Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Tóm tắt cách tính và kì vọng về dấu của các biến

Bảng 2.2: Tóm tắt cách tính và kì vọng về dấu của các biến

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

Trong đó:

 Y: Tỉ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu

 X1: Cấu trúc tài chính

 X2: Quy mơ hoạt động

 X3: Cấu trúc tài sản

 X4: Khả năng thanh toán

 X5: Tốc độ tăng trưởng

 X6: Rủi ro tài chính.

Mơ hình được trình bày ở phần này nhằm mục đích chính là giải thích

tác động của Cấu trúc tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp, các yếu tố còn lại được xem như biến kiểm sốt. Biến Cấu trúc tài

chính (X1) được kỳ vọng có ý nghĩa thống kê. Nếu yếu tố này được chấp

nhận, sẽ là một cơ sở tốt cho các doanh nghiệp xem xét nhằm đưa ra các giải

pháp tăng hiệu quả tài chính doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố liên quan đến

đặc điểm của doanh nghiệp đó đã được đề ra từ các nghiên cứu trước.

2.3.2. Phương pháp ước lượng

Trên dữ liệu bảng, xét mơ hình có dạng:

yit = a + bxit + czi + eit

Trong đó: Z là biến đại diện cho đặc điểm riêng (ở đây ta xét đặc điểm

riêng của công ty thứ i).

Tùy vào việc xem xét tác động của đặc điểm riêng Zi lên mô hình sẽ hình

thành các mơ hình khác nhau trên dữ liệu bảng.



46

* Nếu bỏ qua đặc điểm riêng của Z i hoặc xem như Zi khơng có tác động

trong mơ hình. Khi đó sử dụng hồi quy OLS trên dữ liệu bảng như một dữ

liệu chéo bình thường thì gọi là Pool Regression. Nhược điểm lớn nhất của

phương pháp này là hệ số Durbin-Watson thường nhỏ hơn 1, có sự tự tương

quan. Đây là hiện tượng thường gặp của mô hình. Và Fixed Effect Model,

Random Effect Model sẽ khắc phục hiện tượng này.

* Nếu xem xét sự tác động của đặc điểm riêng Zi tác động lên mơ hình là

có ý nghĩa ta sử dụng phương pháp Fixed Effect Model và Random Effect

Model:

 Tác động khơng tính tốn được và là ngẫu nhiên thì ta sử dụng

Random Effect Model.

 Ngược lại, tác động tính tốn được, xác định thì ta sử dụng Fixed

Effect Model.

a. Mơ hình ảnh hưởng cố định – FEM

Với giả định mỗi thực thể đều có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh

hưởng đến các biến giải thích, FEM phân tích mối tương quan này giữa phần

dư của mỗi thực thể với các biến giải thích qua đó kiểm sốt và tách ảnh

hưởng của các đặc điểm riêng biệt (không đổi theo thời gian) ra khỏi các biến

giải thích để chúng ta có thể ước lượng những ảnh hưởng thực của biến giải

thích lên biến phụ thuộc.

Mơ hình ước lượng sử dụng:

Yit = Ci + β Xit + uit

Trong đó:

Yit



: biến phụ thuộc với i : doanh nghiệp, t : thời gian (quý)



Xit



: biến độc lập



Ci



: hệ số chặn cho từng thực thể nghiên cứu (i = 1.…n)



β



: hệ số góc đối với nhân tố X



47

uit



: phần dư



b. Mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên – REM

Điểm khác biệt giữa FEM và REM được thể hiện ở sự biến động giữa

các thực thể. Nếu sự biến động giữa các thực thể có tương quan đến biến độc

lập - biến giải thích trong mơ hình ảnh hưởng cố định thì trong mơ hình ảnh

hưởng ngẫu nhiên sự biến động giữa các thực thể được giả sử là ngẫu nhiên

và khơng tương quan đến các biến giải thích. Chính vì vậy, nếu sự khác biệt

giữa các thực thể có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc thì REM sẽ thích hợp hơn

so với FEM. Trong đó, phần dư của mỗi thực thể (khơng tương quan với biến

giải thích) được xem là một biến giải thích mới.

Ý tưởng cơ bản bắt đầu:

Yit = C + β1X1it + β2X2it +… + βn Xnit + uit

Thay vì xem β1i là cố định, ta giả định đó là một biến ngẫu nhiên với một

giá trị trung bình là β1 . Và giá trị tung độ gốc cho một cá nhân riêng lẽ có thể

được biểu thị là:

C = C + εi i= 1, 2,…, N

Trong đó: εi : là số hạng ngẫu nhiên với một giá trị trung bình bằng 0

và phương sai bằng σ2ε .

