Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả từ Bảng 3-7 cho thấy giá trị trung bình mức độ lợi ích cảm nhận của việc vận dụng công cụ lập dự toán ở DN xét theo thời gian hoạt động đều ở mức khá tốt, giá trị này ở DN mới hoạt động là 3,59 và DN hoạt động lâu năm là 3,43.

Kết quả từ Bảng 3-7 cho thấy giá trị trung bình mức độ lợi ích cảm nhận của việc vận dụng công cụ lập dự toán ở DN xét theo thời gian hoạt động đều ở mức khá tốt, giá trị này ở DN mới hoạt động là 3,59 và DN hoạt động lâu năm là 3,43.

Tải bản đầy đủ - 0trang

63

3.3.3. Mức độ lợi ích cảm nhận của việc vận dụng lập dự toán xét theo

lĩnh vực hoạt động

Ở các DN hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau sẽ có các nhu cầu lập

dự tốn khác nhau, và như vậy lợi ích được đánh giá sẽ khác nhau. Kết quả cụ

thể sẽ được trình bày trong Bảng 3-8.

Ở DN nghiệp sản xuất, mức độ cảm nhận lợi ích được đánh giá khá cao 3,6; ở

DN thương mại và dịch vụ được đánh giá lợi ích trung bình vào khoảng 2,51.

Bảng 3-8: Mức độ lợi ích cảm nhận của việc vận dụng lập dự tốn xét theo

lĩnh vực hoạt động

Cơng cụ dự toán

Dự toán tiêu thụ

Dự toán sản xuất

Dự toán CPSX

Dự toán giá vốn hàng

bán

Dự toán CP bán hàng và



DN sản xuất

DN thương mại

DN dịch vụ

Mean

SD

Mean

SD

Mean

SD

3.7778 1.04008 4.5833 0.50000 3.6 1.13259

4.2667 0.89020

0

1.13074

0

1.5086

4.2333 1.02331

0

.91026

0

1.42393

4.2131 0.89899



0



1.31747



0



1.4704



3.3889 0.89899 3.8333 1.42428 3.7 1.20773

CP quản lý DN

Dự tốn chi phí tài chính 3.3333 0.95166 3.4167 1.27335 3.6 1.22051

Dự toán báo cáo

3.5000 0.90596 3.6667 1.19523

4

1.36458

KQHĐKD

Dự toán vốn bằng tiền

3.3333 0.89020 3.5833 1.27335 3.7 1.20773

Dự toán bảng CĐKT

3.1667 0.84116 3.3333 1.45406 4.1 1.32222

2.8888

Dự toán linh hoạt

0.743948 2.75000 1.857418 2.4 1.522249

9

Trung bình

3.6102 0.90845 2.51666 1.2336158 2.51

1.338

(Nguồn: kết quả khảo sát)

3.4. PHÂN TÍCH MƠ HÌNH HỒI QUY BỘI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÁC

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC LẬP DỰ TỐN

3.4.1. Nghiên cứu điều kiện vận dụng mơ hình

a) Kết quả kiểm tra phân phối chuẩn



64

Kết quả kiểm tra phân phối chuẩn cho thấy, các giá trị skewness đều nhỏ

hơn 3 và kurtosis đều nhỏ hơn 10 nên dữ liệu của các biến không vi phạm giả

định về phân phối chuẩn. (xem bảng kết quả ở Phụ lục 5)

b) Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo

Cạnh tranh

Bảng 3-9: Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Cạnh tranh

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha



N of Items

.942



7

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Scale Variance if

Deleted



Muc do canh tranh ve nguyen

lieu nguon hang

Muc do canh tranh ve nguon

nhan luc

Muc do canh tranh ve ban hang

phan phoi

Muc do canh tranh ve chat

luong san pham dich vu

Muc do canh tranh ve su da

dang san pham

Muc do canh tranh ve gia ca

Muc do canh tranh ve khia

canh khac



Item Deleted



Corrected Item-



Cronbach's Alpha



Total Correlation



if Item Deleted



20.9762



16.919



.775



.936



20.9286



16.307



.843



.930



20.8730



16.304



.779



.936



20.8254



16.065



.849



.930



20.8889



16.484



.796



.934



20.8095



16.203



.866



.928



21.0317



16.943



.755



.938



Kết quả Bảng 3-9 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo cạnh

tranh là 0.942 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3 nên

thang đo cạnh tranh là đáng tin cậy và tất cả 7 biến quan sát đều phù hợp để

đại diện (đo lường) cho thang đo cạnh tranh.

Phân cấp quản lý

Bảng 3-10: Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Phân cấp quản lý



65

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha



N of Items

.945



5

Item-Total Statistics

Scale Mean if



Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Alpha



Item Deleted



Item Deleted



Total Correlation



if Item Deleted



Muc do phan cap quan ly

cua DN ve phat trien san



12.1905



9.435



.831



.936



12.2619



9.027



.854



.932



12.1508



9.553



.816



.939



12.1984



8.832



.881



.927



12.2778



9.002



.873



.928



phan dich vu moi

Muc do phan cap quan ly

cua DN ve thue va sa thai

nhan vien

Muc do phan cap quan ly

cua DN ve chon lua viec dau

tu

Muc do phan cap quan ly

cua DN ve quyet dinh ve gia

Muc do phan cap quan ly

cua DN ve phan bo ngan

sach



Kết quả Bảng 3-10 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo phân

cấp quản lý là 0.945 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn

0.3 nên thang đo phân cấp quản lý là đáng tin cậy và tất cả 5 biến quan sát đều

phù hợp để đại diện (đo lường) cho thang đo phân cấp quản lý.

c) Xem xét ma trận tương quan

Bảng 3-11: Ma trận tương quan giữa các biến

Correlations

Muc do ung

dung cong



Nang luc



nghe thong



chuyen mon



Muc do van



Canh



Phan cap



tin trong viec



cua nhan



dung cong cu



tranh



quan ly



lap du toan



vien ke toan



du toan



66

Correlations

Canh tranh



Pearson

Correlation



.564**



.572**



.561**



.647**



.000



.000



.000



.000



126



126



126



126



126



.564**



1



.352**



.370**



.552**



.000



.000



.000



1



Sig. (2-tailed)

N

Phan cap quan ly



Pearson

Correlation

Sig. (2-tailed)



.000



N



126



126



126



126



126



.572**



.352**



1



.669**



.575**



.000



.000



.000



.000



126



126



126



126



126



.561**



.370**



.669**



1



.574**



Sig. (2-tailed)



.000



.000



.000



N



126



126



126



126



126



.647**



.552**



.575**



.574**



1



Sig. (2-tailed)



.000



.000



.000



.000



N



126



126



126



126



Muc do ung dung



Pearson



cong nghe thong tin



Correlation



trong viec lap du toan Sig. (2-tailed)

N

Nang luc chuyen mon Pearson

cua nhan vien ke toan Correlation



Muc do van dung



Pearson



cong cu du toan



Correlation



.000



126



Kết quả ma trận hệ số tương quan cho thấy các biến độc lập (các nhân tố

ảnh hưởng) có tương quan với biến phụ thuộc (mức độ vận dụng cơng cụ dự

tốn) ở mức ý nghĩa 1% (0.01). Và các hệ số tương quan giữa các biến độc

lập và biến phụ thuộc dao động trong khoảng 0.552 đến 0.647, cho thấy 4

biến độc lập có mối quan hệ tuyến tính khá chặt chẽ với biến phụ thuộc

3.4.2. Kết quả hồi quy

a) Đánh giá độ phù hợp của mơ hình

Để đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng

công cụ dự toán của doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng, trong nghiên cứu

này tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy tuyến tính bội với sự hỗ trợ của



