Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA

3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



xem là quan trọng, > 0.50 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Hair và cộng sự

(1998, 111) cũng cho rằng: nếu chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0.30 thì cỡ

mẫu ≥ 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn Factor loading > 0.50, nếu

cỡ mẫu khoảng 50 thì Factor loading phải > 0.75. Điểm dừng Eigenvalue (đại

diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỡi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng

phương sai trích (Cumulative % Extraction Sums of Squared Loadings) lớn

hơn 0.5.

KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân

tố, 0,5<=KMO<=1 thì phân tích nhân tố là thích hợp. Kiểm định Barlett xem

xét giả thiết H0: Độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng

thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig<=0.05) thì các biến quan sát

có tương quan với nhau trong tổng thể.

Việc phân tích nhân tố khám phá EFA sẽ tách thành 2 nhóm.

3.3.1 Nhóm các nhân tố độc lập

Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là giữa 26 biến quan sát trong

tổng thể khơng có mối tương quan với nhau. Kiểm định KMO và Barlett’s

trong phân tích nhân tố cho thấy giả thuyết này bị bác bỏ (sig = 0.000), hệ số

KMO là 0.741 (>0.5). Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan sát trong tổng thể

có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố (EFA) là thích hợp.



63



Bảng 3.11. Kiểm định KMO and Bartlett's Test

KMO and Bartlett's Test

Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin về sự thích hợp

của mẫu



.741



Tương đương Chi-Bình



2860.243

phương

cấu hình của mẫu

df

325

Sig.

.000

Kết quả phân tích EFA cho thấy tại mức giá trị Eigenvalue = 1.511 (>1)

Kiểm định Bartlett's về



với phương pháp trích nhân tố Principal component, phép quay Varimax cho

phép trích được 6 nhân tố từ 26 biến quan sát và phương sai trích được là

Eigenvalues cumulative = 75.420%, phương sai trích đạt yêu cầu. Trong bảng

Rotated Component Matrix thì cho thấy các biến số đều có hệ số loading lớn

hơn 0.5 do vậy khơng có biến nào bị loại ra khỏi mơ hình.

Bảng 3.12. Ma trận xoay các nhân tố độc lập

Biến quan sát

DV2

DV6

DV4

DV1

DV3

DV5

MT5

MT4

MT3

MT1

MT2

KT1

KT5

KT2

KT4

KT3

NN2

NN1



1

.808

.802

.780

.774

.761

.711



2



Nhóm nhân tố

3

4



.859

.841

.806

.745

.699

.859

.799

.748

.720

.694

.893

.892



5



6



64



NN4

.831

NN3

.737

HT2

HT3

HT1

HT4

HL2

HL1

Như vậy, có 6 nhóm nhân tố trích ra từ 26 biến quan



.875

.870

.816

.767

.908

.891

sát ảnh hưởng đến



sự hài lòng của giáo viên về sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT. Về cơ bản

các biến quan sát trong các nhân tố trích được khơng có sự khác biệt so với

kết quả tiền kiểm định.

Cụ thể, nhân tố “Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học” với 5

biến quan sát từ MT1 đến MT5, nhân tố “Nội dung kiến thức” bao gồm 5 biến

quan sát từ KT1 đến KT5, nhân tố “Kỹ năng Nghe - Nói” bao gồm 4 biến quan

sát từ NN1 đến NN4, nhân tố “Kỹ năng Đọc – Viết” bao gồm 6 biến quan sát từ

DV1 đến DV6, nhân tố “Hình thức trình bày” bao gồm 4 biến quan sát từ HT1

đến HT4, nhân tố “Học liệu đi kèm” bao gồm 2 biến HL1 và HL2.

Do vậy, tên các nhân tố, biến quan sát trong mơ hình nghiên cứu khơng

có sự thay đổi.

