Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH BẬC THPT VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA GIÁO VIÊN

6 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH BẬC THPT VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA GIÁO VIÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

76



Bảng 3.20. Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Mục tiêu,

nguyên tắc và phương pháp dạy học

Biến

quan sát

(Items)

MT1



MT2

MT3

MT4



MT5

Kết



Chỉ báo



Giá trị

trung

bình



Ý nghĩa



Phương thức trình bày nội dung của sách

Trung

giúp có thể lựa chọn phương pháp dạy học

3.31

bình

và phương tiện hỗ trợ dạy học phù hợp.

Sách thể hiện tính nhất qn giữa mục tiêu,

Trung

phương pháp và hình thức tổ chức dạy học,

3.39

bình

kiểm tra đánh giá.

Sách đảm bảo phát triển cân đối bốn kĩ

Trung

3.33

năng Nghe, Nói, Đọc và Viết.

bình

Phương pháp dạy học được gợi ý sử dụng

Trung

trong sách có thể áp dụng dễ dàng đối với

3.04

bình

giáo viên.

Sách đảm bảo yêu cầu về tính thống nhất,

Trung

liền mạch về nội dung và kĩ năng ngơn

3.19

bình

ngữ.

quả khảo sát cho thấy các tiêu chí thuộc thang đo Mục tiêu,nguyên



tắc và phương pháp dạy học có mức đánh giá nằm trong khoảng 3.04 – 3.39 là

thuộc mức trung bình. Trong đó tiêu chí MT4- “Phương pháp dạy học được

gợi ý sử dụng trong sách có thể áp dụng dễ dàng đối với giáo viên” có mức

đánh giá thấp nhất, tiêu chí MT2- “Sách thể hiện tính nhất qn giữa mục

tiêu, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá” có mức

đánh giá cao nhất. Tuy nhiên giá trị trung bình vẫn rất thấp. Qua kết quả này,

Bộ giáo dục và đào tạo và Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam cần quan tâm cải

thiện tiêu chí này hơn nhằm nâng cao chất lượng của sách giáo khoa tiếng

Anh mới sau năm 2018.



77



3.6.2 Nội dung kiến thức

Qua phân tích hồi quy, tác giả nhận thấy đây là nhân tố khá quan trọng,

nhằm xác định được chất lượng nội dung của sách giáo khoa có phù hợp với

trình độ giảng dạy, khối lượng kiến thức cần truyền đạt của giáo viên đến học

sinh có quả tải hoặc qt ít hay khơng. Có khuyến khích khả năng tự nghiên

cứu của giáo viên và thúc đẩy khả năng dạy học sáng tạo của giáo viên hay

kìm hãm khả năng sáng tạo.

Bảng 3.21. Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Nội dung

kiến thức

Biến

quan sát

(Items)

KT1

KT2

KT3

KT4



KT5

Kết



Chỉ báo



Giá trị

trung

bình



Sách có nhiều chủ đề phong phú, đa dạng,

phù hợp với năng lực, có tính giáo dục về

3.47

hành vi và kĩ năng sống của học sinh.

Sách có nội dung cập nhật, hấp dẫn, khuyến

3.40

khích tư duy sáng tạo của giáo viên.

Nội dung kiến thức được phân bổ hợp lí

3.42

trong từng đơn vị bài học.

Ngơn ngữ sử dụng trong sách phù hợp với

ngôn ngữ trong đời sống thực tế và lứa tuổi

3.29

của học sinh.

Sách có các hoạt động dạy học được thiết kế

khoa học, đa dạng, từ dễ đến khó, từ đơn

3.55

giản đến phức tạp.

quả cho thấy, trong yếu tố Nội dung kiến thức có hai tiêu



Ý nghĩa



Đồng ý

Trung

bình

Đồng ý

Trung

bình

Đồng ý

chí nhận



được mức đánh giá trung bình là KT2 - “Sách có nội dung cập nhật, hấp dẫn,

khuyến khích tư duy sáng tạo của giáo viên” và KT4 - “Ngôn ngữ sử dụng

trong sách phù hợp với ngôn ngữ trong đời sống thực tế và lứa tuổi của học

sinh.”. Các tiêu chí còn lại có mức đánh giá khá tốt. Tuy nhiên, nhìn một cách



78



tổng quan thì mức ý nghĩa của các tiêu chí này chưa cao.

3.6.3 Kỹ năng Đọc – Viết

Bảng 3.22. Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Kỹ năng Đọc

– Viết

Biến

quan sát

(Items)

DV1

DV2

DV3

DV4

DV5



DV6



Giá trị

Chỉ báo

Nội dung các bài Đọc đa dạng, phong phú.

