Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9 Kiểm định hệ sốKMO and Bartlett's Test

Bảng 2.9 Kiểm định hệ sốKMO and Bartlett's Test

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



Kết quả phân tích EFA cho thấy tại mức giá trị Eigenvalue = 2.867 (>1)

với phương pháp trích nhân tố Principal component, phép quay Varimax cho

phép trích được 1 nhân tố từ 4 biến quan sát và phương sai trích được là

Eigenvalues cumulative = 71.68%> 50%, phương sai trích đạt yêu cầu. Trong

bảng Rotated Component Matrix thì cho thấy các biến số đều có hệ số loading

lớn hơn 0.5 do vậy khơng có biến nào bị loại ra khỏi mơ hình.

+ Kiểm tra lại độ tin cậy thang đo sau phân tích EFA

Về cơ bản các thang đo Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học,

Nội dung kiến thức, Hình thức trình bày, Học liệu đi kèm khơng thay đổi biến

quan sát nên hệ số Cronbach’s Alpha và tương quan biến – tổng vẫn khơng

đổi. Chỉ có thang đo Kỹ năng Nghe – Nói và Kỹ năng Đọc – Viết là thay đổi

biến quan sát nên cần tiến hành phân tích lại Cronbach’s Alpha. Kết quả phân

tích như sau:

* Thang đo Kỹ năng Đọc – Viết

Thang đo Kỹ năng Đọc – Viết của sách giáo khoa được đo lường bởi 4

biến số từ DV1 đến DV6. Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.899. Các biến quan sát

đều có hệ số tương quan biến – tổng > 0.3. Thang đo đủ tin cậy cho các phân

tích tiếp theo.

* Thang đo Kỹ năng Nghe - Nói

Thang đo Kỹ năng Nghe – Nói của sách giáo khoa được đo lường bởi 4

biến số từ NN1 đến NN4. Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.907. Các biến quan sát

đều có hệ số tương quan biến – tổng >0.3. Thang đo đủ tin cậy cho các phân

tích tiếp theo.

2.4.5. Hiệu chỉnh mơ hình sau nghiên cứu tiền kiểm định

Sau khi phân tích EFA cho thấy thang đo Kỹ năng ngôn ngữ tách ra

thành 2 thang đo mới được tác giả đặt tên là Kỹ năng Nghe – Nói và Kỹ năng

Đọc – Viết nên mơ hình có sự thay đổi như sau:



50



Mục tiêu, nguyên tắc và

phương pháp dạy học

Nội dung kiến thức

Kỹ năng Đọc – Viết



Sự hài lòng của

giáo viên



Kỹ năng Nghe – Nói

Hình thức trình bày

Học liệu

Hình 2.3. Mơ hình nghiên cứu sau tiền kiểm định

2.5. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC

2.5.1. Thiết kế bảng câu hỏi

Dựa trên thang đo và mục tiêu nghiên cứu qua nghiên cứu khám phá và

chính thức, bảng câu hỏi được thiết kế gồm 02 phần chính:

- Phần I: Thông tin đánh giá các nhân tố tác động đến sự hài lòng của

giáo viên đối với sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT;

- Phần II: Thông tin về đối tượng phỏng vấn gồm: giới tính, thâm niên

cơng tác trong ngành, trình độ đào tạo.

2.5.2. Mẫu

a. Tổng thể nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đối

tượng nghiên cứu là giáo viên tiếng Anh bậc THPT hiện đang giảng dạy tại

các trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục trên địa

bàn thành phố Đà Nẵng.



51



b.Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu

Phương pháp chọn mẫu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp phi ngẫu nhiên với

hình thức chọn mẫu phán đốn. Dữ liệu được thu thập thơng qua hình thức

phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi.

Kích thước mẫu

Hair và cộng sự (1998) cho rằng, đối với phân tích nhân tố (EFA), cỡ

mẫu tối thiểu phải là N



5*x (với x: tổng số biến quan sát). Đối với tác giả



Tabachnick & Fidell (1996) để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất,

cỡ mẫu tối thiếu cần đạt được tính theo cơng thức N ≥ 50+8m (trong đó m là

số nhân tố độc lập). Trong nghiên cứu này, tác giả chọn kích thước mẫu đủ

lớn để thỏa mãn cả hai điều kiện theo đề nghị của phương pháp nghiên cứu

nhân tố EFA và phương pháp hồi quy bội. N ≥ max (cỡ mẫu theo yêu cầu

EFA; cỡ mẫu theo yêu cầu của hồi quy bội), ứng với thang đo lý thuyết gồm

26 biến quan sát, và 6 biến độc lập số mẫu yêu cầu tối thiểu là N ≥ max

(5*26; 50+8*6) = 130 mẫu. Nhưng để đạt được kích thước mẫu mong muốn

như vậy, tác giả gởi phiếu điều tra thực tế là 200 phiếu.

