Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2 Thang đo Nội dung kiến thức

Bảng 2.2 Thang đo Nội dung kiến thức

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



nào đế sự hài lòng của giáo viên. Nhân tố này được tác giả xây dựng dựa trên

sự tham khảo, đối chiếu từ 4 nghiên cứu của tác giả Hoàng Văn Vân (2015)

với nhân tố “Nội dung kiến thức”; tác giả Janne Hietala (2015) với nhân tố

“Ngôn ngữ và cấu trúc”; tác giả Ali Yildirim (2006) với hai nhân tố “Ngôn

ngữ giảng dạy” và “Nội dung”; tác giả Virginie Askildson (2008) với nhân tố

“Ngữ pháp”.

Bảng 2.3. Thang đo Kỹ năng ngôn ngữ

Biến

quan sát

( Items)



Chỉ báo



Chỉ báo gốc



Các tác giả



Kỹ năng ngôn ngữ



NN1



NN2



NN3



Nội dung các bài The reading contents are

Đọc đa dạng, suitable tothe topic of the

phong phú.

unit, close to thereal life

and suitable to the age

ofthe Vietnamese pupil.

Bài Đọc có độ The length, difficulty,

dài và độ khó complexity of the reading

phù hợp với texts are appropriate

Hồng Văn

trình độ của

Vân( 2015) ),

người học.

Janne

Hệ thống các bài The reading text types

Hietala(2015),Ali

Đọc đa dạng, (monologue,dialogue,

Yildirim (2006)

hấp dẫn về thể letter, email, ...) and

loại.

readingcomprehension

activities (read andgap-fill,

read and answer, read and

select an appropriate

picture...) of thetextbooks

are rich and diversified.



38



NN4



NN5



NN6



NN7



NN8



Nội dung các bài

tập Viết đa dạng,

phong phú, gần

gũi với đời sống.

Hệ thống các bài

Viết đa dạng,

hấp dẫn về thể

loại.



Thơng qua hoạt

động Viết, giáo

viên có thể giúp

học sinh luyện

tập các kỹ năng

viết khác nhau.

Các bài Nghe

được ghi âm với

giọng nói tự

nhiên và có chất

lượng ghi âm đạt

chuẩn

Hoạt động Nói

được sắp xếp

theo trình tự từ

dễ đến khó.



Writing

contents

are

suitable to thetopic of the

unit, close to the reallife

and the age of the

Vietnamese pupil.

The writing text types

(monologue,dialogue,

letter, email, form, ...)

andwriting activities (gapfill, look [atpictures] and

write,

answer

questions,etc.) are rich and

diversified.

Pupils can use their

knowledge and personal

experience to write about

themselves, their families

and the world around them.

Hoàng Văn

Vân( 2015) ),

Janne

Hietala(2015),Ali

Yildirim (2006),

The speaking activities

follow a logical sequence

from easy to difficult (i.e.,

from Listen and repeat, to

Point and say, and to Let's

talk).



39



NN9



NN10



NN11



NN12



Nội dung Nghe

được thiết kế đa

dạng, giúp phát

triển được các kĩ

năng nghe hiểu

khác nhau.



Bài Nghe có độ

dài và độ khó

phù hợp với

trình độ của

người học.

Nội dung Nói

phù hợp với chủ

đề của từng bài

học, phù hợp với

lứa tuổi học

sinh.

Các hoạt động

Nói đảm bảo sự

tương tác giữa

giáo viên và học

sinh.



The listening activities

follow the order from easy

to difficult (from Listen

and repeat, to Listen and

identify information, to

Listen and put information

in order, etc.) to help the

pupil to develop listening

skills.

The listening contents are

suitable to the topic of the

unit and the age of the

Vietnamese primary pupil.

The speaking contents are

suitable to the topic of the

unit, closer to real life and

suitable to the age of the

Vietnamese primary pupil.



Hoàng Văn

Vân( 2015) ),

Janne

Hietala(2015),Ali

The speaking activities in Yildirim (2006),

the textbooks are varied

(from monologue to pair

work, and to group

discussion, ...).