3.3.2 Nhân tố phụ thuộc

Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là giữa 4 biến quan sát trong

tổng thể khơng có mối tương quan với nhau. Kiểm định KMO và Barlett’s

trong phân tích nhân tố cho thấy giả thuyết này bị bác bỏ (sig = 0.000), hệ số

KMO là 0.780 (>0.5). Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan sát trong tổng thể

có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố (EFA) là thích hợp.

Bảng 3.13. Kiểm định KMO and Bartlett's Test

KMO and Bartlett's Test

Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin về sự thích hợp của mẫu

Tương đương Chi-Bình phương



.780

302.284



65



Kiểm định Bartlett's về cấu



df

6

Sig.

.000

hình của mẫu

Kết quả phân tích EFA cho thấy tại mức giá trị Eigenvalue = 2.879 (>1)



với phương pháp trích nhân tố Principal component, phép quay Varimax cho

phép trích được 1 nhân tố từ 4 biến quan sát và phương sai trích được là

Eigenvalues cumulative = 71.98%, phương sai trích đạt yêu cầu. Trong bảng

Rotated Component Matrix thì cho thấy các biến số đều có hệ số loading lớn

hơn 0.5 do vậy khơng có biến nào bị loại ra khỏi mơ hình.



66



Bảng 3.14. Ma trận xoay nhân tố phụ thuộc





Biến quan sát



hiệu



Hệ số tải

nhân tố



Thầy/Cô sẽ tiếp tục sử dụng sách giáo khoa này

SA4



SA3

SA1

SA2



như là một tài liệu tham khảo trong tương lai nếu

chương trình thay đổi

Thầy/Cơ cảm thấy khơng cần thiết phải thay đổi

bộ sách giáo khoa tại thời điểm này

Các kỳ vọng của Thầy/Cô từ một cuốn sách giáo



.930



.878

.798



khoa đã được đáp ứng

Thầy/Cơ hài lòng với nội dung và hình thức của



.778

sách giáo khoa mang lại

Tóm lại, sau khi phân tích EFA các thành phần ảnh hưởng đến sự hài



lòng của giáo viên đối với sản phẩm sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT kết

quả như sau:

- Các hệ số KMO, hệ số loading, Eigenvalues cumulative đều đảm bảo

về mặt thống kê.

- Các biến quan sát đều hội tụ theo đúng các nhân tố đã được mơ hình

hóa trong giai đoạn tiền kiểm định.

Do vậy, bộ dữ liệu này đủ độ tin cậy và là cơ sở cho những phân tích tiếp theo.

3.4. MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆU CHỈNH

Theo kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ só Cronbach’s

Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mơ hình “Sự hài lòng của giáo

viên đối với sách giáo khoa tiếng Anh bậc Trung học phổ thông của Nhà xuất

bản giáo dục Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” gồm có 6 nhóm nhân

tố trích ra từ 26 biến quan sát,4 biến quan sát đo lường Sự hài lòng giáo viên

trích được 1 nhân tố duy nhất. Về cơ bản các biến đo lường trong các nhân tố

trích được khơng có sự khác biệt so với kết quả tiền kiểm định. Do vậy, mơ



67



hình nghiên cứu thực tế sau khi nghiên cứu chính thức khơng có sự thay đổi

so với mơ hình nghiên cứu tiền kiểm định trước đó.

Mục tiêu, nguyên tắc phương

pháp dạy học

Nội dung kiến thức

Kỹ năng Đọc – Viết



Sự hài lòng của

giáo viên



Kỹ năng Nghe – Nói

Hình 3.1. Mơ hình nghiên cứu

Hình thức trình bày

Học liệu đi kèm



chính thức

Giả thuyết nghiên cứu của mơ hình

cũng khơng thay đổi so với giả thuyết



ở giai đoạn tiền kiểm định.

Giả thuyết H1: Có mối quan hệ thuận chiều giữa Mục tiêu, nguyên tắc và

phương pháp dạy học của sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT đến sự hài lòng

của giáo viên.