67

phần mềm SPSS. Bốn nhân tố bao gồm: Cạnh tranh, Trình độ nhân viên kế

tốn, Phân cấp quản lý, Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự tốn là biến

độc lập (Independents) và mức độ vận dụng công cụ dự tốn là biến phụ thuộc

(Dependents). Như vậy, mơ hình hồi quy có dạng như sau:

Y = B0 + B1X1 + B2X2 + B3X3 + B4X4 + ς

Trong đó:

Y: Mức độ vận dụng cơng cụ dự tốn

X1: Cạnh tranh

X2: Trình độ nhân viên kế tốn

X3: Phân cấp quản lý

X4: Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự tốn

Bảng 3-12: Kết quả hồi quy

Model Summary

Model



R



R Square

a



1



.739



Adjusted R Square

.546



Std. Error of the Estimate



.531



.57866



a. Predictors: (Constant), Muc do ung dung cong nghe thong tin trong viec lap du toan, Phan cap quan ly,

Nang luc chuyen mon cua nhan vien ke toan, Canh tranh

ANOVAb

Model

1



Sum of Squares



df



Mean Square



Regression



48.656



4



12.164



Residual



40.516



121



.335



Total



89.172



125



F



Sig.



36.327



a. Predictors: (Constant), Muc do ung dung cong nghe thong tin trong viec lap du toan, Phan cap quan ly,

Nang luc chuyen mon cua nhan vien ke toan, Canh tranh

b. Dependent Variable: Muc do van dung cong cu du toan



.000a



68

Coefficientsa

Standardized

Unstandardized Coefficients Coefficients

Model

1



B



Std. Error



(Constant)



-.180



.290



Canh tranh



.329



.099



Nang luc chuyen

mon cua nhan vien

ke toan



.192



Phan cap quan ly

Muc do ung dung

cong nghe thong tin

trong viec lap du toan



Beta



Collinearity

Statistics

t



Sig.



Tolerance



VIF



-.620



.536



.289



3.311



.001



.494



2.022



.089



.187



2.167



.032



.503



1.989



.259



.077



.251



3.368



.001



.678



1.475



.239



.106



.197



2.259



.026



.495



2.018



a. Dependent Variable: Muc do van dung cong cu du

toan



Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội về các nhân tố tác động đến việc

vận dụng cơng cụ dự tốn thể hiện mối quan hệ của 04 biến độc lập: Cạnh

tranh, Trình độ nhân viên kế toán, Phân cấp quản lý, Ứng dụng cơng nghệ

thơng tin trong lập dự tốn với biến phụ thuộc là việc vận dụng cơng cụ dự

tốn của doanh nghiệp

Hệ số xác định R2 = 0.546 và R2 hiệu chỉnh = 0.531 chứng tỏ mơ hình

hồi quy đã xây dựng phù hợp vợi bộ dữ liệu đến mức 53.1%. Hay nói cách

khác là 53.1% biến phụ thuộc (mức độ vận dụng cơng cụ dự tốn) được giải

thích bởi sự tác động của 04 biến độc lập (Cạnh tranh, Trình độ nhân viên kế

toán, Phân cấp quản lý, Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự tốn), còn

lại 46,9% là do ảnh hưởng của các nhân tố khác.

Kết quả phân tích phương sai Anova cho thấy, giá trị kiểm định

F = 36.327 Sig = 0.000 (<0.05) chứng tỏ sự phù hợp của hàm hồi quy, nghĩa

là có ít nhất 1 biến độc lập có mối quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc.

• Kiểm định hiện tượng Đa cộng tuyến

Hệ số chấp nhận Tolerance thấp và hệ số phóng đại phương sai VIF < 10,

cho thấy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, khơng có mối tương quan

chặt chẽ giữa các biến độc lập. Điều này cho phép kết luận mơ hình hồi quy



69

phù hợp với dữ liệu.

