Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Căn cứ vào giá trị trung bình của các mẫu để kết luận:

Căn cứ vào giá trị trung bình của các mẫu để kết luận:

Tải bản đầy đủ - 0trang

48

phân phối lệch về bên trái, và ngược lại (Hair và cộng sự, 2010). Trị số

Kurtosis đề cập đến độ cao hay thấp của phân phối so với phân phối chuẩn.

Trị số kurtosis âm cho biết là phân phối thấp hơn, trong khi đó nếu trị số này

dương chứng tỏ phân phối cao hơn (Hair, 2010). Kline (2005) cho rằng nếu

skewness nhỏ hơn 3 kurtosis nhỏ hơn 10 thì xem như dữ liệu không vi phạm

giả định về phân phối chuẩn.

c) Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Kiểm định Crobach’ Alpha là một kiểm định cho phép đánh giá mức độ

tin cậy của việc thiết lập một biến tổng hợp, hay còn gọi là nhân tố trên cơ sở

nhiều biến đơn (biến quan sát). Nói cách khác, kiểm định Cronbach’s Alpha

cho phép đánh giá tính nhất quán của các biến quan sát (biến đơn), nghĩa là

xem xét các biến quan sát (biến đơn) có đủ tin cậy để đại diện, và đo lường

cho biến tổng hợp (nhân tố) hay khơng.

Ở mơ hình hồi quy này, có 2 nhân tố (biến tổng hợp) cần kiểm định độ

tin cậy của thang đo là cạnh tranh và phân cấp quản lý, bởi cạnh tranh và phân

cấp quản lý được đo lường bằng một tập biến quan sát (cạnh tranh được đo

bằng 7 biến quan sát, phân cấp quản lý được đo bằng 5 biến quan sát).

Đối với năng lực của nhân viên kế tốn và mức độ ứng dụng cơng nghệ

thơng tin chỉ mỗi yếu tố chỉ được đo lường bằng 1 biến quan sát nên khơng

thể phân tích cronbach alpha được.

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cùng nhiều nhà

nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach alpha có giá trị từ 0,8 trở lên đến

gần 1,0 là thang đo tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Song, cũng có

nhiều nhà nghiên cứu đề nghị hệ số Cronbach alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử

dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối

với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu. Tuy nhiên, Cronbach alpha không

cho biết biến nào nên loại bỏ và biến nào nên giữ lại. Bởi vậy, bên cạnh hệ số



49

Cronbach alpha, người ta còn sử dụng hệ số tương quan biến tổng (iterm –

total correlation) và những biến nào có tương quan biến tổng < 0,3 sẽ bị loại

bỏ.

d) Xem xét hệ số ma trận tương quan

Ma trận này cho biết tương quan giữa biến phụ thuộc với từng biến độc

lập, cũng như tương quan giữa các biến độc lập với nhau. Nếu hệ số tương

quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập đều cao thì có thể đưa các biến

độc lập vào mơ hình để giải thích cho biến phụ thuộc. Tuy nhiên, nếu hệ số

tương quan giữa các biến độc lập với nhau cũng cao thì có thể ảnh hưởng lớn

đến kết quả của phân tích hồi quy bội (có thể gây ra hiện tượng đa cộng

tuyến); do vậy, nhà nghiên cứu cần phải xem xét lại thật kỹ vai trò của các

biến độc lập trong mơ hình xây dựng được (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến

trong mô hình).

Khi hệ số tương quan tiến đền gần tới 1 thì nó thể hiện mối quan hệ

tuyến tính chặt chẽ. Cần lưu ý là khi giải thích hệ số tương quan tuyến tính thì

các biến có mối quan hệ tuyến tính khơng có nghĩa là các biến có quan hệ

nhân quả. Nói cách khác, mối quan hệ tuyến tính chỉ là điều kiện cần của mối

quan hệ nhân quả, để kiểm tra điều kiện đủ của mối quan hệ nhân quả chúng

ta cần phải căn cứ vào bảng hệ số ước lượng của mơ hình hồi quy (quan tâm

đến hệ số beta và giá trị Sig của nó).



e) Phân tích hồi quy bội

Để trả lời cho câu hỏi 2 “Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc lập dự

toán trong các DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng?”, tác giả tiến hành kiểm

định các giả thiết H4, H5, H6, H7.