c. Tổ chức thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là

phương pháp phỏng vấn trực tiếp qua một bảng câu hỏi được chuẩn bị trước

[xem Phụ lục 03].

d. Kiểm tra và xử lý dữ liệu

Sau khi tập hợp các phiếu điều tra, tác giả tiến hành kiểm tra các dữ liệu

của từng phiếu để đảm bảo khách đánh đúng theo yêu cầu của bảng câu hỏi và

có ý nghĩa để xử lý, phân tích sau này. Trường hợp phát hiện các lỡi sai sót, sẽ

tiến hành điều chỉnh các sai sót đó.



52



e. Các bước phân tích dữ liệu đánh giá thang đo

- Phân tích thống kê mơ tả

Trong bước đầu tiên, tác giả sử dụng phân tích mơ tả để phân tích các

thuộc tính của mẫu nghiên cứu như: các thơng tin về thâm niên cơng tác, trình

độ học vấn và giới tính của người trả lời và phân tích mơ tả đối với các biến

nghiên cứu.

- Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Trong phần này các thang đo sẽ được đánh giá độ tin cậy thông qua hệ

số tin cậy Cronbach’s Alpha bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0. Mục đích

nhằm tìm ra những mục câu hỏi cần giữ lại và những mục câu hỏi cần bỏ đi

trong các mục đưa vào kiểm tra (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,

2008) hay nói cách khác là giúp loại đi những biến quan sát, những thang đo

không đạt. Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (CorrectedItemTotal Correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thangđo khi

hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally &Bernsteri, 1994; Slater,

1995).

“Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên

đến gần 1 thì thang đo lường tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có

nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng

được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với

người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu” (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng

Ngọc, 2008).

- Phân tích nhân tố khám phá - EFA( Exploratory Factor Analysis)

Phân tích nhân tố được sử dụng chủ yếu để đánh giá giá trị hội tụ và giá

trị phân biệt. Trong phân tích nhân tố EFA, các nhà nghiên cứu thường quan

tâm đến một số tiêu chuẩn bao gồm:

+ Thứ nhất, chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin measure of sampling



53



adequacy): là một chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích

nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0,5 và 1) là điều kiện đủ đểphân tích nhân tố

là thích hợp. Nếu chỉ số KMO nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng

khơng thích hợp với các dữ liệu. Kiểm định Bartlett’s xem xét giả thuyết về độ

tương quan giữa các biến quan sát bằng khơng trong tổng thể. Nếu kiểm định

này có ý nghĩa (Sig <0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong

tổng thể. (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,2008)

+ Thứ hai, hệ số tải nhân tố (factor loadings): là những hệ số tương quan

đơn giữa các biến và các nhân tố, hệ số này lớn hơn 0,5 (Hair & ctg,1998).

+ Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích lớn hơn

50% (Gerbing & Anderson, 1988). Phương pháp trích “Principal Component

Analysis” với phép quay “Varimax” được sử dụng trong phân tích nhân tố

thang đo các thành phần độc lập.

+ Thứ tư, hệ số Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích

bởi mỡi nhân tố) lớn hơn 1.

- Kiểm định sự phù hợp của mơ hình

+ Phân tích tương quan:

Kiểm định mối tương quan tuyến tính giữa các biến trong mơ hình, đó là:

giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập và giữa biến độc lập với nhau. Sử

dụng hệ số tương quan Pearson để lượng hóa mức độ chặt chẽ mối liên hệ

tuyến tính giữa hai biến định lượng. Giá trị tuyệt đối của hệ số Pearson càng

gần đến 1 thì hai biến này tương quan tuyến tính càng chặt chẽ .

+ Phân tích hồi quy đa biến:

Nghiên cứu thực hiện hồi quy đa biến theo phương pháp Enter, đó là: tất

cả các biến được đưa vào một lần và xem xét các kết quả thống kê liên quan

đến các biến được đưa vào trong mơ hình.

+ Kiểm định giả thiết:



54



Đánh giá độ phù hợp của mơ hình hồi quy đa biến. Kiểm định giả thuyết

về độ phù hợp của mơ hình.

Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy bội βi



55



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trình bày nghiên cứu từ quá trình thiết kế quy trình nghiên cứu, xây

dựng thang đo cho mơ hình và thực hiện tiền kiểm định thang đo, xử lý số

liệu dựa trên phần mềm SPSS 20.0.

