Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các DN mới thành lập có mức độ sử dụng công cụ phân tích chênh lệch so với dự toán ít hơn so với DN lâu năm, còn với các công cụ chi phí định mức và phân tích chênh lệch so với định mức, lợi nhuận bộ phận thì ngược lại

Các DN mới thành lập có mức độ sử dụng công cụ phân tích chênh lệch so với dự toán ít hơn so với DN lâu năm, còn với các công cụ chi phí định mức và phân tích chênh lệch so với định mức, lợi nhuận bộ phận thì ngược lại

Tải bản đầy đủ - 0trang

54

“mức độ sư dụng các công cụ đánh giá thành quả ở DN nhỏ ít hơn so với DN

vừa”.

Bảng 3.11. Mức độ sử dụng công cụ KTQT hỗ trợ ra quyết định

theo đặc tính DN

Tiêu chí

Quy mô DN

- DN nhỏ

- DN vừa

P-value (T - test)

Thời gian hoạt động

- Dưới 10 năm

- Trên 10 năm

P-value (T - test)

Lĩnh vực hoạt động

- SX

- TM &DV

P-value (T - test)



Phân tích quan hệ CVP

Mean

SD



Phân tích lợi nhuận SP

Mean

SD



1.541

2.2692



1.336

1.658

P=0.017



0.520

1.903



0.743

1.332

P=0.000



1.961

1.782



1.525

1.650

P=0.630



1.090

1.739



1.183

1.514

P=0.033



3.080

0.111



0.829

0.424

P=0.000



1.4400

0.5556



1.445

0.801

P=0.001



Nguồn: Kết quả xư lý số liệu điều tra



Các DN lâu năm chỉ có mức đợ sử dụng công cụ phân tích lợi nhuận sản

phẩm nhiều hơn so với DN mới thành lập, còn với các công cụ phân tích mới

quan hệ CVP thì ngược lại (xem các giá trị mean), sự khác biệt này chỉ có ý

nghĩa thống kê đối với công cụ phân tích lợi nhuận sản phẩm (P – value

<0.05), còn công cụ phân tích CVP chưa có đủ cơ sở để kết luận giả thiết H2.

Các DN TM & DV có mức đợ sử dụng các công cụ hỗ trợ ra quyết định

thấp hơn so với các DN SX (xem các giá trị mean) và điều này có thể kết luận

được vì các giá trị P – value <0.05. Như vậy, trong trường hợp này giả thiết

H3 được chấp nhận.

3.2. LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC CƠNG CỤ

KTQT

Mục tiêu của phần này là để trả lời cho câu hỏi số 2 ở trên “Các DNVVN



55

đánh giá như thế nào về lợi ích cũng như chi phí của việc vận dụng các công

cụ KTQT truyền thống?”

Để đo lường đánh giá lợi ích và chi phí của việc vận dụng các công cụ

KTQT, nghiên cứu này không tiến hành đo lường bằng những chỉ tiêu định

lượng cụ thể (bởi các DN thường không muốn tiết lộ thông tin về những nội

dung này, đặc biệt là nội dung về chi phí) mà đo lường thông qua thái độ của

người được phỏng vấn (đáp viên) bằng thang điểm Likert.



56

3.2.1. Lợi ích của việc áp dụng các công cụ KTQT

Bảng 3.12. Lợi ích (cảm nhận bởi các DN có sử dụng cơng cụ KTQT)

Cơng cụ KTQT

Chức năng

Tính giá dựa theo phương pháp toàn bộ

C

Tính giá dựa theo phương pháp trực tiếp

C

Dự toán doanh thu

B

Dự toán sản xuất

B

Dự toán cho việc kiểm soát chi phí

B

(NVLTT, NCTT, SXC)