Thay vào cơng thức trên ta có:

Yit = C + β1 X1it +… + βn Xnit + εi + uit

εi : Sai số thành phần của các đối tượng khác nhau

uit : Sai số thành phần theo không gian và chuỗi thời gian kết hợp

Giả định thông thường mà mơ hình đưa ra là:

εit ~ N (0, σ2ε)

uit ~ N (0, σ2u )



48

E(εit, uit) = 0



E(εi, εj) = 0 (i ≠ j)



Nghĩa là các thành phần sai số riêng biệt (εit) khơng có tương quan với

nhau và khơng tự tương quan giữa các đơn vị theo không gian và chuỗi thời

gian.

Nhìn chung, mơ hình FEM hay REM tốt hơn cho nghiên cứu phụ thuộc

vào giả định có hay khơng sự tương quan giữa εi và các biến giải thích X. Nếu

giả định rằng khơng có tương quan, thì REM phù hợp hơn, và ngược lại.

Ngoài ra, nếu căn cứ vào N (số dữ liệu chéo) và T (độ dài thời gian

nghiên cứu) thì theo Judge:

- Trường hợp T lớn và N nhỏ: Trong trường hợp này khơng có sự khác

biệt lớn về giá trị của các tham số ước lượng trong mơ hình FEM và REM. Vì

vậy việc lựa chọn mơ hình nào phụ thuộc vào tiện ích trong xử lý. Thơng

thường trong trường hợp này mơ hình ảnh hưởng cố định (FEM) được lựa

chọn

Trường hợp T nhỏ và N lớn: Trong trường hợp này, kết quả ước lượng

khác biệt nhau rất lớn. Nếu các đối tượng nghiên cứu không được chọn ra một

cách ngẫu nhiên từ một tổng thể lớn hơn nhiều thì FEM sẽ phù hợp hơn.

Ngược lại, nếu các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên

từ một tổng thể lớn hơn thì REM sẽ thích hợp hơn bởi vì trong trường hợp

này hệ số chặn β1i là thật sự ngẫu nhiên nên việc suy luận thống kê hay giải

thích mơ hình sẽ dễ dàng và khơng có điều kiện ràng buộc. Do đó, nếu các

điều kiện của REM được đảm bảo thì kết quả ước lượng của REM sẽ chính

xác hơn sơ với FEM.

c. Lựa chọn mơ hình

Kiểm định Hausman được sử dụng lựa chọn mơ hình FEM hay mơ hình

REM là phù hợp cho hồi quy dữ liệu mẫu với giả thiết:

H0 : Ước lượng của FEM và REM là không khác nhau;



49

H1 : Ước lượng của FEM và REM là khác nhau.

Nếu p-value < α, H0 bị bác bỏ. Khi đó, mơ hình REM khơng hợp lí, nếu

mơ hình FEM được lựa chọn. Ngược lại, mơ hình REM phù hợp để lựa chọn

nếu chấp nhận giả thiết H0.

2.4. DỮ LIỆU

Trong bài nghiên cứu này, một mẫu công ty được niêm yết trên thị

trường chứng khoán Việt Nam được lựa chọn dựa vào các tiêu chí sau:

 Năm tài chính của công ty kết thúc vào 31/12 hằng năm và không có

thay đổi về năm tài chính trong suốt giai đoạn quan sát.

 Q trình hoạt động kinh doanh khơng bị ngắt quãng trong suốt thời

gian quan sát.

 Không chọn các cơng ty thuộc lĩnh vực tài chính và cơng ích.

Bài nghiên cứu được tiến hành trên mẫu chọn ngẫu nhiên 72 công ty

được niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán HOSE, HNX. Các doanh

nhghiệp này được lựa chọn dựa trên tiêu chí: Doanh nghiệp niêm yết cung cấp

đầy đủ thơng tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu, đặc biệt là các

thông tin liên quan đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp.

Kỳ quan sát được lựa chọn từ năm 2009 đến năm 2014, Trong quá trình

thu thập dữ liệu, nhiều doanh nghiệp khơng có dữ liệu đầy đủ các năm nghiên

cứu, do vậy dữ liệu thu thập được cho nghiên cứu này là dữ liệu bảng (Panel

Data) không cân bằng với trục không gian là 72 doanh nghiệp và trục thời

gian là 5 năm liên tiếp.

