăn như dự án bị đình, giãn

tiến độ; Ngân hàng giảm hạn mức cho vay, tăng lãi suất; Nhà cung cấp

siết chặt chính sách tín dụng…

Đồng thời, theo kết quả phân tích sự tác động của cấu trúc tài chính

đến hiệu quả tài chính của các DN ngành xây dựng niêm yết trong thời

gian qua cho thấy việc lạm dụng đòn bẩy tài chính đẩy các công ty cổ phần

ngành xây dựng niêm yết vào tính trạng khó khăn về thanh tốn, và đó

cũng không phải là cách duy nhất để gia tăng ROE của doanh nghiệp.

Hầu như các DN ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam sử dụng đòn bẩy tài

chính lớn hơn 1. Nếu lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) của những công ty

này tăng thêm 1%, thu nhập trên 1 cổ phiếu (EPS) được khuyếch đại hơn

1%. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh doanh khó khăn, EBIT giảm 1% thì

EPS sẽ giảm nhiều hơn 1%, gây thiệt hại cho cổ đơng. Nói cách khác, sử

dụng đòn bẩy tài chính càng lớn, càng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chính vì vậy,

cả 10 cơng ty trong danh sách trên đều có nguy cơ phá sản hoặc khó khăn

về tài chính trong tương lai gần. Do đó, biện pháp cấp thiết hiện nay là điều

chỉnh cơ cấu vốn một cách hợp lý.

4.2. KHUYẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.2.1. Đối với doanh nghiệp ngành xây dựng

Kết quả nghiên cứu minh chứng cấu trúc tài chính có ảnh hưởng hiệu

quả tài chính cũng như ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Chính vì thế, các

nhà quản trị doanh nghiệp cần hết sức lưu tâm đến việc quản trị nợ sao cho

phù hợp. Kết quả cũng chỉ ra rằng khơng có một cấu trúc vốn tối ưu nào áp

dụng được cho tất cả doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc thù của ngành nghề

kinh doanh, đặc thù của chính từng cơng ty mà giám đốc tài chính mới có thể

đưa ra một cấu trúc vốn có thể gia tăng tối đa giá trị doanh nghiệp cho cơng ty



71

mình. Tuy nhiên bên cạnh đó, cũng cần xem xét về gánh nặng chi phí lãi vay,

rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản để hạn chế chi phí kiệt quệ tài chính có thể

phát sinh khi sử dụng đòn bẩy tài chính q lớn.

Các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán

Việt Nam có tỷ lệ nợ khá cao, trong lúc đó theo nghiên cứu thì tỷ lệ nợ lại có

mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả tài chính. Có nghĩa là các doanh

nghiệp ngành Xây dựng nợ càng cao thì hiệu quả tài chính của các cơng ty

càng thấp, các doanh nghiệp này muốn tăng hiệu quả tài chính thì cần giảm tỷ

lệ nợ xuống, phải thay đổi cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp mình.

Giảm tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn

Căn cứ vào kết quả phân tích tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu

quả tài chính của các DN cổ phần ngành xây dựng niêm yết, nếu điều kiện

kinh tế vĩ mô trong tương lai không biến động đáng kể, các DN ngành

xây dựng niêm yết nên duy trì độ bẩy tài chính ở mức vừa phải. Vì vậy,

doanh nghiệp buộc phải giảm tỷ lệ vay nợ hoặc nỗ lực đầu tư và khai thác

các tài sản hợp lý, gia tăng hiệu quả kinh tế.

Đặc biệt, những DN ngành xây dựng niêm yết đang duy trì tỷ lệ nợ

cao (trên 80%), được liệt kê trong bảng số liệu sau, nên giảm tỷ lệ này, ít

nhất bằng mức bình qn chung của nhóm (68%).



72

Bảng 4.1. Nhóm cơng ty có tỷ śt nợ cao (trên 80%)

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



MÃ CỞ

PHIẾU

B82

C92

CSC

CTN

HBC

HLC

HUT

L10

L18

LIG

LM8



CẤU TRÚC

TÀI

CHÍNH

86.85%

83.96%

82.09%

81.52%

80.24%

89.07%

85.29%

80.42%

84.06%

80.22%

86.92%



STT

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22



MÃ CỔ

PHIẾU

PVA

S96

STL

TV1

V11

V12

V21

VC2

VC3

VC5

VC9



CẤU TRÚC

TÀI

CHÍNH

89.59%

80.31%

96.00%

83.00%

86.19%

84.83%

90.51%

81.46%

84.10%

85.61%

87.42%



Tuy nhiên, cùng với việc điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý, các DN

ngành xây dựng niêm yết trong danh sách trên cần tích cực đầu tư và khai

thác tài sản hợp lý để cải thiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thì

lúc đó tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE mới được cải thiện đáng

kể.

Giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn trong tổng nợ phải trả

Không chỉ giảm tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn, các DN ngành xây

dựng niêm yết cũng cần điều chỉnh cơ cấu thời hạn của nợ để cải thiện

khả năng thanh toán ngắn hạn, đặc biệt với 12 doanh nghiệp điển hình

(lạm dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng ROE). Trong khi đó, nguồn vốn

này được đầu tư vào những tài sản thanh khoản thấp (phải thu chủ đầu tư

và cơng trình xây dựng dở dang, chiếm từ 64% tới 86% tổng tài sản (trừ

công ty cổ phần sông Đà – Thăng Long). Mặc dù khả năng thanh toán

ngắn hạn của 8/10 công ty lớn hơn 1 nhưng do sản phẩm dở dang không

thể bán hoặc thế chấp, cầm cố (vì khơng có quyền sở hữu) và kỳ thu tiền



73

bình quân kéo dài từ 3 tháng tới 9 tháng, khả năng thanh toán ngắn hạn

trên thực tế sẽ nhỏ hơn nhiều so với kết quả tính tốn trên sổ sách.

Tóm lại, các nhà quản trị tài chính có thể vận dụng kết quả của tác giả

trong việc đo lường cụ thể các tác động khi gia tăng nợ cho doanh nghiệp.

Việc gia tăng lý đồng nợ, hay tái cấu trúc nguồn vốn sẽ kéo theo những hệ

quả trái chiều nhau: tăng bao nhiêu ROE, giảm thị giá, giảm thư giá thế nào.

Tuy nhiên, bài nghiên cứu vẫn gặp một số vấn đề trong nghiên cứu: dữ

liệu thu thập tập trung giai đoạn thị trường suy giảm và điều chỉnh, số liệu thu

thập có số quan sát (n) lớn và thời gian (t) ngắn, khơng thể phản ánh thực

trạng tồn bộ nền kinh tế đang chuyển đổi của Việt Nam. Bên cạnh đó, do đặc

thù riêng của nước ta là tồn tại nhiều công ty cổ phần ngành xây dựng niêm

yết với tiền thân là doanh nghiệp nhà nước và được cổ phần hóa, được hỗ trợ

mạnh và ưu đãi từ phía Nhà nước nên vấn đề kiệt quệ tài chính khơng phát

sinh. Chính vì vậy, tác giả đã khơng thể tìm ra được ngưỡng cấu trúc vốn tối

ưu dành riêng cho các doanh nghiệp Việt Nam.

4.2.2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Ngân hàng Nhà nước cần có chế độ điều chỉnh chính sách lãi suất, chính

sách tín dụng riêng cho các tổ chức tín dụng khi cho vay hoặc cung cấp các

sản phẩm ngân hàng hỗ trợ cho doanh nghiệp ngành xây dựng, một trong

những ngành có đặc điểm tỉ lệ vốn chiếm dụng rất cao. Đây có thể coi là một

sự hỗ trợ cần thiết để các doanh nghiệp có thể có đủ điều kiện, cơ sở tiến hành

việc đầu tư hoạt động nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa có thể

tiếp cận được các nguồn tài trợ vừa có thể tiết kiệm các khoản chi phí liên

quan nhằm tăng hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.



74

Việc cải thiện cơ cấu vốn của các DN xây dựng thành công không chỉ là

nỗ lực bản thân của DN mà còn phụ thuộc rất lớn vào thị trường tài chính và

các chính sách điều hành kinh tế vĩ mơ của Việt Nam. Do đó, tác giả có đề

xuất một số kiến nghị nhằm hỗ trợ DN xây dựng trong việc huy động nguồn

vốn từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, cũng như cải thiện cơ cấu vốn của

DN như sau:

a. Ổn định kinh tế vĩ mơ

Chính sách tiền tệ: Nhà nước xem xét lại khung khổ của chính sách tiền

tệ nhằm giảm lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, giảm lãi suất, ngăn chặn việc

cạnh tranh lãi suất thiếu lành mạnh.

Giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính: Nhà nước theo dõi chặt chẽ diễn

biến của thị trường tài sản, đảm bảo hệ thống ngân hàng an tồn và vững

chắc; bình ổn giá những mặt hàng quan trọng, ngăn chặn việc tăng giá độc

quyền, cải cách doanh nghiệp nhà nước.

b. Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

Trong điều hành thị trường trái phiếu, lãi suất trái phiếu chính phủ phải

giữ vai trò định hướng và tham chiếu cho các loại lãi suất khác trên thị trường

vốn và thị trường tiền tệ.