Dự toán lợi nhuận

B

Dự toán vốn bằng tiền

B

Dự toán báo cáo tài chính

B

Phân tích chênh lệch so với dự toán

P

Chi phí định mức và Phân tích chênh

P

lệch so với định mức

Lợi nhuận bộ phận

P

Phân tích quan hệ chi phí – sản lượng –

D

lợi nhuận

Phân tích lợi nhuận sản phẩm

D



Mean

3.25

4.444

2.824

3.621



SD Thứ tự

0.974

5

1.013

1

0.750

7

0.837

2



3.588



0.934



3



2.721

2.677

2.642

2.628



0.657

0.688

0.657

0.704



8

9

10

11



3.292



0.963



4



2.588



0.753



13



3.197



0.769



6



2.627



0.945



12



Nguồn: Kết quả xư lý số liệu điều tra



Dựa vào giá trị trung bình (Mean) về mức đợ sử dụng (thang đo Likert 5

mức độ với 1- rất thấp đến 5 - rất cao) ở Bảng 3.12, ta thấy trong tất cả các cơng

cụ được sử dụng thì cơng cụ đem lại lợi ích cao nhất là tính giá theo phương pháp

trực tiếp (giá trị Mean là 4.44) (mặc dù số lượng DN sử dụng công cụ này không

cao). Các công cụ như dự toán sản xuất, dự toán cho việc kiểm soát chi phí, chi

phí định mức và phân tích chênh lệch so với định mức, phân tích quan hệ CVP

xếp ở nhóm có lợi ích trên mức trung bình (giá trị Mean dao đợng từ 3 đến 4).

Tính giá theo phương pháp toàn bộ mặc dù được sử dụng với tỷ lệ tương đối cao,

song giá trị lợi ích đem lại cũng ngang mức trung bình (3.25), các cơng cụ còn lại

thì lợi ích đem lại ở mức thấp (Mean dưới 3).



57

Như đã nói ở trên, lợi ích từ việc sử dụng công cụ KTQT chủ yếu được

đo lường qua cảm nhận của người trả lời trên thang điểm Likert nên mức độ

chính xác chỉ mang tính tương đối.

Bảng 3.13. Cảm nhận về chi phí và lợi ích theo đặc tính DN

Tiêu chí

Thời gian hoạt động

Dưới 10 năm

Trên 10 năm

Quy mô DN

DN nhỏ

DN vừa

Lĩnh vực hoạt động

Sản xuất

TM & DV



Chi phí

Mean

SD Thứ tự



Lợi ích

Mean

SD Thứ tự



2.584

2.782



.570

.599



2

1



2.480

2.739



.661

.688



2

1



2.375

2.865



.530

.525



2

1



2.187

2.865



.532

.627



2

1



2.800

2.370



.571

.492



1

2



2.720

2.222



.701

.423



1

2



Nguồn: Kết quả xư lý số liệu điều tra



Xét chi phí và lợi ích theo đặc tính DN, Bảng 3.13 cho thấy ở các nhóm

DN khác nhau, cảm nhận về chi phí và lợi ích của việc sử dụng công cụ

KTQT cũng có khác biệt song sự khác biệt này khơng lớn (giá trị Mean trong

phạm vi 2 đến 3 và độ lệch chuẩn giao đợng khơng quá 0.5). Có mợt điều

đáng lưu ý là mức độ cảm nhận về chi phí sử dụng và lợi ích từ việc sử dụng

công cụ KTQT ở các nhóm gần gần ngang nhau. Điều này cho thấy dường

như việc sử dụng các công cụ trên mới ở mức khởi phát và do đó các DN

cũng chưa thể đo lường một cách xác đáng về những gì đã bỏ ra cũng như

những gì đã đạt được.

3.2.2. Chi phí của việc sử dụng các công cụ KTQT

Kết quả khảo sát cho thấy chi phí cho việc áp dụng các công cụ KTQT

được đánh giá ở mức gần trung bình (2.6 với đợ lệch chuẩn 0.57) và lợi ích

ròng cũng được đánh giá ở mức tương ứng ( 2.57 với độ lệch chuẩn là 0,67).



58

Kết quả từ việc phỏng vấn cũng cho thấy hầu hết các nhà quản trị đều nhận

thấy rằng việc áp dụng KTQT không làm cho DN tốn nhiều chi phí nhưng lợi

ích mang lại từ việc sử dụng các công cụ này cũng không khá hơn bao nhiêu.