• Kiểm định tính độc lập của sai số (hay khơng có tương quan giữa

các phần dư)

Đại lượng thống kê Durbin – Watson (d) có thể dùng để kiểm định tương

quan của các sai số kề nhau.

Đại lượng d có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0 đến 4.

Để kết luận chúng ta tra bảng thống kê d với n=126, k’= k – 1= 5 -1 = 4,

α = 0.05 (5%)

Nếu du < d < 4 – du thì ta kết luận khơng có tự tương quan

Với thơng tin về n, k’ và α, ta có giá trị du = 1.788, 4 – du = 2.212



Model Summaryb



Model

1



R

.739a



R Square



Adjusted R



Std. Error of the



Square



Estimate



.546



.531



Durbin-Watson



.57866



2.202



a. Predictors: (Constant), Muc do ung dung cong nghe thong tin trong viec lap du toan,

Phan cap quan ly, Nang luc chuyen mon cua nhan vien ke toan, Canh tranh

b. Dependent Variable: Muc do van dung cong cu du toan



Với giá trị d = 2.202 thì du = 1.788 < d = 2.202 < 4 – du = 2.212 nên ta kết

luận là khơng có hiện tượng tự tương quan

• Kiểm định phương sai sai số khơng đổi

Trong phần này, chúng ta có thể sử dụng các kiểm định White, kiểm định

Glesjer… nhưng những kiểm định này chỉ phù hợp khi cỡ mẫu đủ lớn. Đối

với cỡ mẫu nhỏ, chúng ta có thể sử dụng một loại kiểm định khá đơn giản là

kiểm định tương quan hạng Spearman.

Giả thuyết



70

H0: Hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0 (phương sai của sai số

không thay đổi)

H1: Hệ số tương quan hạng của tổng thể khác 0 (phương sai của sai số

thay đổi)

Nếu giá trị Sig. của kiểm định lớn hơn hoặc bằng hơn mức ý nghĩa α, kết

quả kiểm định khơng bác bỏ giả thuyết H0 thì chúng ta có thể kết luận rằng

phương sai của sai số khơng thay đổi. Ngược lại, nếu giá trị Sig. của kiểm

định nhỏ hơn mức ý nghĩa α thì chúng ta phải chấp nhận giả thuyết về phương

sai của sai số thay đổi.

Các giá trị Sig của kiểm định tương quan hạng Spearman giữa phần dư

(đã được lấy giá trị tuyệt đối) và các biến độc lập đều > 0.05 => chúng ta chưa

đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, nên ta kết luận là hệ số tương quan hạng của

tổng thể bằng 0 (tức là phương sai của sai số không thay đổi)

Bảng 3-13: Kết quả kiểm định phương sai sai số không đổi



71

Correlations

Muc do ung

dung cong Nang luc

nghe thong chuyen

tin trong

mon cua

Phan cap viec lap du nhan vien

quan ly

toan

ke toan



Canh

tranh

Spearman's Canh tranh

rho



Correlation

Coefficient



1.000



.548**



.547**



.563**



.024



.



.000



.000



.000



.790



126



126



126



126



126



.548**



1.000



.385**



.432**



-.017



Sig. (2-tailed)



.000



.



.000



.000



.846



N



126



126



126



126



126



.547**



.385**



1.000



.651**



-.014



.000



.000



.



.000



.876



126



126



126



126



126



.563**



.432**



.651**



1.000



.038



.000



.000



.000



.



.670



N



126



126



126



126



126



Correlation

Coefficient



.024



-.017



-.014



.038



1.000



Sig. (2-tailed)



.790



.846



.876



.670



.