Bài Đọc có độ dài và độ khó phù hợp với

trình độ của người học.

Hệ thống các bài Đọc đa dạng, hấp dẫn về

thể loại.

Nội dung các bài tập Viết đa dạng, phong

phú, gần gũi với đời sống.

Hệ thống các bài Viết đa dạng, hấp dẫn về

thể loại.

Thông qua hoạt động Viết, giáo viên có thể

giúp học sinh luyện tập các kỹ năng viết



trung



Ý nghĩa



bình

3.68



Đồng ý



3.71



Đồng ý



3.60



Đồng ý



3.60



Đồng ý



3.54



Đồng ý



3.52



Đồng ý



khác nhau.

Thang đo kỹ năng Đọc –Viết có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng của

giáo viên về sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT. Các tiêu chí thuộc thang đo

này có mức đánh giá khá tốt. Giá trị trung bình nằm trong khoảng 3.52 – 3.71.

Dù vậy, để nâng cao hơn nữa chất lượng sách giáo khoa tiếng Anh và nâng cao

hơn sự hài lòng của giáo viên khi giảng dạy cần phải chú trọng thay đổi nội

dung thuộc thang đo này.Đây là một trong những mục tiêu chính của việc đổi

mới chương trình sách giáo khoa tiếng Anh theo đề án “Dạy và học ngoại ngữ

trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”



79



3.6.4 Kỹ năng Nghe - Nói

Bảng 3.23. Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Kỹ năng

Nghe - Nói

Biến

quan sát



Giá trị

Chỉ báo



(Items)



trung



Ý nghĩa



bình

Nội dung Nghe được thiết kế đa dạng, giúp



NN1



NN2

NN3

NN4



phát triển được các kĩ năng nghe hiểu khác

nhau.

Bài Nghe có độ dài và độ khó phù hợp với

trình độ của người học.

Nội dung Nói phù hợp với chủ đề của từng

bài học, phù hợp với lứa tuổi học sinh.



3.47



3.13

3.15



Đồng ý

Bình

thường

Bình

thường



Các hoạt động Nói đảm bảo sự tương tác



3.45

Đồng ý

giữa giáo viên và học sinh.

Các yếu tố thuộc thang đo kỹ năng Nghe - Nói có hai tiêu chí NN1- “Nội



dung Nghe được thiết kế đa dạng, giúp phát triển được các kĩ năng nghe hiểu

khác nhau” và NN4 -“Các hoạt động Nói đảm bảo sự tương tác giữa giáo viên

và học sinh” có mức đánh giá khá tốt với giá trị trung bình xấp xỉ 3.5. Hai tiêu

chí còn lại có mức đánh giá xấp xỉ 3 nên thuộc mức trung bình. Đây là thang

đo có tầm quan trọng thứ nhì ảnh hưởng đến sự hài lòng của giáo viên. Do

vậy, cần chú trọng cải thiện các nội dung này.

3.6.5 Hình thức trình bày

Đây là nhóm tiêu chí thể hiện khả năng biểu hiện nội dung kiến thức

thành kênh chữ hoặc kênh hình của bộ sách giáo khoa tiếng Anh THPT hiện

nay. Qua phương trình hồi quy, tác giả nhận thấy đây là yếu tố được nhận

định là khá quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của giáo viên.



80



Bảng 3.24. Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Hình thức

trình bày

Biến

quan

sát

(Items)

HT1



Chỉ báo

Sách được thiết kế đẹp, khơng có lỡi in ấn.



Giá trị

trung

bình



Ý nghĩa



3.12



Bình

thường



Khổ sách, trọng lượng sách, kích cỡ chữ và

HT2 màu sắc tranh ảnh phù hợp với lứa tuổi người

3.51

Đồng ý

học.

Sách có tranh, ảnh minh hoạ sinh động,

Bình

HT3

2.81

tương thích với nội dung bài học.

thường

Sách có cấu trúc khoa học, hệ thống và hợp lí

Bình

HT4

3.06

với đầy đủ các phần cơ bản .

thường

Hầu hết các tiêu chí thuộc hình thức trình bày đều có mức đánh giá trung

bình. Chỉ riêng tiêu chí HT2 - “Khổ sách, trọng lượng sách, kích cỡ chữ và

màu sắc tranh ảnh phù hợp với lứa tuổi người học” có mức đánh giá khá tốt.