Nguồn thơng tin tài chính của các công ty quan sát được lấy từ báo cáo

tài chính đã kiểm tốn được cơng bố cơng khai. Giá cả giao dịch thị trường

của các cổ phiếu được lấy từ giá niêm yết trên các sàn chứng khoán tại các tạp

chí điện tử CafeF (www.cafef.vn), Vietstock (www.vietstock.vn), Cophieu68



50

(www.cophieu68.com) và hệ thống cơ sở dữ liệu chứng khoán điện tử Stock

Pro.

Dữ liệu của nghiên cứu này được thu thập dựa vào các báo cáo tài chính

của 72 doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán

Việt Nam (cả 2 sàn chứng khoán HOSE và HNX) trong 5 năm, từ 2009 –

2013.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu chung về đặc điểm và tình hình

hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng trong mấy năm gần đây. Trên cơ sở

đó, khái quát chung về hiệu quả kinh doanh thông qua tỷ suất sinh lời tài sản

(ROA) và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE).



51

Trong chương này, tác giả đã thiết kế mô hình nghiên cứu, phương pháp

nghiên cứu, thống kê một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của

các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt

Nam như: Quy mơ doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, khả năng thanh toán, tốc độ

tăng trưởng doanh nghiệp, rủi ro tài chính và đặc biệt chính là cấu trúc tài

chính ảnh hưởng như thế nào, chiều hướng tác động ra sao đến hiệu quả tài

chính của doanh nghiệp.

Giới thiệu về mặt lý thuyết mơ hình ảnh hưởng cố định (FEM) và mơ

hình ảnh hưởng ngẫu nhiên để xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động. Đồng thời đề cập tới quy trình nghiên cứu mơ

hình cấu trúc tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp.



52

CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CẤU TRÚC TÀI

CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN

Trước khi đi vào phân tích sự tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu

quả tài chính, đề tài phân tích khái quát đặc điểm thực trạng về hiệu quả tài

chính cũng như cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm

yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

3.1.1. Thực trạng về hiệu quả tài chính của các DN ngành Xây dựng

niêm yết trên TTCK Việt Nam

Bảng 3.1. Hiệu quả tài chính của các DN ngành Xây dựng niêm yết trên

TTCK Việt Nam

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



MÃ CỔ



HIỆU QUẢ



PHIẾU

ASM

B82

BCE

C92

CDC

CID

CII

CSC

CTD

CTN

DC2

DLR

HBC

HLC

HTI



TÀI

5.55%

12.55%

14.77%

15.06%

2.89%

-2.56%

17.54%

13.14%

13.38%

0.98%

1.30%

0.66%

13.22%

20.41%

13.52%



STT

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51



MÃ CỔ



HIỆU QUẢ



PHIẾU

S96

S99

SD2

SD3

SD5

SD6

SD7

SD9

SDH

SDT

SIC

SJE

STL

TV1

TV2



TÀI

CHÍNH

-17.98%

1.19%

9.66%

-0.71%

7.53%

13.32%

1.48%

15.41%

-11.42%

18.59%

4.83%

12.60%

-2.92%

13.36%

21.54%



53

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36



HUT

ICG

L10

L18

LHC

LIG

LM8

LUT

MCG

PHC

PHH

PTC

PTL

PVA

PVR

PVV

PVX

PXI

PXL

PXS

PXT



8.96%

10.02%

16.34%

15.21%

35.93%

11.16%

24.35%

2.23%

-8.34%

4.73%

-0.31%

-8.59%

-0.49%

-58.70%

0.50%

-19.99%

-48.28%

5.62%

0.22%

18.19%

-0.99%



52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72



TV3

TV4

V11

V12

V15

V21

VC1

VC2

VC3

VC5

VC7

VC9

VCG

VE1

VE2

VE3

VE9

VHH

VMC

VNE

VSI



20.51%

13.00%

-2.84%

11.91%

-19.03%

5.04%

14.66%

7.67%

13.56%

7.72%

5.10%

8.17%

5.28%

-12.29%

5.90%

11.84%

5.54%

-5.28%

7.21%

1.78%

8.62%



Bảng 3.2. Thống kê mô tả biến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE

Các nhân tố

Mean

Tỷ suất lợi nhuận trên

4.2%

VCSH (ROE)



