Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

53

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36



HUT

ICG

L10

L18

LHC

LIG

LM8

LUT

MCG

PHC

PHH

PTC

PTL

PVA

PVR

PVV

PVX

PXI

PXL

PXS

PXT



8.96%

10.02%

16.34%

15.21%

35.93%

11.16%

24.35%

2.23%

-8.34%

4.73%

-0.31%

-8.59%

-0.49%

-58.70%

0.50%

-19.99%

-48.28%

5.62%

0.22%

18.19%

-0.99%



52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72



TV3

TV4

V11

V12

V15

V21

VC1

VC2

VC3

VC5

VC7

VC9

VCG

VE1

VE2

VE3

VE9

VHH

VMC

VNE

VSI



20.51%

13.00%

-2.84%

11.91%

-19.03%

5.04%

14.66%

7.67%

13.56%

7.72%

5.10%

8.17%

5.28%

-12.29%

5.90%

11.84%

5.54%

-5.28%

7.21%

1.78%

8.62%



Bảng 3.2. Thống kê mô tả biến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE

Các nhân tố

Mean

Tỷ suất lợi nhuận trên

4.2%

VCSH (ROE)



Min

-59%



Max

36%



Phương sai

15.32%



Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu bình quân trong giai đoạn từ 2009-2014

của doanh nghiệp ngành xây dựng là 4.2%, cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở

hữu bỏ ra thì sẽ kiếm được 4.2 đồng lợi nhuận, một con số khá thấp so với các

ngành khác. Tuy nhiên, điểm đáng phải lưu ý có thể dễ dàng nhận thấy đó là

có sự chênh lệch về hiệu quả tài chính (ROE) giữa các doanh nghiệp trong

ngành với độ lệch chuẩn mẫu lên tới 15.32%. Trong đó phải kể đến doanh



54

nghiệp có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu cao nhất lên tới 36% chênh lệch rất

lớn với doanh nghiệp có giá trị về chỉ tiêu này thấp nhất với -59%. Đây cũng

là hai doanh nghiệp lần lượt có giá trị lớn và nhỏ nhất khi xem xét đến tỷ suất

sinh lời vốn chủ sở hữu.

Nhận xét chung: Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành xây

dựng giai đoạn từ 2009 – 2014 có thể được khái quát như sau: Tuy là với điều

kiện không hề thuận lợi như thị trường kinh tế lúc này, nhưng so với các

ngành khác thì ngành xây dựng chưa thực sự có hiệu quả tài chính cao, chưa

thực sự tương xứng với một ngành có lợi nhuận khổng lồ và những tiềm năng

của ngành hiện có. Hơn nữa, hiệu quả tài chính giữa các doanh nghiệp trong

ngành có sự chênh lệch khá đáng kể, phản ánh thực trạng bất ổn định về hoạt

động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong ngành.

