Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



Biến quan sát

Cạnh tranh về nguyên liệu nguồn hàng

Cạnh tranh về lao động kỹ thuật (nhân sự)

Cạnh tranh về bán hàng phân phối

Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm DV

Cạnh tranh về sự đa dạng của sản phẩm

Cạnh tranh về giá cả

Cạnh tranh về yếu tố khác



Scale

Scale Corrected Cronbach'

Mean if Variance ifItem-Total s Alpha if

Item

Item Correlation Item

Deleted Deleted

Deleted

15.4200 15.842

.802

.944

15.3100 16.176

.839

.940

15.2900 16.430

.848

.939

15.2300 15.936

.884

.936

15.2500 15.725

.900

.935

15.4200 16.913

.782

.945

15.4800 17.868

.764

.947



Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra

Thang đo Phân cấp quản lý

Bảng 3.15b2. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang

đo Phân cấp quản lý

Scale

Scale CorrectedCronbach'

Mean ifVariance ifItem-Totals Alpha if

Biến quan sát

Item

Item Correlation Item

Deleted Deleted

Deleted

Phân cấp quản lý về phát triển sản phẩm

5.9700

5.100

.830

.913

Phân cấp quản lý về thuê, sa thải nhân viên 6.0200

5.192

.854

.906

Phân cấp quản lý về chọn lựa việc đầu tư

6.2900

5.602

.847

.908

Phân cấp quản lý về phân bổ ngân sách

6.3900

5.957

.849

.912

Phân cấp quản lý về quyết định về giá

6.3700

5.852

.735

.928

Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra

Kết quả Bảng 3.15a và 3.15b2 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của

thang đo Phân cấp quản lý là 0.930 và hệ số tương quan biến tổng của các

biến đều lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữa

nguyên để thực hiện phân tích EFA.

Thang đo Trình đợ đào tạo của nhà quản trị và kế toán

Kết quả Bảng 3.15a và 3.15b3 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của

thang đo Trình đợ đào tạo là 0.796 và hệ sớ tương quan biến tổng của các biến

đều lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữ nguyên để

thực hiện phân tích EFA.



60

Bảng 3.15b3. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang

đo Cấp đợ đào tạo của nhà quản trị và kế tốn

Scale



Scale



Corrected Cronbach's



Mean if Variance Item-Total Alpha if



Biến quan sát



Item



Trình đợ của nhà quản trị cấp cao

Trình đợ của kế toán trưởng

Trình độ của nhân viên



if Item Correlation



Deleted Deleted

6.710

3.481

0

6.490

2.535

0

5.600

3.899

0



Item

Deleted



.694



.676



.697



.682



.575



.790



Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra



Thang đo Thái độ của nhà quản trị

Kết quả Bảng 3.15a và 3.15b4 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của

thang đo Thái độ của nhà quản trị là 0.825 và hệ số tương quan biến tổng của

các biến đều lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữa

nguyên để thực hiện phân tích EFA.



Bảng 3.15b4. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang

đo Thái độ của nhà quản trị

Scale

Biến quan sát



Scale CorrectedCronbach'



Mean ifVariance ifItem-Totals Alpha if

Item



Item Correlation Item



Deleted Deleted

Deleted

Thái độ của nhà quản trị cấp cao/chủ DN 4.5600

2.087

.645

.798

Thái độ của nhà quản trị cấp trung gian 4.9500

1.927

.706

.735

Thái độ của nhà quản trị cấp cơ sở

4.9900

2.353

.712

.743

Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra

Thang đo công nghệ



61

Kết quả Bảng 3.15a và 3.15b5 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của

thang đo Công nghệ là 0.817 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều

lớn hơn 0.3 nên các biến quan sát trong thang đo này được giữa nguyên để

thực hiện phân tích EFA.

Bảng 3.15b5. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang

đo Công nghệ

Scale Mean

Biến quan sát

Hệ thớng sản x́t tự đợng

Máy móc công nghệ số

Công nghệ khác



if Item



Scale



Corrected Cronbach's



Variance if Item-TotalAlpha if Item



Deleted Item DeletedCorrelation Deleted

4.7100

2.067

.688

.732

5.2300

2.118

.610

.807

4.7800

1.769

.718

.698

Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra



62

3.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá, chúng ta cần xem xét sự phù

hợp của phép phân tích nhân tố bằng kiểm định KMO and Bartlett's Test.