Min

-59%



Max

36%



Phương sai

15.32%



Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu bình quân trong giai đoạn từ 2009-2014

của doanh nghiệp ngành xây dựng là 4.2%, cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở

hữu bỏ ra thì sẽ kiếm được 4.2 đồng lợi nhuận, một con số khá thấp so với các

ngành khác. Tuy nhiên, điểm đáng phải lưu ý có thể dễ dàng nhận thấy đó là

có sự chênh lệch về hiệu quả tài chính (ROE) giữa các doanh nghiệp trong

ngành với độ lệch chuẩn mẫu lên tới 15.32%. Trong đó phải kể đến doanh



54

nghiệp có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu cao nhất lên tới 36% chênh lệch rất

lớn với doanh nghiệp có giá trị về chỉ tiêu này thấp nhất với -59%. Đây cũng

là hai doanh nghiệp lần lượt có giá trị lớn và nhỏ nhất khi xem xét đến tỷ suất

sinh lời vốn chủ sở hữu.

Nhận xét chung: Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành xây

dựng giai đoạn từ 2009 – 2014 có thể được khái quát như sau: Tuy là với điều

kiện không hề thuận lợi như thị trường kinh tế lúc này, nhưng so với các

ngành khác thì ngành xây dựng chưa thực sự có hiệu quả tài chính cao, chưa

thực sự tương xứng với một ngành có lợi nhuận khổng lồ và những tiềm năng

của ngành hiện có. Hơn nữa, hiệu quả tài chính giữa các doanh nghiệp trong

ngành có sự chênh lệch khá đáng kể, phản ánh thực trạng bất ổn định về hoạt

động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong ngành.

3.1.2. Thực trạng về cấu trúc tài chính của các DN ngành Xây dựng

niêm yết trên TTCK Việt Nam

Bảng 3.3. Cấu trúc tài chính của các DN ngành Xây dựng niêm yết trên

TTCK Việt Nam

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



MÃ CỔ

PHIẾU

ASM

B82

BCE

C92

CDC

CID

CII

CSC

CTD

CTN

DC2

DLR

HBC

HLC



CẤU TRÚC

TÀI CHÍNH

55.71%

86.85%

48.73%

83.96%

66.15%

57.87%

75.04%

82.09%

43.68%

81.52%

66.93%

77.49%

80.24%

89.07%



STT

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50



MÃ CỔ

PHIẾU

S96

S99

SD2

SD3

SD5

SD6

SD7

SD9

SDH

SDT

SIC

SJE

STL

TV1



CẤU TRÚC

TÀI CHÍNH

80.31%

35.52%

69.22%

58.81%

75.53%

70.57%

77.87%

67.56%

61.48%

67.35%

78.05%

71.80%

96.00%

83.00%



55

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36



HTI

HUT

ICG

L10

L18

LHC

LIG

LM8

LUT

MCG

PHC

PHH

PTC

PTL

PVA

PVR

PVV

PVX

PXI

PXL

PXS

PXT



57.43%

85.29%

42.16%

80.42%

84.06%

41.77%

80.22%

86.92%

48.97%

74.50%

73.26%

64.62%

43.51%

54.97%

89.59%

56.89%

79.18%

74.08%

68.54%

14.08%

65.28%

72.60%



51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72



TV2

TV3

TV4

V11

V12

V15

V21

VC1

VC2

VC3

VC5

VC7

VC9

VCG

VE1

VE2

VE3

VE9

VHH

VMC

VNE

VSI



75.70%

65.88%

50.41%

86.19%

84.83%

69.66%

90.51%

67.60%

81.46%

84.10%

85.61%

78.34%

87.42%

76.14%

49.72%

48.34%

38.60%

47.14%

55.17%

78.03%

62.31%

40.00%



Bảng 3.4. Thống kê mô tả biến tỷ suất nợ

Các nhân tố

Tỷ suất nợ



Mean

68%



Min

14%



Max

96%



Phương sai

16.34%



Trong khoảng thời gian từ năm 2009-2014 thì tỷ suất nợ trên tổng tài sản

của các doanh nghiệp ngành xây dựng đạt mức 68% điều này cho thấy bình

quân 100 đồng tài sản sẽ được tài trợ bởi 68 đồng nợ phải trả. Đây là một tỷ lệ

khá cao so với các ngành trong thị trường chứng khoán Việt Nam. Tỷ suất này

chênh lệch khá lớn giữa các doanh nghiệp trong ngành với độ lệch chuẩn

16.34%. Một số doanh nghiệp có tỷ suất nợ bình quân cao như STL (96%),



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Tóm tắt cách tính và kì vọng về dấu của các biến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×