Giả thiết tác giả đề xuất mơ hình với 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài

lòng của giáo viên đối với sách giáo khoa tiếng Anh bậc trung học phổ thông

bao gồm: (1) Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học; (2) Nội dung

kiến thức; (3) Kỹ năng Đọc – Viết; (4) Kỹ năng Nghe – Nói; (5) Hình thức

trình bày và (6) Học liệu đi kèm.



56



CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 THỐNG KÊ MƠ TẢ

3.1.1 Kích cỡ mẫu nghiên cứu sau khảo sát

Để đạt kích cỡ 150 mẫu dự kiến số phiếu khảo sát phát ra là 200 với tỉ lệ

hồi đáp mong muốn là 75%. Thông qua mối quan hệ với Nhà xuất bản giáo

dục tại TP Đà Nẵng và giáo viên các trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

tác giả gửi 70 phiếu khảo sát đi nhờ phỏng vấn. Tác giả trực tiếp đến 15/29 cơ

sở giáo dục trung học phổ thông trong Thành phố Đà Nẵng, các giáo viên dạy

tiếng Anh tại các Trung tâm để phát 130 bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp. Số

bảng câu hỏi thu về ở cả 2 hình thức là 142 phiếu, trong đó có 3 phiếu khơng

hợp lệ do người trả lời tẩy xóa, bỏ trống quá nhiều câu hỏi. Số phiếu hợp lệ

đưa vào phân tích là 139 phiếu. Tỉ lệ hồi đáp trên phiếu phát ra là 69.5%.

3.1.2 Các thông tin cơ bản về mẫu nghiên cứu

a. Giới tính

Bảng 3.1. Thơng tin về giới tính của mẫu nghiên cứu

Giới tính

Tần suất (người)

Phần trăm (%)

Nam

50

36.0

Nữ

89

64.0

Tổng cộng

139

100.0

Trong 139 giáo viên trả lời có 89 nữ chiếm 64% và 50 nam chiếm 36%.

Mặc dù tỉ lệ giáo viên nữ nhiều hơn giáo viên nam nhưng đây cũng tương

đồng với tổng thế nghiên cứu.



b. Trình độ học vấn

Bảng 3.2. Thơng tin về trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu



57



Trình độ học vấn

Tần suất (người)

Phần trăm (%)

Sai đại học

19

13.7

Đại học

111

79.9

Cao đẳng

9

6.5

Tổng cộng

139

100.0

Tỉ lệ giáo viên trả lời có trình độ học vấn chủ yếu ở bậc đại học với 111

người chiếm tỉ lệ cao nhất là 79.9%. Thứ nhì là tỷ lệ giáo viên ở trình độ sau

đại học với 13.7% (19/139 người). Giáo viên có trình độ cao đẳng chiếm tỉ

trọng ít với 6.5%.

c. Thâm niên cơng tác

Bảng 3.3. Thông tin về thâm niên công tác của mẫu nghiên cứu

Thâm niên làm việc

Tần suất (người)

Phần trăm (%)

Dưới 5 năm

20

14.4

Từ 6 đến 10 năm

85

61.2

Từ 11 đến 20 năm

32

23.0

Trên 20 năm

2

1.4

Tổng cộng

139

100.0

Các giáo viên trả lời phỏng vấn chủ yếu có thâm niên từ 6 năm đến 10

năm với tỉ lệ 61.2% với 85 người. Thứ nhì là trình độ từ 11 đến 20 năm với 32

người chiếm tỉ lệ 23%. Tỉ lệ giáo viên có trình độ thâm niên dưới 5 năm có tỉ

lệ 14.4%. Ít nhất là giáo viên có thâm niên trên 20 năm chiếm tỉ lệ 1.4%.

3.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ

CRONBACH’S ALPHA

Mơ hình quan tâm mối quan hệ giữa 6 nhân tố: Mục tiêu, nguyên tắc và

phương pháp dạy học được đo lường bởi 5 biến quan sát; Nội dung kiến thức

được đo lường bởi 5 biến quan sát; Kỹ năng Đọc – Viết được đo lường bởi 6

biến quan sát; Kỹ năng Nghe - Nói được đo lường bởi 4 biến quan sát; Hình

thức trình bày được đo lường bởi 4 biến quan sát; Học liệu đi kèm được đo

lường bởi 2 biến quan sát. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha bằng việc

loại những biến có hệ số tương quan < 0,3 và tiêu chuẩn chọn thang đo khi có



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9 Kiểm định hệ sốKMO and Bartlett's Test

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×