Giả thuyết H2: Có mối quan hệ thuận chiều giữa Nội dung kiến thức của

sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT đến sự hài lòng của giáo viên.

Giả thuyết H3: Có mối quan hệ thuận chiều giữa Kỹ năng Đọc – Viết của

sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT đến sự hài lòng của giáo viên.

Giả thuyết H4: Có mối quan hệ thuận chiều giữa Kỹ năng Nghe – Nói

của sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT đến sự hài lòng của giáo viên.

Giả thuyết H5: Có mối quan hệ thuận chiều giữa Hình thức trình bày của

sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT đến sự hài lòng của giáo viên.

Giả thuyết H6: Có mối quan hệ thuận chiều giữa Học liệu đi kèm của



68



sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT đến sự hài lòng của giáo viên.

3.5. KIỂM ĐỊNH MƠ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

3.5.1 Kiểm định hệ số tương quan

Phân tích tương quan giữa các biến, nhằm xác định mối tương quan giữa

biến “Sự hài lòng của giáo viên” với các biến độc lập: (1) Mục tiêu, nguyên tắc

và phương pháp dạy học, (2) Nội dung kiến thức, (3) Kỹ năng Đọc – Viết; (4)

Kỹ năng Nghe – Nói; (5) Hình thức trình bày; (6) Học liệu đi kèm. Nếu hệ số r

càng lớn và tất cả Sig < 0,01 thì mối tương quan giữa các biến là chặt chẽ.

Bảng 3.15. Ma trận tương quan

Biến độc lập

Biến phụ thuộc (Y)

Pearson Correlation

.576**

X1

Sig. (2-tailed)

.000

N

139

Pearson Correlation

.635**

X2

Sig. (2-tailed)

.000

N

139

Pearson Correlation

.679**

X3

Sig. (2-tailed)

.000

N

139

Pearson Correlation

.596**

X4

Sig. (2-tailed)

.000

N

139

Pearson Correlation

.617**

X5

Sig. (2-tailed)

.000

N

139

Pearson Correlation

.488**

X6

Sig. (2-tailed)

.000

N

139

Từ bảng trên cho thấy, có sự tương quan chặt chẽ và cùng chiều giữa các

biến độc lập với sự hài lòng của khách hàng, hệ số tương quan đều lớn hơn

0.3. Trong đó X3 (Kỹ năng Đọc –Viết) là ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài

lòng của giáo viên đối với sách giáo khoa tiếng Anh với hệ số tương quan cao

nhất là 0.679.



69



Các biến độc lập cũng có mối quan hệ tương quan với nhau, tuy nhiên hệ

số tương quan giữa các biến đều nhỏ hơn 0.5 nên không kết luận được hiện

tượng đa cộng tuyến trong mơ hình.

Như vậy, có thể kết luận rằng tất cả các biến độc lập như Mục tiêu,

nguyên tắc và phương pháp dạy học; Nội dung kiến thức; Kỹ năng đọc - viết;

Kỹ năng nghe - nói; Hình thức trình bày;Học liệu đi kèm đều có thể đưa vào

mơ hình để giải thích cho sự hài lòng của giáo viên về sách giáo khoa tiếng

Anh bậc THPT.

3.5.2 Phân tích hồi quy

Kiểm định sự phù hợp của mơ hình bằng cách phân tích hồi quy đa biến

giữa biến phụ thuộc “Sự hài lòng của giáo viên” với 06 biến độc lập (1) Mục

tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học; (2) Nội dung kiến thức; (3) Kỹ

năng Đọc – Viết;(4)Kỹ năng Nghe – Nói; (5)Hình thức trình bày; (6) Học liệu

đi kèm bằng phương pháp Enter (Đây là phương pháp mà SPSS sẽ xử lý tất cả

các biến độc lập mà nhà nghiên cứu muốn đưa vào mơ hình cùng lúc).