50

H4: Việc áp dụng các cơng cụ lập dự tốn tỉ lệ thuận với mức độ cạnh tranh.

H5: Việc sử dụng nhóm cơng cụ lập dự tốn tỉ lệ thuận với mức độ phân

cấp quản lý.

H6: Việc sử dụng nhóm cơng cụ lập dự tốn tỉ lệ thuận với khoa học kỹ

thuận được áp dụng trong hoạt động của DN.

H7: Việc sử dụng nhóm cơng cụ lập dự tốn tỉ lệ thuận với trình độ nhân

viên kế tốn của DN.

Giả thiết H4, H5, H6, H7 được kiểm định bằng mô hình hồi quy đa biến

Hồi quy tuyến tính” là mơ hình biểu diễn mối quan hệ nhân quả giữa một

biến được gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích - Y) và một hay

nhiều biến độc lập (hay biến giải thích - X). Mơ hình này sẽ giúp nhà nghiên

cứu dự đoán được mức độ của biến phụ thuộc (với độ chính xác trong một

phạm vi giới hạn) khi biết trước giá trị của biến độc lập. Mô hình hồi quy

tuyến tính bội sẽ có dạng tổng qt như sau:

Yi = β 0 + β 1 × X 1i + β 2 × X 2i + ... + β p × X pi + ei



Trong đó, Yi là giá trị của biến phụ thuộc (mức độ vận dụng cơng cụ dự

tốn) tại quan sát thứ i

Xpi là giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thứ i (Các yếu tố tác

động đến mức độ vận dụng cơng cụ dự tốn: cạnh tranh, phân cấp quản lý,

trình độ của nhân viên kế tốn, mức độ ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong

lập dự tốn);

βk là các hệ số hồi quy riêng

ei là phần dư của mô hình hồi quy



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong Chương 2, tác giả đã đưa ra hai câu hỏi nghiên cứu về mức độ vận

dụng, mức độ lợi ích và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ở các DN

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đồng thời tác giả đưa ra 7 giả thiết nghiên



51

cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu hồi quy bội với biến phụ thuộc là Mức

độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn, 4 biến độc lập là cạnh tranh, trình độ nhân

viên kế tốn, phân cấp quản lý, ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong lập dự

toán. Việc xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS để đưa ra kết

quả nghiên cứu vào Chương 3.



52

CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG

Theo nguồn tin công bố tại Hội thảo phát triển doanh nghiệp TP Đà Nẵng

đến năm 2020 ngày 29/9/2014 cho biết, tính đến cuối năm 2013, trên địa bàn

TP có 12.759 doanh nghiệp đang hoạt động. Số lượng doanh nghiệp tập trung

nhiều nhất là lĩnh vực thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 68,8%, xây dựng

chiếm 13,5%, sản xuất công nghiệp chiếm 11,9%, còn lại 5,8% doanh nghiệp

hoạt động ở những ngành nghề khác.

Sự phát triển nhanh về số lượng các doanh nghiệp đã kéo theo sự gia

tăng nguồn vốn huy động để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Năm 2009, tổng

vốn đăng ký là 2.347 tỷ đồng, tính đến 31/12/2013, tổng vốn đăng ký là

70.020 tỷ đồng (khơng tính vốn DN FDI), tăng hơn 30 lần sau 5 năm phát

triển.

Trên địa bàn TP Đà Nẵng chủ yếu là DN nhỏ và vừa chiếm đến 98%.