Qua kết quả phân tích trên, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam- với tư cách là

đơn vị tổ chức biên soạn, thiết kế và in ấn sách giáo khoa cần có nhiều giải

pháp và phương thức trình bày, in ấn mới để cải thiện chất lượng trình bày

của sách giáo khoa.

3.6.6 Học liệu đi kèm

Đây là nhóm tiêu chí thể hiện khả năng tương tác với các thiết bị- giáo

cụ dạy học của bộ sách giáo khoa tiếng Anh THPT hiện nay. Đây là một tiêu

chí rất quan trọng trong “Đề án ngoại ngữ tầm nhìn 2020”, nó thể hiện khả

năng hỡ trợ học sinh và giáo viên tương tác với nội dung của sách một cách

sinh động và thực tế hơn.

Bảng 3.25. Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Học liệu đi

kèm



81



Biến quan

sát (Items)



Chỉ báo



Giá trị

trung

bình



Ý nghĩa



Khơng

đồng ý

Chất lượng của các học liệu( Flashcard,

Không

HL2

2.49

tranh ảnh...) đi kèm tốt.

đồng ý

Các thang đo về học liệu đi kèm có mức đánh giá chưa tốt. Giá trị trung

HL1



Chất lượng âm thanh của CD bài nghe tốt.



2.43



bình đều dưới 2.6. Ngun nhân thì có nhiều, nhưng tựu chung lại thì có 2 lý

do cơ bản đó là việc tập huấn cho giáo viên để sử dụng học liệu hạn chế, dẫn

đến việc giáo viên sử dụng học liệu đi kèm như Flashcard, CD bài nghe…

khó khăn, khơng thơng thạo. Lý do thứ hai có thể nói đến là hiện nay, còn khá

nhiều trường học có kinh phí hoạt động được Nhà nước cấp còn thiếu thốn,

dẫn đến việc mua sắm và thay thế trang thiết bị dạy học khó khăn. Do vậy

nhiều trường có tư tưởng “hạn chế” sử dụng học liệu giảng dạy vì sợ hỏng.

Đây là điều mà Bộ giáo dục và đào tạo, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam cần

nghiên cứu một cách nghiêm túc nhằm nâng cao chất lượng học liệu, đồng

thời hạ giá thành sản phẩm để các giáo viên, trường học có cơ hội tiếp cận dễ

dàng hơn.



82



3.6.7 Sự hài lòng của giáo viên

Bảng 3.26. Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Sự hài lòng

Giá trị



Biến quan



Chỉ báo



sát (Items)

SA1

SA2



SA3



trung

bình



Các kỳ vọng của Thầy/Cơ từ một cuốn

sách giáo khoa đã được đáp ứng

Thầy/Cơ hài lòng với nội dung và hình

thức của sách giáo khoa mang lại

Thầy/Cô cảm thấy không cần thiết phải

thay đổi bộ sách giáo khoa tại thời điểm



3.32

3.42



3.28



này

Thầy/Cô sẽ tiếp tục sử dụng sách giáo

SA4



Ý nghĩa



khoa này như là một tài liệu tham khảo



3.18



Bình

thường

Đồng ý

Bình

thường

Bình



thường

trong tương lai nếu chương trình thay đổi

Từ giá trị trung bình của từng biến quan sát cho thấy, sự hài lòng của



giáo viên đối với sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT ở mức bình thường

(trung bình). Ta có thể đưa ra nhận định rằng, chất lượng sách giáo khoa tiếng

Anh bậc trung học phổ thông hiện nay chưa thật tốt, chưa tương xứng với

mức kỳ vọng của giáo viên.



83



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương này đã giới thiệu các kết quả nghiên cứu có được từ việc xử lý

và phân tích số liệu thu thập được.

Phần mơ tả mẫu và biến nghiên cứu đã giúp chúng ta có cái nhìn tổng

qt về mẫu nghiên cứu theo giới tính, trình độ học vấn và thâm niên công

tác.

Việc xác định hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA đã

giúp ta khẳng định được 6 nhân tố từ trong thành phần thang đo có độ tin

cậy trong việc đo lường sự hài lòng của giáo viên đối với sách giáo khoa tiếng

Anh bậc THPT. Đó là các nhân tố Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy

học; Nội dung kiến thức; Kỹ năng Đọc – Viết; Kỹ năng Nghe – Nói; Hình

thức trình bày và Học liệu đi kèm.

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố “Kỹ năng Đọc - Viết” tác

động lớn nhất đến sự hài lòng của giáo viên, nhân tố tác động nhỏ nhất là

“Học liệu đi kèm” của sách giáo khoa.