Bảng 3.14. Cảm nhận chung về chi phí và lợi ích ròng

Chỉ tiêu

Chi phí

Lợi ích ròng



Mean

2.630

2.540



SD

0.580

0.673



Ng̀n: Kết quả xư lý số liệu điều tra



3.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN

DỤNG KTQT TẠI CÁC DNVVN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN

3.3.1. Đánh giá độ tin cậy của các nhân tố

Hệ số Cronbach’s Alpha là hệ số cho phép đánh giá xem nếu đưa các

biến quan sát nào đó tḥc về mợt biến nghiên cứu thì nó có phù hợp hay

khơng. Trước khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA), tác giả thực

hiện Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy của thang đo.

Bảng 3.15a. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo

Thang đo

Cạnh tranh

Phân cấp quản lý

Trình đợ đào tạo

Thái đợ của nhà quản trị

Công nghệ



Reliability Statistics

Cronbach’s Alpha

N of Items

0.949

7

0.930

5

0.796

3

0.825

3

0.817

3

Nguồn: Kết quả xư lý số liệu điều tra



Thang đo Cạnh tranh

Kết quả ở các Bảng 3.15a và 3.15b1 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha

của thang đo Cạnh tranh là 0.949 và hệ số tương quan biến tổng của các biến

đều lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữ nguyên để

thực hiện phân tích EFA.

Bảng 3.15b1. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

thang đo Cạnh tranh



59



Biến quan sát

Cạnh tranh về nguyên liệu nguồn hàng

Cạnh tranh về lao động kỹ thuật (nhân sự)

Cạnh tranh về bán hàng phân phối

Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm DV

Cạnh tranh về sự đa dạng của sản phẩm

Cạnh tranh về giá cả

Cạnh tranh về yếu tố khác



Scale

Scale Corrected Cronbach'

Mean if Variance ifItem-Total s Alpha if

Item

Item Correlation Item

Deleted Deleted

Deleted

15.4200 15.842

.802

.944

15.3100 16.176

.839

.940

15.2900 16.430

.848

.939

15.2300 15.936

.884

.936

15.2500 15.725

.900

.935

15.4200 16.913

.782

.945

15.4800 17.868

.764

.947



Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra

Thang đo Phân cấp quản lý

Bảng 3.15b2. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang

đo Phân cấp quản lý

Scale

Scale CorrectedCronbach'

Mean ifVariance ifItem-Totals Alpha if

Biến quan sát

Item

Item Correlation Item

Deleted Deleted

Deleted

Phân cấp quản lý về phát triển sản phẩm

5.9700

5.100

.830

.913

Phân cấp quản lý về thuê, sa thải nhân viên 6.0200

5.192

.854

.906

Phân cấp quản lý về chọn lựa việc đầu tư

6.2900

5.602

.847

.908

Phân cấp quản lý về phân bổ ngân sách

6.3900

5.957

.849

.912

Phân cấp quản lý về quyết định về giá

6.3700

5.852

.735

.928

Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra

Kết quả Bảng 3.15a và 3.15b2 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của

thang đo Phân cấp quản lý là 0.930 và hệ số tương quan biến tổng của các

biến đều lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữa

ngun để thực hiện phân tích EFA.

Thang đo Trình đợ đào tạo của nhà quản trị và kế toán

Kết quả Bảng 3.15a và 3.15b3 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của

thang đo Trình đợ đào tạo là 0.796 và hệ số tương quan biến tổng của các biến

đều lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữ nguyên để

thực hiện phân tích EFA.