Trong đó, doanh nghiệp có quy mơ siêu nhỏ chiếm 76,07%. Đa số doanh

nghiệp có vốn lớn đều nằm ở khu vực vốn đầu tư nước ngồi, cơng ty cổ phần

Theo kết quả khảo sát của Viện nghiên cứu phát triển KT-XH TP Đà

Nẵng, các DN trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh

doanh như: thị trường, vốn, lao động, mặt bằng sản xuất kinh doanh, cơng

nghệ, khó khăn về tiếp cận thơng tin, chính sách hỗ trợ của thành phố, thủ tục

hành chính…

Đối với thị trường xuất khẩu có 38,5% doanh nghiệp cho rằng việc tiếp

cận, mở rộng thị trường là khó khăn lớn nhất. Nguyên nhân chủ yếu là các

doanh nghiệp sản xuất tại Đà Nẵng hiện nay chưa đồng bộ, nguồn cung

nguyên vật liệu chưa đáp ứng được nhu cầu. Bên cạnh đó, sản phẩm doanh



53

nghiệp sản xuất ra khó cạnh tranh trên thị trường Đà Nẵng do chưa có thương

hiệu và chưa tạo được lòng tin đối với người tiêu dùng. Về thị trường các yếu

tố đầu vào, chủ yếu là giá đầu vào cao, nguồn cung khơng ổn định, số lượng

nguồn cung còn hạn chế.

Để khởi động cho thời kỳ mới tập trung đầu tư cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của công đồng DN TP, UBND đã xây dựng đề án Phát triển DN

đến năm 2020 và xem đây là chiến lược trung hạn cho phát triển DN; là kế

hoạch trọng tâm của kế hoạch phát triển KT –XH TP trong thời gian tới

Theo đó, mục tiêu của đề án phát triển DN đến năm 2020 là số lượng

doanh nghiệp phát triển tăng thêm bình quân 10%/năm, giải quyết việc làm

bình quân cho 31.000 người/năm, tổng vốn đầu tư từ khu doanh nghiệp chiếm

65-70% tổng vốn đầu tư thành phố và khu vực doanh nghiệp đóng góp 7585% tổng thu ngân sách của thành phố.

3.2. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CƠNG CỤ LẬP DỰ TỐN Ở CÁC

DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trong phần tổng quan cho thấy nhiều nhân tố đặc tính doanh nghiệp tác

động đến việc vận dụng công cụ lập dự toán. Nghiên cứu này cũng xem xét

tác động của các nhân tố này trong các DN trên địa bàn TP Đà Nẵng thơng

qua việc phân tích nhóm và đa nhóm (Kết quả cụ thể xem ở Phụ lục 2).

Bảng 3-1 phản ánh 10 cơng cụ cơng cụ lập dự tốn được khảo sát trong

các DN áp dụng công cụ lập dự tốn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Có thể

thấy rằng các công cụ này hầu như được áp dụng trong các DN được khảo sát.

Trong bảng này thể hiện điểm số trung bình của mức độ vận dụng cơng cụ lập

dự tốn trong các DN (sử dụng thang đo Likert: với 1 là mức độ vận dụng

thấp nhất và 5 là mức độ vận dụng rất cao). Như trong Chương 1 đã giới

thiệu, các cơng cụ dự tốn trong bảng được sắp xếp theo trình tự dự tốn tổng

thể ở DN sản xuất. Mức độ vận dụng trung bình được đánh với điểm số



54

3.1452, điều này cho thấy mức độ vận dụng các cơng cụ lập dự tốn ở các DN

chỉ ở mức trung bình. Độ lệch chuẩn của mức độ áp dụng cho hầu hết các

công cụ được khảo sát là từ 0.9 đến 1.4 cho thấy sự biến động không lớn.

Bảng 3-1: Mức độ vận dụng các cơng cụ lập dự tốn

Cơng cụ dự tốn

Dự tốn tiêu thụ

Dự tốn sản xuất

Dự tốn chi phí sản xuất

Dự tốn giá vốn hàng bán

Dự tốn chi phí bán hàng và

chi phí quản lý DN

Dự tốn chi phí tài chính

Dự toán báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh

Dự toán vốn bằng tiền

Dự toán bảng cân đối kế toán

Dự toán linh hoạt

Trung bình



Mean



SD

3.6429

2.9048

2.8095

2.7857



0.89857

1.51488

1.48977

1.44558



3.5476

3.2857



0.93473

1.03427



3.5476

1.00882

3.2619

1.09675

3.1429

1.06369

2.5238

0.96095

3.1452

1.145

(Nguồn: Kết quả khảo sát)



Kết quả khảo sát ở Bảng 3-1 cho thấy giá trị trung bình (mean) ở dự toán

tiêu thụ là khá cao với điểm số 3,6; điểm số cũng cao ở các loại dự tốn chi

phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, dự toán chi phí tài chính, dự tốn báo

cáo kết quả HĐKD, dự toán vốn bằng tiền và dự toán bảng cân đối kế toán.