84



CHƯƠNG 4



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 TĨM TẮT KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA

4.1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu

a. Thang đo và mơ hình nghiên cứu.

Từ 5 biến quan sát được đo lường bởi 30 biến quan sát thuộc hệ thống

thang đo ảnh hưởng đến sự hài lòng ban đầu, sau khi phân tích tiền kiểm định

với kiểm tra độ tin cậy bằng phân tích Cronbach’s Alpha còn 26 biến. Có 4

biến bị loại do hệ số tương quan biến tổng <0.3 là MT1, KT6, NN7, NN8.

Có 6 nhân tố trích ra từ 26 biến quan sát được đặt tên và mã hóa lại là

(1) Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học, (2) Nội dung kiến thức, (3)

Kỹ năng Đọc – Viết, (4) Kỹ năng Nghe – Nói, (5) Hình thức trình bày, (6)

Học liệu đi kèm.

Với 139 mẫu khi nghiên cứu chính thức kết quả phân tích được cho thấy

mơ hình nghiên cứu trích ra từ phân tích tiền kiểm định khơng có sự thay đổi.

Tất cả các thang đo đều đảm bảo giá trị tin cậy, có 6 biến độc lập với 26 biến

quan sát. Biến hài lòng của giáo viên có 4 biến quan sát.

b. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của giáo viên đối với sách

giáo khóa bậc THPT.

Qua phân tích hồi quy cho thấy có 6 nhân tố (1) Mục tiêu, nguyên tắc và

phương pháp dạy học, (2) Nội dung kiến thức, (3) Kỹ năng Đọc – Viết, (4)Kỹ

năng Nghe – Nói, (5) Hình thức trình bày, (6) Học liệu đi kèm đều ảnh hưởng

đến sự hài lòng của giáo viên về sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT.

Dựa vào hệ số mơ hình hồi quy đã chuẩn hóa có thể thấy Kỹ năng Đọc –

Viết ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng của giáo viên với hệ số beta =

0.292, thứ nhì là Kỹ năng Nghe - Nói với hệ số beta = 0.241, thứ ba là Nội

dung kiến thức với hệ số beta = 0.219. Thứ tư là Mục tiêu, nguyên tắc và



85



phương pháp dạy học với hệ số beta = 0.176. Hai nhân tố Hình thức trình

bày và Học liệu đi kèm có mức ảnh hưởng gần bằng nhau với hệ số beta =

0.168, 0.162.

Dựa vào kết quả phân tích hồi quy ta thấy X1, X2, X3, X4, X5, X6 có hệ

số beta dương, giá trị Sig.<0.05 có ý nghĩa thống kê do vậy chấp nhận các giả

thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, với độ tin cậy 95%.

c.



Mức đánh giá của giáo viên đối với các nhân tố trong mơ hình hồi



quy.

Bảng 4.1 Mức ý nghĩa của từng nhân tố

Nhân tố

Mục tiêu, nguyên tắc và phương



Mức trung bình



Ý nghĩa



3.26

Bình thường

pháp dạy học

Nội dung kiến thức

3.42

Khá tốt

Kỹ năng Đọc – Viết

3.60

Tốt

Kỹ năng Nghe - Nói

3.30

Bình thường

Hình thức trình bày

3.12

Bình thường

Học liệu đi kèm

2.46

Khơng tốt

Sự hài lòng của giảng viên

3.3

Bình thường

Thang đo Kỹ năng Đọc – Viết có mức đánh giá hài lòng là tốt, Nội dung

kiến thức có mức đánh giá khá tốt, Học liệu đi kèm có mức đánh giá chưa tốt.

Còn lại hầu hết các thang đo trong mơ hình nghiên cứu có mức đánh giá bình

thường.

4.1.2 Ý nghĩa của nghiên cứu

Trước khi triển khai chương trình sách giáo khoa mới, trong đó bao gồm

cả sách giáo khoa Tiếng Anh bậc trung học phổ thông, Bộ giáo dục và đào tạo

cùng các cơ quan quản lý cần có một hội thảo nhằm đánh giá đầy đủ về chất

lượng chương trình và bộ sách giáo khoa đang sử dụng. Do vậy, thơng qua

việc nghiên cứu mức độ hài lòng của giáo viên đối với sách giáo khoa Tiếng

Anh của tác giả, sẽ giúp cho Bộ Giáo dục và đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục

Việt Nam cũng như các cơ quan ban ngành liên quan, đưa ra những điều



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH BẬC THPT VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA GIÁO VIÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×