Bảng 3.16. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square

Df

Sig.



0.896

1.837E3

210

.000



Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra



Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test ở Bảng 3.16 cho thấy giá trị

Sig. rất nhỏ (<0.05) và hệ số KMO (KMO= 0.896) lớn hơn 0.5 do đó cho

thấy, kỹ thuật phân tích nhân tớ là hoàn toàn có thể thực hiện được trong

nghiên cứu này.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thang đo các nhân tố ảnh

hưởng đến việc vận dụng KTQT cho thấy có 05 nhân tớ được trích tại giá trị

Eigen = 1.035 và phương sai trích được là 77.710%.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với thang đo các nhân tố

ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT đã đưa ra một thang đo bao gồm 05 nhân

tố. Hệ số tin cậy Conbach's Alpha của các nhân tố đều lớn hơn 0,6 nên đạt

tiêu chuẩn cho phép (Nunnally & Bernstein, 1994). Do đó 05 nhân tố mới

được rút trích ra này được sử dụng để phục cho quá trình phân tích hồi quy ở

phần sau

Từ kết quả Bảng 3.17, có thể mơ tả các nhân tố được rút trích ra như sau:

Nhân tố thứ nhất: hệ sớ Cronbach's Alpha có giá trị là 0.949. Nhân tố

này bao gồm các biến quan sát: Cạnh tranh về bán hàng phân phối, Cạnh tranh

về yếu tố khác, Cạnh tranh về giá cả, Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm dịch

vụ, Cạnh tranh về sự đa dạng của sản phẩm, Cạnh tranh về lao động kỹ thuật



63

(nhân sự), Cạnh tranh về nguyên liệu nguồn hàng. Nhân tố này được đặt tên là

Cạnh tranh.

Bảng 3.17. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

kế toán quản trị của DNNVV ở khu vực Tây Nguyên

Biến quan sát



1

.844

.806

.779

.772

.765

.759

.747



Nhân tố

2

3

4



5



Cạnh tranh về bán hàng phân phối

Cạnh tranh về yếu tố khác

Cạnh tranh về giá cả

Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm dịch vụ

Cạnh tranh về sự đa dạng của sản phẩm

Cạnh tranh về lao động kỹ thuật (nhân sự)

Cạnh tranh về nguyên liệu nguồn hàng

Phân cấp quản lý của DN về phân bổ ngân sách

.845

Phân cấp quản lý của DN về quyết định về giá

.828

Phân cấp quản lý của DN về chọn lựa việc đầu tư

.769

Phân cấp quản lý của DN về phát triển SP&DV mới

.683

Phân cấp quản lý của DN về th và sa thải NV

.656

Trình đợ của nhà quản trị cấp cao

.764

Trình đợ của kế toán trưởng

.736

Trình độ của nhân viên

.712

Thái độ của nhà quản trị cấp cao

.773

Thái độ của nhà quản trị cấp trung gian

.767

Thái độ của nhà quản trị cấp cơ sở

.761

Hệ thống sản xuất tự đợng

.828

Máy móc cơng nghệ sớ

.798

Cơng nghệ khác

.692

Cronbach’s alpha

0.949 0.930 0.796 0.825 0.817



Nguồn: Kết quả xư lý từ số liệu điều tra

Nhân tố thứ hai: hệ số Cronbach's Alpha là 0.930. Nhân tố này bao

gồm các biến quan sát: Phân cấp quản lý của DN về phân bổ ngân sách, Phân

cấp quản lý của DN về quyết định về giá, Phân cấp quản lý của DN về chọn



64

lựa việc đầu tư, Phân cấp quản lý của DN về phát triển sản phẩm dịch vụ mới,

Phân cấp quản lý của DN về thuê và sa thải nhân viên. Nhân tố này được đặt

tên là Phân cấp quản lý.