Đây là những dự toán cơ bản, được sử dụng phổ biến trong các DN. Các loại

dự toán sản xuất, dự tốn chi phí sản xuất, dự tốn giá vốn hàng bán là những

loại dự tốn có giá trị trung bình thấp hơn, những loại dự tốn này đặc thù ở

DNSX – một bộ phận trong các DN được khảo sát nghiên cứu. Dự toán linh

hoạt nằm ở mức sử dụng trung bình là 2.5, cho thấy loại dự tốn này ít được

áp dụng trong các DN. Trong mơi trường kinh doanh còn ít biến động như ở

TP Đà Nẵng, và các DN ở địa phương phần lớn là DN vừa và nhỏ thì mức độ

vận dụng cơng cụ dự toán này chưa cao.

3.2.1. Mức độ vận dụng các cơng cụ lập dự tốn theo quy mơ của DN



55

Kết quả trong Bảng 3-2 giúp so sánh mức độ vận dụng các cơng cụ dự

tốn ở DN theo đặc tính quy mô DN. Theo phương pháp xử lý dữ liệu đã giới

thiệu ở Chương 2, để đưa ra kết quả nghiên cứu giả thiết H1, tác giả tiến hành

so sánh giá trị trung bình (Mean) để xem xét nhóm nào (nhóm DN xét theo

quy mơ: DN nhỏ, DN vừa, DN lớn) có mức độ vận dụng cao hơn, đồng thời

căn cứ vào giá trị Sig trong kiểm định Anova để xem xét sự khác biệt giữa 3

nhóm nghiên cứu có ý nghĩa thống kê hay không.

Bảng 3-2: Mức độ vận dụng cơng cụ dự tốn theo quy mơ DN

DN nhỏ

Mean

SD

Dự toán tiêu thụ



3.2400



DN vừa

Mean

SD



DN lớn

Mea

SD

n



0.91297



4.307692



0.467572



4.4000



0.00000



1.19050



4.153846



1.039698



4.2500



0.45227



1.17404



3.846154



1.113044



4.5000



0.52223



1.08354



4.076923



1.08542



3.7500



0.45227



0.84085



4.230769



0.809858



2.7500



0.45227



0.92181



3.846154



1.039698



3.5000



0.90453



0.99784



4.307692



0.613611



3.0000



0.73855



1.03923



3.923077



1.010071



3.5000



0.52223



1.04545



3.615385



1.016065



2.7500



0.86603



0.67863



3.3077



1.07981



2.2500



0.45227



Giá trị Sig (kiểm định Anova) = 0.000

Dự toán sản xuất



2.0400



Giá trị Sig (kiểm định Anova) = 0.000

Dự tốn chi phí sản xuất



2.0000



Giá trị Sig (kiểm định Anova) = 0.000

Dự toán giá vốn hàng bán



1.9600



Giá trị Sig kiểm định Anova) = 0.000

Dự tốn chi phí bán hàng và chi

phí quản lý DN



3.3200



Giá trị Sig kiểm định Anova) = 0.000

Dự tốn chi phí tài chính



2.9600



Giá trị Sig (kiểm định Anova) = 0.000

Dự toán báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh



3.2400



Giá trị Sig (kiểm định Anova) = 0.000

Dự toán vốn bằng tiền



2.8800



Giá trị Sig (kiểm định Anova) = 0.000

Dự toán bảng cân đối kế toán



2.9600



Giá trị Sig (kiểm định Anova) = 0.003

Dự toán linh hoạt



2.1600



Giá trị Sig (kiểm định Anova) = 0.000



(Nguồn: Kết quả khảo sát)

Kết quả Bảng 3-2 cho thấy giá trị trung bình về mức độ vận dụng cơng cụ

lập dự tốn ở các DN theo quy mô nhỏ, vừa và lớn là khác nhau.