3.1.2. Thực trạng về cấu trúc tài chính của các DN ngành Xây dựng

niêm yết trên TTCK Việt Nam

Bảng 3.3. Cấu trúc tài chính của các DN ngành Xây dựng niêm yết trên

TTCK Việt Nam

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



MÃ CỔ

PHIẾU

ASM

B82

BCE

C92

CDC

CID

CII

CSC

CTD

CTN

DC2

DLR

HBC

HLC



CẤU TRÚC

TÀI CHÍNH

55.71%

86.85%

48.73%

83.96%

66.15%

57.87%

75.04%

82.09%

43.68%

81.52%

66.93%

77.49%

80.24%

89.07%



STT

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50



MÃ CỞ

PHIẾU

S96

S99

SD2

SD3

SD5

SD6

SD7

SD9

SDH

SDT

SIC

SJE

STL

TV1



CẤU TRÚC

TÀI CHÍNH

80.31%

35.52%

69.22%

58.81%

75.53%

70.57%

77.87%

67.56%

61.48%

67.35%

78.05%

71.80%

96.00%

83.00%



55

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36



HTI

HUT

ICG

L10

L18

LHC

LIG

LM8

LUT

MCG

PHC

PHH

PTC

PTL

PVA

PVR

PVV

PVX

PXI

PXL

PXS

PXT



57.43%

85.29%

42.16%

80.42%

84.06%

41.77%

80.22%

86.92%

48.97%

74.50%

73.26%

64.62%

43.51%

54.97%

89.59%

56.89%

79.18%

74.08%

68.54%

14.08%

65.28%

72.60%



51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72



TV2

TV3

TV4

V11

V12

V15

V21

VC1

VC2

VC3

VC5

VC7

VC9

VCG

VE1

VE2

VE3

VE9

VHH

VMC

VNE

VSI



75.70%

65.88%

50.41%

86.19%

84.83%

69.66%

90.51%

67.60%

81.46%

84.10%

85.61%

78.34%

87.42%

76.14%

49.72%

48.34%

38.60%

47.14%

55.17%

78.03%

62.31%

40.00%



Bảng 3.4. Thống kê mơ tả biến tỷ suất nợ

Các nhân tố

Tỷ suất nợ



Mean

68%



Min

14%



Max

96%



Phương sai

16.34%



Trong khoảng thời gian từ năm 2009-2014 thì tỷ suất nợ trên tổng tài sản

của các doanh nghiệp ngành xây dựng đạt mức 68% điều này cho thấy bình

quân 100 đồng tài sản sẽ được tài trợ bởi 68 đồng nợ phải trả. Đây là một tỷ lệ

khá cao so với các ngành trong thị trường chứng khoán Việt Nam. Tỷ suất này

chênh lệch khá lớn giữa các doanh nghiệp trong ngành với độ lệch chuẩn

16.34%. Một số doanh nghiệp có tỷ suất nợ bình quân cao như STL (96%),



56

V21 (90%), PVA (89%). Các doanh nghiệp có tỷ suất nợ dưới 68% chỉ có 19

doanh nghiệp, trong khi đó còn lại 53% đều có tỷ suất nợ trên 68%. Điều này

chứng tỏ một điều đặc điểm về cấu trúc tài chính của các công ty cổ phần

ngành xây dựng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam chủ yếu

sử dụng đòn bẩy tài chính.

Bảng 3.5. Cấu trúc tài chính bình quân của các DN niêm yết thuộc các

ngành khác nhau

STT Tên ngành



Tỷ suất nợ (%)



Nợ/Vốn chủ sở hữu



1



Xây dựng



68%



2



Công nghiệp



67,71



2,34



3



Công nghệ



48,26



1,05



4



Dầu khí



69,43



2,42



5



Dịch vụ cơng cộng



55,20



1,26



6



Dịch vụ tiêu dùng



58,02



1,41



7



Hàng tiêu dùng



46,66



0,96



8



Tài chính



87,09



7,43



9



Viễn thơng



36,09



0,65



10



Vật liệu cơ bản



54,15



1,21



11



Y tế



44,32



0,8



(lần)



2,01



Khơng chỉ duy trì cơ cấu tài trợ đem lại nhiều điều bất lợi, cách

thức huy động vốn của các DN ngành xây dựng niêm yết cũng chưa hợp lý

với 4 hình thức chính: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, vốn góp

ban đầu (phát hành cổ phiếu lần đầu) và lợi nhuận chưa phân phối (hình

thành các quỹ từ lợi nhuận sau thuế để bổ sung vốn chủ sở hữu). Đây là

những hình thức truyền thống, được áp dụng phổ biến tại 75% các doanh

nghiệp Việt Nam (dù tổ chức theo mơ hình công ty Nhà nước, trách nhiệm

hữu hạn hay cổ phần).

Dù thời gian niêm yết trung bình của các cơng ty cổ phần ngành xây



57

dựng là 5 năm song rất ít cơng ty sử dụng hình thức phát hành trái phiếu và

cổ phiếu (phát hành thêm sau lần đầu tiên). Theo các chuyên gia kinh tế,

đây là những hình thức hữu hiệu, cung cấp cho doanh nghiệp lượng vốn

lớn, ổn định, sử dụng linh hoạt. Đặc biệt, việc phát hành thêm cổ phiếu

giúp công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết củng cố năng lực tự chủ

tài chính, từ đó chủ động hơn trong sản xuất – doanh. Theo ý kiến của

đa số cán bộ được phỏng vấn, nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này

là sự thiếu hiểu biết, tâm lý ngại đổi mới, không dám chịu trách nhiệm

của nhiều lãnh đạo công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết. Ngồi ra,

mức độ phát triển thấp và tình trạng bất ổn của thị trường chứng khoán

Việt Nam trong thời gian qua khiến nhiều nhà quản lý e ngại.