Nhân tố thứ ba: hệ số Cronbach's Alpha là 0.796. Nhân tố này bao

gồm các biến quan sát: Trình đợ đào tạo của nhà quản trị cấp cao, Trình đợ

đào tạo của kế toán trưởng, Trình đợ của nhân viên. Nhân tớ này được đặt tên

là Trình đợ đào tạo.

Nhân tố thứ tư: hệ số Cronbach's Alpha là 0.825. Nhân tố này bao

gồm các biến quan sát: Thái độ của nhà quản trị cấp cao, Thái độ của nhà

quản trị cấp trung gian, Thái độ của nhà quản trị cấp cơ sở. Nhân tố này được

đặt tên là Thái độ của nhà quản trị.

Nhân tố thứ năm: hệ số Cronbach's Alpha là 0.817. Nhân tố này bao

gồm các biến quan sát: Hệ thống sản x́t tự đợng, Hệ thớng máy móc cơng

nghệ sớ, Cơng nghệ khác. Nhân tố này được đặt tên là Công nghệ.

3.3.3. Ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng và mức độ vận

dụng công cụ KTQT truyền thống tại các DNVVN khu vực Tây Nguyên

a. Ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng công cụ KTQT

- Xây dựng các hàm hồi quy logistic để ước lượng mức độ ảnh hưởng

của các nhân tố đến việc vận dụng công cụ KTQT

Trên cơ sở sử dụng hồi quy logistic, các DN điều tra sẽ được phân ra

làm hai loại: nhóm DN có sử dụng cơng cụ KTQT được mật định là 1 và

nhóm DN khơng sử dụng cơng cụ KTQT và được mật định là 0 trong mô hình

hồi quy logistic. Sử dụng phương pháp hồi quy logistic sẽ làm sáng tỏ sự ảnh

hưởng của nhân tố Cạnh tranh, nhân tớ Phân cấp quản lý, nhân tớ Trình độ

đào tạo, nhân tố Thái độ của nhà quản trị và nhân tố Công nghệ đến khả năng

(xác suất) vận dụng công cụ KTQT của DN.



65

Gọi Pi là khả năng (xác śt) DN có vận dụng cơng cụ KTQT; (1 – Pi) là

khả năng (xác suất) DN không vận dụng công cụ KTQT



1

1



E

(

Y



1

/

Xi

)





Pi

 Zi

 (β0β1X1β2X2...βkXk)

1 e

1 e

Zi

Pi

1 e

  Zi e Zi

1  P i 1 e



 Pi 



  β β β ... β X k



ln

Li

k

 1  P i  Zi 0 1X1 2 X 2





Như vậy, trong nghiên cứu này, ta có các hàm logit để ước lượng sự ảnh

hưởng của các nhân tố Cạnh tranh, nhân tớ Phân cấp quản lý, nhân tớ Trình

đợ đào tạo của nhà quản trị và kế toán, nhân tố Thái độ của nhà quản trị, và

nhân tố công nghệ đến khả năng (xác suất) vận dụng công cụ KTQT của DN

như sau:

Mơ hình đối với cơng cụ tính giá:

 P 

L(gia)i ln i  Zi β0β1X1 β2 X2.β3 X3 β4 X4 β5 X5

 1  Pi 

Mơ hình đối với công cụ đánh giá thành quả:



 P 

L(thanh qua)i ln i  Zi β0β1X1 β2 X2.β3 X3 β4 X4 β5 X5

 1  Pi 

Mơ hình đối với cơng cụ hỗ trợ ra quyết định:

 P 

L(ho tro)i ln i  Zi β0β1X1 β2 X2.β3 X3 β4 X4 β5 X5

 1  Pi 

Với: X1: Cạnh tranh

X2: Phân cấp quản lý

X3: Trình đợ đào tạo của nhà quản trị và kế toán

X4: Thái độ của nhà quản trị

X5: Công nghệ



66

β: là các hệ sớ

Riêng cơng cụ dự toán, thì hầu hết các DN đều sử dụng (chỉ khác nhau

về mức độ sử dụng) nên ở đây không ước lượng hàm logistic cho công cụ này.