56

Chẳng hạn dự tốn tiêu thụ có mức vận dụng trung bình ở DN vừa và lớn

rất cao với điểm số lần lượt là 4,3 và 4,4; ở DN nhỏ thì nó có mức vận dụng

trung bình với điểm số là 3,2. Và giá trị Sig <0,05 (ở kiểm định ANOVA), điều

này cho thấy sự khác biệt trên là có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%. Điều

này có nghĩa là dự toán tiêu thụ được sử dụng phổ biến trong các DN, và mức độ

vận dụng công cụ dự toán này ở các DN lớn cao hơn các DN nhỏ. Tương tự như

vậy, tiến hành so sánh giá trị trung bình mức độ vận dụng các cơng cụ dự tốn

còn lại theo quy mơ DN và kiểm định thì thấy có sự khác biệt và sự khác biệt

này có ý nhĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%. Giả thiết H1 được chấp nhận. Ở

một số loại dự toán như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự tốn chi phí sản

xuất thì DN lớn có mức độ vận dụng cao hơn; tuy nhiên một số loại dự tốn khác

như dự tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN thì kết quả cho ra ngược lại,

ở DN lớn mức độ vận dụng loại dự toán này nhỏ hơn. Nghiên cứu đã đưa ra kết

quả không giống như một số nhận định cho rằng DN lớn thì mức độ vận dụng

cơng cụ lập dự tốn sẽ cao hơn DN nhỏ. Ở DN lớn hoạt động kinh doanh rộng

lớn hơn DN nhỏ, điều này kéo theo dự toán về tiêu thụ và sản xuất sẽ lớn hơn,

DN lớn sẽ có lợi thế hơn trong việc khai thác và nắm bắt thị trường. Do đó, các

DN nhỏ cần linh động để tìm kiếm thị trường còn lại, nên sẽ phải quan tâm đến

hoạt động quản lý bán hàng hơn nữa, hay nói cách khác sẽ phải vận dụng cơng

cụ dự tốn chi phí bán hàng nhiều hơn.

3.2.2. Mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn xét theo thời gian hoạt

động của DN

Kết quả trong các Bảng 3-3 giúp so sánh mức độ vận dụng các công cụ dự

tốn ở DN theo đặc tính thời gian hoạt động của DN. Theo phương pháp xử lý

dữ liệu đã giới thiệu ở Chương 2, để đưa ra kết quả nghiên cứu giả thiết H2, tác

giả tiến hành so sánh giá trị trung bình (Mean) và xem xét nhóm nào (nhóm DN

xét theo thời gian hoạt động: DN mới hoạt động, DN hoạt động lâu năm) có mức



57

độ vận dụng lớn hơn, đồng thời căn cứ vào giá trị Sig trong kiểm định T-test để

xem xét sự khác biệt giữa 2 nhóm nghiên cứu có ý nghĩa thống kê hay khơng.