N



126



126



126



126



126



Sig. (2-tailed)

N

Phan cap quan ly



Correlation

Coefficient



Muc do ung dung

Correlation

cong nghe thong tin Coefficient

trong viec lap du

Sig. (2-tailed)

toan

N

Nang luc chuyen

Correlation

mon cua nhan vien Coefficient

ke toan

Sig. (2-tailed)

absre



absre



**. Correlation is significant at the 0.01 level (2tailed).



b) Đánh giá kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến lập dự tốn

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, các biến độc lập (Cạnh tranh, Trình

độ nhân viên kế tốn, Phân cấp quản lý, Ứng dụng công nghệ thông tin trong

lập dự tốn) đều có tác động thuận chiều đến việc vận dụng cơng cụ dự tốn

vì hệ số hồi quy của các biến độc lập đều dương (lớn hơn 0) và đều có ý nghĩa

thống kê với mức ý nghĩa 5% (các giá trị Sig. đều < 0.05). Do đó, các giả

thuyết đặt ra là H4, H5, H6, H7 được chấp nhận.

Mức độ quan trọng của từng yếu tố tác động đến biến phụ thuộc tuỳ

thuộc vào hệ số Beta chuẩn hóa, nghĩa là nhân tố nào có hệ số Beta chuẩn hóa

dương và lớn thì tác động cùng chiều và mạnh đến việc vận dụng cơng cụ dự



72

tốn. So sánh hệ số hồi quy giữa các biến cho thấy, Cạnh tranh có ảnh hưởng

mạnh nhất đến việc vận dụng cơng cụ dự tốn (β = 0.289 ), thứ hai là Phân

cấp quản lý (β = 0.251), kế đến là Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự

tốn (β = 0.197), và cuối cùng là Trình độ nhân viên kế tốn (β = 0.187).

Vậy mơ hình hồi quy của nghiên cứu này có dạng như sau:

Y = 0.289X1 + 0.187X2 + 0.251X3 + 0.197X4 + ς

Trong đó:

Y: Mức độ vận dụng cơng cụ dự tốn

X1: Cạnh tranh

X2: Trình độ nhân viên kế toán

X3: Phân cấp quản lý

X4: Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự tốn



73



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Từ những dữ liệu thu thập, tác giả tiến hành xử lý dữ liệu trên phần mềm

SPSS và thể hiện kết quả trong Chương 3.

Thống kê mô tả đã được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng và mức

độ lợi ích cảm nhận của các cơng cụ dự toán để trả lời cho câu hỏi thứ nhất và

các giả thuyết H1 (mức độ vận dụng công cụ lập dự tốn khác nhau ở các qui

mơ của DN ), H2 (mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn ở các DN mới hoạt

động nhỏ hơn các DN lâu năm, H3 (mức độ vận dụng công cụ lập dự tốn

khác nhau ở các lĩnh vực hoạt động của DN.

Mơ hình hồi quy bội được xây dựng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến việc lập dự toán bao gồm các biến độc lập (cạnh tranh, trình độ nhân viên

kế tốn, phân cấp quản lý, ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự tốn) và

biến phụ thuộc là mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn. Kết quả kiểm định

chứng tỏ sự phù hợp của hàm hồi quy. Các giả thiết đặt ra là H4, H5, H6, H7

được chấp nhận. Các nhân tố cạnh tranh, trình độ nhân viên kế tốn, phân cấp

quản lý, ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự tốn tác động cùng chiều

tới mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn. Mơ hình hồi quy của nghiên cứu

này có dạng như sau:

Y = 0.289X1 + 0.187X2 + 0.251X3 + 0.197X4 + ς

Trong đó:

Y: Mức độ vận dụng cơng cụ dự tốn

X1: Cạnh tranh

X2: Trình độ nhân viên kế tốn

X3: Phân cấp quản lý

X4: Ứng dụng công nghệ thông tin trong lập dự toán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả từ Bảng 3-7 cho thấy giá trị trung bình mức độ lợi ích cảm nhận của việc vận dụng công cụ lập dự toán ở DN xét theo thời gian hoạt động đều ở mức khá tốt, giá trị này ở DN mới hoạt động là 3,59 và DN hoạt động lâu năm là 3,43.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×