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2.1. Kết quả nghiên cứu

a. Phân tích hệ số tương quan

Để xác định mối quan hệ giữa các biến trong mơ hình, đề tài sử dụng

phân tích hệ số tương quan nhằm đo lường cấu mức độ tương quan giữa các

biến độc lập và biến phục thuộc, giữa các biến độc lập với nhau. Hệ số tương

quan dương phản ánh mối quan hệ tương quan thuận chiều giữa biến phục

thuộc và biến độc lập, ngược lại hệ số tương quan âm phản ánh mối quan hệ

tương quan nghịch chiều giữa biến phục thuộc và biến độc lập. Kết quả ma

trận hệ số tương quan bằng eview như sau:

Bảng 3.6. Ma trận hệ số tương quan

Y1

1.000000

-0.447552

-0.449553

0.030641

-0.440124

0.059801



X1

-0.447552

1.000000

0.379424

0.020792

0.434962

0.007189



X2

-0.449553

0.379424

1.000000

0.158493

0.211894

-0.000918



X3

0.030641

0.020792

0.158493

1.000000

0.368573

-0.027513



X4

-0.440124

0.434962

0.211894

0.368573

1.000000

0.012914



X5

0.059801

0.007189

-0.000918

-0.027513

0.012914

1.000000



X6

-0.440032

0.038897

-0.038497

-0.052709

0.002252

-0.020917



58

-0.440032 0.038897 -0.038497 -0.052709 0.002252 -0.020917 1.000000

Nhìn chung mối tương quan với các biến độc lập và biến phụ thuộc là

tương đối thấp. Các nhân tố có hệ số tương quan thuận chiều các biến phụ

thuộc (ROE) là X3 – Cấu trúc tài sản, (r ROE,X3 = 0.030641); X5 –Tốc độ tăng

trưởng (rROE,X5= 0.059801). Trong khi đó, Hiệu quả tài chính (ROE) cũng có

mối tương quan nghịch chiều khá lớn với các chỉ tiêu Quy mơ doanh nghiệp,

tính thanh khoản và rủi ro tài chính khá lớn (r ROE,X2 = -0.449553, rROE,X4 =

-0.440124, rROE,X6 = -0.440032).

Trong đó mối tương quan giữa biến phụ thuộc là hiệu quả tài chính

(ROE) với biến độc lập là cấu trúc tài chính (Tỷ suất nợ) có mối tương quan

nghịch chiều (rROE,X1 = -0.447552). Mối tương quan này so với các biến khác

là khá cao. Điều này phần nào chứng minh tác động của cấu trúc tài chính đến

hiệu quả tài chính, và cấu trúc tài chính tác động nghịch chiều tới hiệu quả tài

chính.

b. Kết quả hồi quy

b1. Xác định biến trong mơ hình

 Biến phụ tḥc

Y = Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

 Biến độc lập

Để tránh hiện tượng đa cộng tuyến trong khi thực hiện hồi quy chúng ta

phải loại bỏ biến trong cùng một nhân tố. Nguyên tắc lựa chọn các biến như sau:

Mỗi nhân tố chỉ chọn một biến đại diện có quan hệ chặt chẽ với biến độc lập,

nếu hai biến cùng một nhân tố có tương quan lớn với biến độc lập thì chọn biến

có quan hệ chặt chẽ hơn tức là giá trị tuyện đối của r lớn hơn.



59

Biến cấu trúc tài chính: Dựa theo nguyên tắc lựa chọn biến, khi chạy mơ

hình các nhân tố ảnh hưởng ROE lựa chọn biến X1- nợ phải trả/tổng nguồn vốn.