Hệ số xác định R2 và R2 hiệu chỉnh (Adjusted R square) được dùng để

đánh giá độ phù hợp của mơ hình. Vì R 2 sẽ tăng khi đưa thêm biến độc lập

vào mơ hình nên dùng R2 hiệu chỉnh sẽ an toàn hơn khi đánh giá độ phù hợp

của mơ hình. R2 hiệu chỉnh càng lớn thể hiện độ phù hợp của mơ hình càng

cao.

Hệ số Durbin – Waston

Nếu 1 < d < 3 thì kết luận mơ hình khơng có tự tương quan.

Nếu 0 < d < 1 thì kết luận mơ hình có tự tương quan âm (nghịch)

Nếu 3 < d < 4 thì kết luận mơ hình có tự tương quan dương (thuận).

Hệ số Phóng đại phương sai VIF < 10 thì có thể nhận xét khơng có hiện

tượng đa cộng tuyến (Hồng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

Mơ hình hồi quy xây dựng được là:



70



Y = β0 + β1*X1 + β2*X2 + β3*X3 + β4*X4 + β5*X5 + β6*X6+ + ε

Trong đó:

Y: biến phụ thuộc – Sự hài lòng của giáo viên đối với sách giáo khoa

tiếng Anh bậc THPT do NXB Giáo dục phát hành.

X1: biến độc lập – Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học

X2: biến độc lập – Nội dung kiến thức

X3: biến độc lập – Kỹ năng Đọc – Viết

X4: biến độc lập – Kỹ năng Nghe - Nói

X5: biến độc lập – Hình thức trình bày

X6: biến độc lập – Học liệu đi kèm

ε : Sai số của mơ hình

a. Kiểm định độ phù hợp của mơ hình hồi quy tuyến tính

Phân tích Anova cho chúng ta biết được sự phù hợp của mơ hình hồi quy,

giả thuyết H0 đặt ra là khơng có mối quan hệ giữa các biến độc lập X1, X2,

X3, X4, X5, X6, và biến phụ thuộc sự hài lòng. Ta có:

Bảng 3.16. Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích hồi quy

ANOVAa

Model

Sum of Squares df Mean Square

F

Sig.

Regression

37.168

6

6.195

71.694

.000b

1

Residual

11.405

132

.086

Total

48.573

138

a. Dependent Variable: Y

b. Predictors: (Constant), X6, X2, X4, X1, X5, X3

Giá trị sig của phân tích Anova về sự phù hợp của mơ hình hồi quy bằng

0.000 < 0,05, ta bác bỏ giả thiết H 0, nghĩa là có mối quan hệ giữa các độc lập

và biến phụ thuộc.

b. Đánh giá độ phù hợp của mơ hình hồi quy

Bảng 3.17. Hệ số phù hợp của mơ hình

Model Summaryb



71







R



R2



R2 hiệu chỉnh



Sai số chuẩn của



Durbin-



hình

ước lượng

Watson

a

1

.875

.765

.755

.29394

2.085

a. Predictors: (Constant), X6, X2, X4, X1, X5, X3

b. Dependent Variable: Y

Qua bảng trên ta thấy: R2 = 0.765, R2 hiệu chỉnh = 0.755. R2>R2 hiệu

chỉnh nên dùng nó để đánh giá độ phù hợp của mơ hình sẽ an tồn hơn vì nó

khơng thổi phồng mức độ phù hợp của mơ hình.

Với hệ số R2 hiệu chỉnh khá lớn = 0.755 có nghĩa là 75.5% sự biến thiên

của biến phụ thuộc là sự hài lòng của giáo viên được giải thích bởi biến thiên

của các biến độc lập.

c. Hiện tượng tự tương quan và đa cộng tuyến

Hệ số Durbin-Watson của mơ hình hồi quy = 2.085 nằm trong khoảng

1
Hệ số VIF của các biến số trong mơ hình nằm trong khoảng 1.304 –

1.624 <10 nên khơng có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mơ hình.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×