- Kết quả ước lượng

* Công cụ tính giá

Bảng 3.18. Kết quả phân tích hồi quy logistics đối với các nhân tố

ảnh hưởng đến khả năng vận dụng công cụ tính giá

Các biến phụ thuộc

X1 (Cạnh tranh)

X2 (Phân cấp quản lý)

X3 (Trình đợ đào tạo)

X4 (Thái độ của nhà quản trị)

X5 (Công nghệ)

Hệ số a0

2-log likelihood

Cox & Snell R Square

Nagelkerde R Square

Homer and Lemeshow Test



Hệ số Beta

2.423

-.646

.255

.362

1.466

-7.057

50.307

0.206

0.396

Chi-square



S.E.

1.045

1.474

.592

.764

.607

2.800



3.736



Wald

statistics

5.379

.192

.186

.225

5.829

6.352



Sig



Sig.



Exp(B)



.020 11.282

.661

.524

.666 1.291

.635 1.437

.016 4.331

.012

.001



0.880



Nguồn: Kết quả xư lý số liệu

Qua Bảng 3.18, ta thấy các biến số độc lập X 1; X5 là các biến sớ có ý

nghĩa về mặt thống kê (giá trị sig < 0.05). Hệ số hồi quy của X 1 (Cạnh tranh)

và X5 (Công nghệ) lớn hơn 0 cho thấy khi môi trường kinh doanh càng cạnh

tranh và mức độ sử dụng công nghệ càng cao thì khả năng (xác śt) vận

dụng cơng cụ tính giá của DNVVN ở khu vực Tây Nguyên càng tăng và

ngược lại.

Mơ hình hồi quy logistic này có chỉ sớ 2-log likelihood có giá trị là

50.307. Chỉ sớ Homer và Lemeshow test cho thấy Chi-square đạt tới giá trị

3.736 với giá trị sig > 0.05. Đây là những chỉ báo cho thấy tính phù hợp của

mơ hình.



67

Hệ sớ Cox& Snell R Square có giá trị là 0.206, và hệ sớ Nagelkerde R

Square có giá trị là 0.396. Qua đó, cho thấy 39.6% phương sai của mơ hình

đã được giải thích từ hồi quy logistic.

* Công cụ đánh giá thành quả

Bảng 3.19. Kết quả phân tích hồi quy logistics đối với các nhân tố

ảnh hưởng đến khả năng vận dụng công cụ đánh giá thành quả

Các biến phụ thuộc (thành

quả)

X1 (Cạnh tranh)

X2 (Phân cấp quản lý)

X3 (Trình đợ đào tạo)

X4 (Thái độ của nhà quản trị)

X5 (Công nghệ)

Hệ số a0

2-log likelihood

Cox & Snell R Square

Nagelkerde R Square

Homer and Lemeshow Test



Hệ số Beta S.E.



Wald

statistics

8.598

.524

1.831

1.299

8.633

12.268



5.597 1.909

-1.085 1.499

.841

.622

.974

.854

2.028

.690

-17.820 5.088

44.518

0.410

0.659

Chi-square 2.580 Sig



Sig.



Exp(B)



.003 269.712

.469

.338

.176

2.318

.254

2.648

.003

7.596

.000

.000



0.958



Nguồn: Kết quả xư lý số liệu điều tra

Qua Bảng 3.19, ta thấy các biến số độc lập X 1; X5 là các biến sớ có ý

nghĩa về mặt thớng kê (giá trị sig < 0.05). Hệ số hồi quy của X 1 (Cạnh tranh)

và X5 (Công nghệ) lớn hơn 0 cho thấy khi môi trường hoạt động của DN càng

cạnh tranh và mức đợ cơng nghệ sử dụng càng cao thì khả năng (xác suất) vận

dụng công cụ đánh giá thành quả của DNVVN ở khu vực Tây Nguyên càng

tăng và ngược lại.

Mơ hình hồi quy logistic này có chỉ sớ 2-log likelihood có giá trị là

44.518. Chỉ sớ Homer và Lemeshow test cho thấy Chi-square đạt tới giá trị

2.580 với giá trị sig > 0.05. Đây là những chỉ báo cho thấy tính phù hợp của

mơ hình.