Xây dựng và ban hành bộ quy ước thị trường, bộ thông lệ và quy tắc đạo

đức cho thị trường trái phiếu Việt Nam. Sau khi ban hành, các thành viên

tham gia giao dịch phải được đào tạo đầy đủ về các quy tắc thị trường mà họ

giao dịch, môi giới.

Đồng thời phải nhận thức được trách nhiệm của bản thân và của công ty

hay tổ chức đang làm việc. Bên cạnh đó, người tham gia giao dịch trực tiếp

phải nhận thức và tuân thủ mọi yêu cầu hướng dẫn có liên quan hoặc có thể



75

áp dụng tới các hoạt động trên thị trường trái phiếu do các cơ quan quản lý

ban hành.

Đơn vị trực tiếp vận hành thị trường trái phiếu chuyên biệt, tiến hành xây

dựng cơ sở dữ liệu, quản lý và cung cấp thông tin về thị trường trái phiếu cho

nhà đầu tư

Thực hiện các biện pháp nhằm tăng tính thanh khoản cho thị trường: cơ

cấu lại danh mục trái phiếu bằng cách mua lại các lô trái phiếu đã phát hành lẻ

tẻ để phát hành trái phiếu mới với quy mô lớn, đạt chuẩn về m. trái phiếu, lãi

suất, kỳ hạn … tạo cơ sở h.nh thành đường cong lãi suất chuẩn, sử dụng linh

hoạt các công cụ như: chiết khấu, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở,

cầm cố trái phiếu chính phủ; từng bước phát triển các sản phẩm chứng khoán

phái sinh nhằm tăng thanh khoản cho thị trường thứ cấp.

c. Phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Để thị trường chứng khoán hồi phục và phát triển lâu dài, các cơ quan

điều hành nên có các quyết sách bình ổn thị trường trong ngắn hạn và phát

triển ổn định trong dài hạn. Một số kiến nghị như:

- Xây dựng lại vị thế của thị trường chứng khốn trong chính sách phát

triển kinh tế vĩ mơ của Việt Nam. Khi xem xét một quyết sách nào đó liên

quan đến thị trường tiền tệ, tài chính, cần phải xem xét sự tác động của quyết

sách đó đến thị trường chứng khoán.

- Thay đổi các quy định về chứng khoán để tạo sự hấp dẫn trên thị

trường như: quy định về giờ giao dịch, cho phép nhà đầu tư mở nhiều hơn

một tài khoản giao dịch, mua bán chứng khoán theo thời gian T + 2

- Cải thiện chất lượng hàng hóa trên thị trường thơng qua: từng bước

nâng cao điều kiện niêm yết, củng cố chế độ minh bạch công bố thông tin của

các DN niêm yết.



76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Trong chương này luận văn đã đưa ra những kết luận cơ bản nhất về hiệu

quả tài chính của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng

khốn Việt Nam. Từ đó, tác giả gợi ý một số hàm ý chính sách quan trọng

nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho các doanh nghiệp ngành xây dựng. Các

kiến nghị tập trung vào tương quan giữa cấu trúc tài chính ảnh hưởng quyết

định đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Từ đó đưa ra những kiến nghị tới

các doanh nghiệp ngành xây dựng và các cơ quan có liên quan.



77



KẾT LUẬN

1. Những kết quả đạt được

a. Về nghiên cứu lý thuyết

- Hệ thống lại các cơ sở lý thuyết về cấu trúc tài chính, hiệu quả tài chính

và sự tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính.

- Bằng thống kê mơ tả và phân tích, đề tài đã xây dựng mơ hình để chứng

minh sự tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp.

b. Về ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài đã khái quát chung các đặc trưng của ngành và tình hình hoạt

động của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng

khoán thành phố Hồ Chí Minh và thị trường chứng khốn Hà Nội trong giai

đoạn 2009 -2014.

- Đề tài lựa chọn 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính, trong đó

đặc biệt tác giả nhấn mạnh nhân tố cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp

ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đây được

xem là bằng chứng thực nghiệm để chứng minh thêm sự ảnh hưởng của nhân

tố này đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

- Từ đó, đề tài cũng đã đưa ra một số hàm ý chính sách để hồn thiện và

nâng cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành xây dựng.

2. Hạn chế

- Mẫu nghiên cứu của đề tài lựa chọn là phạm vi 72 doanh nghiệp ngành

xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, số liệu phân tích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.11: So sánh kết quả nghiên cứu và kỳ vọng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×