 Biến kiểm sốt

Biến quy mơ doanh nghiệp: nhân tố này có 2 biến X21 – Logarit tổng

doanh thu và X22 – Logarit tổng tài sản đều có mối tương quan cao với các

biến phụ thuộc đồng thời cũng có hệ số tương quan cao với nhau. Để loại bỏ

hiện tượng đa cộng tuyến, biến X21- Logarit tổng doanh thu được lựa chọn để

phân tích theo nguyên tắc nêu trên;

- Biến cơ cấu tài sản: X3;

- Biến khả năng thanh toán: X4;

- Biến tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp: X5;

- Biến rủi ro tài chính: X6.

b2. Kết quả hồi quy theo mơ hình với ảnh hưởng cố định (FEM)

Mơ hình với ảnh hưởng cố định (FEM) quan tâm đến những đặc điểm

riêng biệt của mỗi thực thể, trong trường hợp này là đặc điểm riêng của mỗi

doanh nghiệp, có thể ảnh hưởng đến các biến độc lập và giả thuyết rằng có sự

tương quan giữa phần dư của mỗi thực thể với các biến độc lập.

Bảng 3.7. Kết quả hồi quy theo mơ hình với ảnh hưởng cố định (FEM)

ROE

X1

P-value

0.0003

Hệ số beta

-0.126666

Std.Error

0.038499

X2

P-value

0.0009

Hệ số beta

-0.038098

Std.Error

0.016723

X3

P-value

0.0017

Hệ số beta

-0.005156

Std.Error

0.033505

X4

P-value

0.0003



60



X5

X6



Hệ số beta

Std.Error

P-value

Hệ số beta

Std.Error

P-value

Hệ số beta

Std.Error



R^2

R^2 hiệu chỉnh



-0.0051516

0.011476

0.0008

9.26E-05

4.09E-05

0.0005

-7.29E-05

5.55E-05

0.552785

0.505915



Với mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) có tới 5 nhân tố có ý

nghĩa thống kê đó là: Cấu trúc tài chính (X1), Quy mơ hoạt động (X2), Khả

năng thanh tốn hiện hành (X4) và Tốc độ tăng trưởng (X5) và Rủi ro tài

chính (X6), trong khi đó Cấu trúc tài sản (X3) khơng có ảnh hưởng đến tỷ

suất sinh lời vốn chủ sở hữu.

Từ kết quả mơ hình FEM cho thấy: Mơ hình hồi quy các biến theo ROE

có độ phù hợp 50.59%. Hay nói cách khác, mơ hình hồi quy tương ứng giải

thích tác động của cấu trúc tài chính với 50.59% đến sự thay đổi của ROE.

Khi thay đổi 100 đơn vị tỷ suất nợ thì tỷ suất lợi nhuận sẽ thay đổi tương ứng

50.59 đơn vị.

b3. Kết quả hồi quy theo mơ hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

Trong phương pháp ước lượng theo cách tiếp cận của mơ hình với ảnh

hưởng ngẫu nhiên (REM), sự biến động giữa các thực thể được giả sử là ngẫu

nhiên và không tương quan đến các biến độc lập. Tuy nhiên, khác biệt giữa

các thực thể có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc và REM xem các phần dư của

mỗi thực thể là một biến giải thích mới.

Bảng 3.8. Kết quả hồi quy theo mơ hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên

(REM)

X1



P-value



ROE

0.0003



61

Hệ số beta

Std.Error

P-value

Hệ số beta

Std.Error

P-value

Hệ số beta

Std.Error

P-value

Hệ số beta

Std.Error

P-value

Hệ số beta

Std.Error

P-value

Hệ số beta

Std.Error



-0.035583

0.023446

X2

0.0007

-0.010392

0.007405

X3

0.0040

0.023556

0.020641

X4

0.0004

9.57E-05

0.009597

X5

0.0005

-7.68E-05

4.06E-05

X6

0.0009

-0.013577

5.51E-05

R^2

0.312546

R^2 hiệu chỉnh

0.308598

Với mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) có 6 nhân tố có ý nghĩa

thống kê đó là: Cấu trúc tài chính (X1), Quy mô hoạt động (X2), Cấu trúc tài

sản (X3), Khả năng thanh toán hiện hành (X4) và Tốc độ tăng trưởng (X5) và

Rủi ro tài chính (X6), trong khi đó Cấu trúc tài sản (X3) khơng có ảnh hưởng

đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.