Bảng 3-3: Mức độ vận dụng các công cụ lập dự tốn xét theo thời gian hoạt

động của các DN

Cơng cụ dự toán



DN mới hoạt động



DN hoạt động lâu

năm

Mean

SD

3.8077

1.00722



Mean

SD

Dự toán tiêu thụ

3.3750

0.60582

Giá trị Sig ( kiểm định Independent T test) = 0.008

Dự toán sản xuất

1.7500

1.15777

3.6154

1.25077

Giá trị Sig (kiểm định Independent T test) =0.000

Dự tốn chi phí sản xuất

1.7500

1.15777

3.4615

1.28621

Giá trị Sig (kiểm định Independent T test) =0.000

Dự toán giá vốn hàng bán

1.6250

0.93683

3.5000

1.22474

Giá trị Sig ( kiểm định Independent T test) =0.000

Dự toán chi phí bán hàng và

3.3125

0.58913

3.6923

1.07278

chi phí quản lý DN

Giá trị Sig (kiểm định Independent T test ) =0.012

Dự toán chi phí tài chính

2.8750

0.70334

3.5385

1.12460

Giá trị Sig ( kiểm định Independent T test) =0.000

Dự toán báo cáo kết quả hoạt

3.1250

0.86603

3.8077

1.00722

động kinh doanh

Giá trị Sig (kiểm định Independent T test) =0.000

Dự toán vốn bằng tiền

2.9375

0.83555

3.4615

1.19188

Giá trị Sig (kiểm định Independent T test) = 0.004

Dự toán bảng cân đối kế toán

3.0625

0.90873

3.1923

1.15160

Giá trị Sig( kiểm định Independent T test )= 0.508

Dự toán linh hoạt

2.4375

0.50133

2.5769

1.15679

Giá trị Sig (kiểm định Independent T test) = 0.353

(Nguồn: kết quả khảo sát)

Ở DN mới hoạt động, các công cụ dự tốn bao gồm: tiêu thụ, sản xuất,

chi phí sản xuất, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý DN, chi phí

tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, vốn bằng tiền có giá trị trung

bình (Mean) về mức độ vận dụng thấp hơn so với các doanh nghiệp hoạt động

lâu năm, kiểm định T-Test cho thấy giá trị sig nhỏ hơn 0.05, tức là sự khác



58

biệt này có ý nghĩa thống kê. Riêng đối với các loại dự toán: bảng cân đối kế

toán, dự toán linh hoạt mức độ vận dụng ở các DN lâu năm có giá trị trung

bình lớn hơn so với DN mới hoạt động, tuy nhiên giá trị Sig >0.05, tức là với

mức ý nghĩa 5% thì sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê. Vì thế, kết

quả khảo sát không hỗ trợ giả thiết H 2 (mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn

ở các DN mới hoạt động nhỏ hơn các DN hoạt động lâu năm). Điều này cho

thấy thời gian hoạt động của DN không phải là một trở ngại để các DN vận

dụng công cụ lập dự tốn. Dự tốn có vai trò quan trọng nhất định trong hoạt

động quản lý và kiểm soát ở DN, do đó việc vận dụng cơng cụ này sẽ giúp ích

rất nhiều ở DN.

3.2.3. Mức độ vận dụng các cơng cụ lập dự tốn xét theo lĩnh vực

hoạt động

Kết quả trong Bảng 3-4 so sánh mức độ vận dụng các cơng cụ dự tốn ở

DN ở đặc tính theo lĩnh vực hoạt động của DN. Theo phương pháp xử lý dữ

liệu đã giới thiệu ở Chương 2, để đưa ra kết quả nghiên cứu giả thiết H 3 (mức

độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn khác nhau ở các lĩnh vực hoạt động của

DN), tác giả tiến hành so sánh giá trị trung bình (Mean) để xem xét nhóm nào

(nhóm DN xét theo lĩnh vực hoạt động: sản xuất, thương mại, dịch vụ) có

mức độ vận dụng cơng cụ lập dự tốn cao hơn, đồng thời căn cứ vào giá trị

Sig trong kiểm định T-test để xem xét sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu.

Kết quả Bảng 3-4 cho thấy mức độ vận dụng trung bình cơng cụ lập dự

tốn có điểm số khác nhau giữa các lĩnh vực hoạt động của DN, tuy nhiên xét

đến giá trị Sig trong kiểm định ANOVA thì ở các dự tốn : dự tốn tiêu thụ,

dự tốn chi phí bán hàng và quản lý DN, dự toán vốn bằng tiền và dự tốn

linh hoạt có Sig>0,05; điều này cho thấy rằng sự khác biệt về mức độ vận

dụng các cơng cụ dự tốn vừa kể trên giữa các 3 nhóm lĩnh vực hoạt động là

khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%. Những loại dự toán này là



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Căn cứ vào giá trị trung bình của các mẫu để kết luận:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×