60

Bảng 3.15b3. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang

đo Cấp độ đào tạo của nhà quản trị và kế tốn

Scale



Scale



Corrected Cronbach's



Mean if Variance Item-Total Alpha if



Biến quan sát



Item



Trình đợ của nhà quản trị cấp cao

Trình đợ của kế toán trưởng

Trình đợ của nhân viên



if Item Correlation



Deleted Deleted

6.710

3.481

0

6.490

2.535

0

5.600

3.899

0



Item

Deleted



.694



.676



.697



.682



.575



.790



Ng̀n: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra



Thang đo Thái độ của nhà quản trị

Kết quả Bảng 3.15a và 3.15b4 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của

thang đo Thái độ của nhà quản trị là 0.825 và hệ số tương quan biến tổng của

các biến đều lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữa

nguyên để thực hiện phân tích EFA.



Bảng 3.15b4. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang

đo Thái độ của nhà quản trị

Scale

Biến quan sát



Scale CorrectedCronbach'



Mean ifVariance ifItem-Totals Alpha if

Item



Item Correlation Item



Deleted Deleted

Deleted

Thái độ của nhà quản trị cấp cao/chủ DN 4.5600

2.087

.645

.798

Thái độ của nhà quản trị cấp trung gian 4.9500

1.927

.706

.735

Thái độ của nhà quản trị cấp cơ sở

4.9900

2.353

.712

.743

Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra

Thang đo công nghệ



61

Kết quả Bảng 3.15a và 3.15b5 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của

thang đo Công nghệ là 0.817 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều

lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữa nguyên để

thực hiện phân tích EFA.

Bảng 3.15b5. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang

đo Công nghệ

Scale Mean

Biến quan sát

Hệ thống sản xuất tự động

Máy móc cơng nghệ sớ

Cơng nghệ khác



if Item



Scale



Corrected Cronbach's



Variance if Item-TotalAlpha if Item



Deleted Item DeletedCorrelation Deleted

4.7100

2.067

.688

.732

5.2300

2.118

.610

.807

4.7800

1.769

.718

.698

Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra



62

3.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá, chúng ta cần xem xét sự phù

hợp của phép phân tích nhân tố bằng kiểm định KMO and Bartlett's Test.

Bảng 3.16. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square

Df

Sig.



0.896

1.837E3

210

.000



Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra



Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test ở Bảng 3.16 cho thấy giá trị

Sig. rất nhỏ (<0.05) và hệ số KMO (KMO= 0.896) lớn hơn 0.5 do đó cho

thấy, kỹ thuật phân tích nhân tớ là hoàn toàn có thể thực hiện được trong

nghiên cứu này.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thang đo các nhân tố ảnh

hưởng đến việc vận dụng KTQT cho thấy có 05 nhân tớ được trích tại giá trị

Eigen = 1.035 và phương sai trích được là 77.710%.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với thang đo các nhân tố

ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT đã đưa ra một thang đo bao gồm 05 nhân

tố. Hệ số tin cậy Conbach's Alpha của các nhân tố đều lớn hơn 0,6 nên đạt

tiêu chuẩn cho phép (Nunnally & Bernstein, 1994). Do đó 05 nhân tố mới

được rút trích ra này được sử dụng để phục cho quá trình phân tích hồi quy ở

phần sau

Từ kết quả Bảng 3.17, có thể mơ tả các nhân tố được rút trích ra như sau:

Nhân tố thứ nhất: hệ sớ Cronbach's Alpha có giá trị là 0.949. Nhân tố

này bao gồm các biến quan sát: Cạnh tranh về bán hàng phân phối, Cạnh tranh

về yếu tố khác, Cạnh tranh về giá cả, Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm dịch

vụ, Cạnh tranh về sự đa dạng của sản phẩm, Cạnh tranh về lao động kỹ thuật



63

(nhân sự), Cạnh tranh về nguyên liệu nguồn hàng. Nhân tố này được đặt tên là

Cạnh tranh.

