Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.10: Kết quả hồi quy

Bảng 3.10: Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ - 0trang

64

Dessi và Robertson (2003), nghiên cứu của Dimitris Margaritis & Maria

Psillaki (2007).

Quy mơ hoạt động (Logarit tổng tài sản) có mối tương quan nghịch với

tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, thể hiện những doanh nghiệp có quy mơ lớn

nhưng hiệu quả tài chính thì lại thấp. Lợi thế về quy mơ chưa giúp cơng ty

kinh doanh có hiệu quả. Do đó, quy mơ có quan hệ nghịch chiều với hiệu quả

tài chính của doanh nghiệp.

- Cấu trúc tài sản lại khơng có ý nghĩa đối với hiệu quả tài chính.

- Khả năng thanh tốn (khả năng thanh tốn hiện hành) phản ánh việc

cơng ty có đáp ứng về nghĩa vụ trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn

hạn hay không. Một số lý thuyết kinh tế cho rằng: khả năng thanh toán càng

cao phản ánh hiệu quả tài chính doanh nghiệp là tốt. Song khơng phải lúc nào

cũng hồn tồn đúng, khả năng thanh tốn ngắn hạn lớn có thể do các khoản

phải thu lớn, hàng tồn kho lớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn khơng dùng

hết và hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được không đối lưu được),

tài sản lưu động tồn trữ lớn…. Mặt khác tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

có thể được hình thành từ vốn vay dài hạn như tiền trả trước cho người bán;

hoặc được hình thành từ nợ khác (như các khoản ký quỹ, ký cược…) hoặc

được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu. Chính vì thế có thể vốn vay ngắn

hạn của doanh nghiệp nhỏ nhưng nợ dài hạn và nợ khác lớn. Chính vì vậy nếu

lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện

hành) để phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ở một góc độ nào đó

là bất hợp lý. Do đó, tính thanh khoản có quan hệ thuận chiều với hiệu quả tài

chính của doanh nghiệp.



65

- Tốc độ tăng trưởng có mối quan hệ thuận chiều với ROE. Kết quả

nghiên cứu tương đồng với các nghiên cứu trước đây của nhóm tác giả Z.

Bashir, A. Abbas, S. Manzoor và M. N. Akram (2013).

- Rủi ro tài chính. Theo như giả thiết và nghiên cứu trước đó. Thì kết quả

phân tích được chứng minh rủi ro tài chính có mối quan hệ nghịch chiều với

hiệu quả tài chính.

Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:



66

Bảng 3.11: So sánh kết quả nghiên cứu và kỳ vọng

Nhân tố

Cấu trúc tài chính

Quy mơ hoạt động

Cấu trúc tài sản

Khả năng thanh tốn

Tốc độ tăng trưởng

Rủi ro tài chính



Kỳ vọng



Kết quả



ở chương 2

-/+

+

+

+

+

+



thực nghiệm

Không tác động

+

-



Kết quả nghiên cứu được chấp nhận ở mức ý nghĩa 5%



67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 đã thống kê mơ tả cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính,

thơng qua đó phản ánh thực trạng về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp

ngành xây dựng niêm yết trên TTCK VN sử dụng đòn bẩy quá cao, trong lúc

đó hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thấp và xu hướng giảm dần.

Trong chương này cũng thể hiện sự tác động của cấu trúc tài chính tới

hiệu quả tài chính (ROE) và các nhân tố ảnh hưởng khác (biến kiểm sốt)

trong đó có nhằm dự đốn xu hướng ảnh hưởng của chúng tới biến phụ thuộc

của mô hình.

Sử dụng mơ hình ảnh hưởng cố định và mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên

để xác định. Kết quả kiểm định Hausman cho thấy, mơ hình ROE lựa chọn

mơ hình ảnh hưởng cố định. Từ đó, tổng hợp kết quả nghiên cứu cho thấy với

6 nhân tố mà mơ hình đưa vào thì có 5 nhân tố ảnh hưởng là : Quy mô doanh

nghiệp, cấu trúc tài sản, khả năng thanh toán, tốc độ tăng trưởng doanh

nghiệp, rủi ro tài chính có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

ngành xây dựng, trong đó cấu trúc tài chính ảnh hưởng rất lớn và có tác động

nghịch chiều, đúng như giả thiết ban đầu và các phân tích thực trạng. Dựa trên

kết quả nghiên cứu ở chương 3 là cơ sở để tác giả đưa ra các kết luận và hàm

ý chính sách liên quan.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.10: Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×