68

Hệ sớ Cox& Snell R Square có giá trị là 0.410, và hệ sớ Nagelkerde R

Square có giá trị là 0.659. Qua đó, cho thấy 65.9% phương sai của mơ hình

đã được giải thích từ hồi quy logistic.

* Công cụ hỗ trợ ra quyết định

Bảng 3.20. Kết quả phân tích hồi quy logistics đối với các nhân tố

ảnh hưởng đến khả năng vận dụng công cụ hỗ trợ ra quyết định

Các biến phụ thuộc (hỗ trợ)

X1 (Cạnh tranh)

X2 (Phân cấp quản lý)

X3 (Trình đợ đào tạo)

X4 ( Thái độ của nhà quản trị)

X5 (Công nghệ)

Hệ số a0

2-log likelihood

Cox & Snell R Square

Nagelkerde R Square

Homer and Lemeshow Test



Hệ số Beta



S.E.



Wald

statistics

9.679

3.376

8.488

.145

5.317

14.588



3.734 1.200

-2.188 1.191

1.758

.603

.262

.689

1.272

.552

-12.554 3.287

60.617

0.391

0.586

Chi-square 3.228 Sig



Sig. Exp(B)

.002 41.844

.066

.112

.004 5.801

.704 1.299

.021 3.569

.000

.000



0.919



Nguồn: Kết quả xư lý số liệu điều tra

Qua Bảng 3.20, ta thấy các biến số độc lập X 1; X3; X5 là các biến sớ có ý

nghĩa về mặt thống kê (giá trị sig < 0.05). Hệ sớ hồi quy của X 1 (Cạnh tranh),

X3 (Trình độ đào tạo) và X5 (Công nghệ) lớn hơn 0 cho thấy khi mơi trường

kinh doanh càng có nhiều cạnh tranh, mức độ sử dụng công nghệ càng cao

cũng như trình đợ của nhà quản trị và kế toán càng cao thì khả năng (xác śt)

vận dụng cơng cụ đánh giá thành quả của DN nhỏ và vừa ở khu vực Tây

Ngun càng lớn và ngược lại.

Mơ hình hồi quy logistic này có chỉ sớ 2-log likelihood có giá trị là

60.617. Chỉ số Homer và Lemeshow test cho thấy Chi-square đạt tới giá trị

3.228 với giá trị sig > 0.05. Đây là những chỉ báo cho thấy tính phù hợp của

mơ hình.



69

Hệ sớ Cox& Snell R Square có giá trị là 0.391, và hệ sớ Nagelkerde R

Square có giá trị là 0.586. Qua đó, cho thấy 58.6% phương sai của mơ hình

đã được giải thích từ hồi quy logistic

b. Ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ vận dụng công cụ KTQT

Năm nhân tố được rút trích ra từ kết quả phân tích nhân tố ở trên là biến

độc lập (Independents) và mức độ vận dụng các công cụ KTQT là biến phụ

tḥc (Dependents). Có 4 cơng cụ KTQT được sử dụng, bao gồm: công cụ tính

giá, công cụ dự toán, công cụ đánh giá thành quả, công cụ hỡ trợ ra qút định

nên có 4 mơ hình hồi quy tún tính bợi được ước lượng:

Mơ hình đo lường chung

Để đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến mức đợ vận dụng, ở đây sử

dụng mơ hình sau:

Y = B0 + B1X1 + B2X2 + B3X3 + B4X4 + B5X5 + ς

Trong đó: Y – Mức đợ vận dụng công cụ KTQT (biến phụ thuộc)

Xi với i = 1,2,3,4,5: là các biến đợc lập

Bi: Các hệ sớ

Mơ hình 1 (Công cụ tính giá)

Y = B0 + B1X1 + B2X2 + B3X3 + B4X4 + B5X5 + ς

Trong đó:

Y: Mức độ vận dụng công cụ tính giá

X1: Cạnh tranh

X2: Phân cấp quản lý

X3: Giới hạn về trình đợ

X4: Thái độ của nhà quản trị

X5: Công nghệ

B: Hệ số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x