Từ kết quả mô hình REM cho thấy: Mơ hình hồi quy các biến theo ROE

có độ phù hợp 30.85%. Hay nói cách khác, mơ hình hồi quy tương ứng giải

thích tác động của cấu trúc tài chính với 30.85% đến sự thay đổi của ROE.

Khi thay đổi 100 đơn vị tỷ suất nợ thì tỷ suất lợi nhuận sẽ thay đổi tương ứng

30.85 đơn vị.

b4 . Kết quả kiểm định Hausman

Để lựa chọn mơ hình thích hợp, chúng ta sử dụng kiểm định Hausman

Với:



62

H0: REM là mơ hình thích hợp hơn FEM

H1: FEM là mơ hình thích hợp hơn REM

Nếu (Prob. > λ2) < 0,05  bác bỏ Ho, hay REM không hợp lý, FEM sẽ

là mơ hình thích hợp.

Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả nghiên cứu

Biến phụ thuộc

Biến độc lập

Hằng số (C)

Cấu trúc tài chính

Quy mơ hoạt động

Cấu trúc tài sản

Khả năng thanh khoản

Tốc độ tăng trưởng

Rủi ro tài chính

R^2

R^2 hiệu chỉnh

Xác suất (thống kê F)

Số quan sát

Kiểm định Hausman



Mơ hình hồi quy

FEM

0.330808

-0.126666

-0.038098

0.013472

-0.005156

9.26E-05

-7.29E-05

0.552785

0.505915

0.0000

462



REM

0.111721

-0.035583

-0.010392

0.023556

9.57E-05

-7.68E-05

-0.013577

0.312546

0.308598

0.0000

462

18.593396



Prob>λ^2

0.0009

Mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu: (Prob > λ2) = 0,0009 <0,05.

Bác bỏ giả thiết H0, mơ hình FEM được sử dụng để phân tích sự biến động

của tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu dựa trên sự biến động của các nhân tố ảnh

hưởng.

3.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu của mơ hình lựa chọn

Tác giả ước lượng lại mơ hình nghiên cứu tác động của cấu trúc tài chính và

các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính cả doanh nghiệp sau khi đã



63

loại bỏ các nhân tố khơng có ý nghĩa thống kê để đưa ra kết quả phù hợp nhất. Kết

quả hồi quy như sau:

Bảng 3.10: Kết quả hồi quy

Biến phụ thuộc

Biến độc lập

Cấu trúc tài chính

Quy mơ hoạt động

Khả năng thanh khoản

Tốc độ tăng trưởng

Rủi ro tài chính

Mơ hình tác động của cấu trúc tài chính



ROE

-0.126666

-0.038098

-0.005156

9.26E-05

-7.29E-05

đến hiệu quả tài chính của các



doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt

Nam:

Y = 0.330808 - 0.126666X1 - 0.038098X2 - 0.005156X4 + 9.26E-05X5

- 7.29E-05X6

Kết quả của mô hình này cho thấy cấu trúc tài chính có tác động ngược

chiều đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, có nghĩa tác động âm đến hiệu

quả tài chính với mức ý nghĩa là 5%. Điều này cho thấy tỷ lệ nợ càng cao thì

tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu càng giảm. Chứng tỏ việc sử dụng nợ quá cao

sẽ đem lại hiệu quả tài chính xấu hơn, đòn bẩy tài chính được các doanh

nghiệp sử dụng khơng hiệu quả. Điều này chứng tỏ, với tình hình hiện nay, để

tăng tính hiệu quả tài chính, tăng giá trị doanh nghiệp thì các doanh nghiệp

ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cần giảm tỷ

lệ nợ xuống. Mặt khác, đặc thù về tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp ngành xây

dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là rất cao, chính vì vậy

nó tác động âm đến hiệu quả tài chính. Kết quả phù hợp với nghiên cứu của

Weixu (2005), nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) và nghiên cứu của

Trinh và Dung (2012). Tuy nhiên, kết quả này lại trái ngược với kết luận của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x