Bảng 3.17. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

kế toán quản trị của DNNVV ở khu vực Tây Nguyên

Biến quan sát



1

.844

.806

.779

.772

.765

.759

.747



Nhân tố

2

3

4



5



Cạnh tranh về bán hàng phân phối

Cạnh tranh về yếu tố khác

Cạnh tranh về giá cả

Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm dịch vụ

Cạnh tranh về sự đa dạng của sản phẩm

Cạnh tranh về lao động kỹ thuật (nhân sự)

Cạnh tranh về nguyên liệu nguồn hàng

Phân cấp quản lý của DN về phân bổ ngân sách

.845

Phân cấp quản lý của DN về quyết định về giá

.828

Phân cấp quản lý của DN về chọn lựa việc đầu tư

.769

Phân cấp quản lý của DN về phát triển SP&DV mới

.683

Phân cấp quản lý của DN về th và sa thải NV

.656

Trình đợ của nhà quản trị cấp cao

.764

Trình đợ của kế toán trưởng

.736

Trình đợ của nhân viên

.712

Thái đợ của nhà quản trị cấp cao

.773

Thái độ của nhà quản trị cấp trung gian

.767

Thái độ của nhà quản trị cấp cơ sở

.761

Hệ thống sản x́t tự đợng

.828

Máy móc cơng nghệ sớ

.798

Cơng nghệ khác

.692

Cronbach’s alpha

0.949 0.930 0.796 0.825 0.817



Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra

Nhân tố thứ hai: hệ số Cronbach's Alpha là 0.930. Nhân tố này bao

gồm các biến quan sát: Phân cấp quản lý của DN về phân bổ ngân sách, Phân

cấp quản lý của DN về quyết định về giá, Phân cấp quản lý của DN về chọn



64

lựa việc đầu tư, Phân cấp quản lý của DN về phát triển sản phẩm dịch vụ mới,

Phân cấp quản lý của DN về thuê và sa thải nhân viên. Nhân tố này được đặt

tên là Phân cấp quản lý.

Nhân tố thứ ba: hệ số Cronbach's Alpha là 0.796. Nhân tố này bao

gồm các biến quan sát: Trình đợ đào tạo của nhà quản trị cấp cao, Trình đợ

đào tạo của kế toán trưởng, Trình đợ của nhân viên. Nhân tớ này được đặt tên

là Trình đợ đào tạo.

Nhân tố thứ tư: hệ số Cronbach's Alpha là 0.825. Nhân tố này bao

gồm các biến quan sát: Thái độ của nhà quản trị cấp cao, Thái độ của nhà

quản trị cấp trung gian, Thái độ của nhà quản trị cấp cơ sở. Nhân tố này được

đặt tên là Thái độ của nhà quản trị.

Nhân tố thứ năm: hệ số Cronbach's Alpha là 0.817. Nhân tố này bao

gồm các biến quan sát: Hệ thống sản x́t tự đợng, Hệ thớng máy móc cơng

nghệ sớ, Công nghệ khác. Nhân tố này được đặt tên là Công nghệ.

3.3.3. Ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng và mức độ vận

dụng công cụ KTQT truyền thống tại các DNVVN khu vực Tây Nguyên

a. Ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng công cụ KTQT

- Xây dựng các hàm hồi quy logistic để ước lượng mức độ ảnh hưởng

của các nhân tố đến việc vận dụng công cụ KTQT

Trên cơ sở sử dụng hồi quy logistic, các DN điều tra sẽ được phân ra

làm hai loại: nhóm DN có sử dụng cơng cụ KTQT được mật định là 1 và

nhóm DN khơng sử dụng công cụ KTQT và được mật định là 0 trong mơ hình

hồi quy logistic. Sử dụng phương pháp hồi quy logistic sẽ làm sáng tỏ sự ảnh

hưởng của nhân tố Cạnh tranh, nhân tố Phân cấp quản lý, nhân tố Trình đợ

đào tạo, nhân tớ Thái đợ của nhà quản trị và nhân tố Công nghệ đến khả năng

(xác suất) vận dụng công cụ KTQT của DN.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các DN mới thành lập có mức độ sử dụng công cụ phân tích chênh lệch so với dự toán ít hơn so với DN lâu năm, còn với các công cụ chi phí định mức và phân tích chênh lệch so với định mức, lợi nhuận bộ phận thì ngược lại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x