* Hình thức trình bày: Đây là nhóm tiêu chí thể hiện khả năng biểu

hiện nội dung kiến thức thành kênh chữ hoặc kênh hình của bộ sách giáo khoa

tiếng Anh THPT hiện nay. Tác giả xây dựng nhân tố này dựa trên sự tham

khảo từ 4 mơ hình của các tác giả Hồng Văn Vân (2015), Ali Yildirim

(2006).



40



Bảng 2.4. Thang đo Hình thức trình bày



Biến quan

sát

(Items)



HT1



HT2



HT3



HT4



HT5



Chỉ báo



Các tác

giả



Chỉ báo gốc



Hình thức trình bày

Sách được thiết kế đẹp, The printing quality

khơng có lỡi in ấn.

of the textbooks

Khổ sách, trọng lượng The appearance, color

sách, kích cỡ chữ và màu and layout of the

sắc tranh ảnh phù hợp với textbooks are suitable

lứa tuổi người học.

to the primary pupil.

Sách có tranh, ảnh minh

hoạ sinh động, tương

thích với nội dung bài

học.

Sách có cấu trúc khoa

học, hệ thống và hợp lí

với đầy đủ các phần cơ

bản .

Giá cả của sách là phù

hợp



Illustrations

attractive



are

Hoàng Văn

Vân(2015)



The font size and

layout

of

the

textbooks.

The price of

Teacher’s Books suits

the primary teachers

of average income.



* Học liệu đi kèm: Đây là nhóm tiêu chí thể hiện khả năng tương tác với

các thiết bị- giáo cụ dạy học của bộ sách giáo khoa tiếng Anh THPT hiện nay.

Tác giả xây dựng nhân tố này dựa trên sự tham khảo từ 4 mô hình của các tác

giả Hồng Văn Vân (2015), Janne Hietala (2015), Ali Yildirim (2006) và

Virginie Askildson (2008).



41



Bảng 2.5. Thang đo Học liệu đi kèm

Biến quan

sát(Items)



Chỉ báo



Chỉ báo gốc



Các tác giả



Học liệu đi kèm

Chất lượng âm thanh của The sound quality

HL1

CD bài nghe tốt.

on the audio CDs.

Chất lượng của các học The quality of Hoàng Văn

liệu( Flashcard, tranh flashcards

and Vân( 2015)

HL2

ảnh...) đi kèm tốt.

largesized

pictures.

* Sự hài lòng: Sự hài lòng của giáo viên khi sử dụng sách giáo khoa tiếng

Anh để giảng dạy được tác giả nghiên cứu qua 5 nhân tố: Mục tiêu, nguyên tắc

và phương pháp dạy học, Nội dung kiến thức, Kỹ năng ngơn ngữ, Hình thức

trình bày, Học liệu đi kèm, đã được nêu ở trên. Được xây dựng dựa trên nghiên

cứu của tác giả Hoàng Văn Vân (2015) và Janne Hietala (2015).

Bảng 2.6. Thang đo Sự hài lòng

Ký hiệu



Các nhân tố và chỉ báo



Sự hài lòng

Các kỳ vọng của Thầy/Cô từ một

SA1

cuốn sách giáo khoa đã được đáp ứng

Thầy/Cơ hài lòng với nội dung và hình

SA2

thức của sách giáo khoa mang lại

Thầy/Cô cảm thấy không cần thiết

SA3

phải thay đổi bộ sách giáo khoa tại

thời điểm này

Thầy/Cô sẽ tiếp tục sử dụng sách giáo

khoa này như là một tài liệu tham

SA4

khảo trong tương lai nếu chương trình

thay đổi

2.4.4. Kiểm định thang đo



Tác giả



Hoàng Văn Vân( 2015),

Janne Hietala(2015)

Hoàng Văn Vân( 2015),

Janne Hietala(2015)

Hoàng Văn Vân( 2015)



Hoàng Văn Vân( 2015)



42



a. Phỏng vấn sâu

Công cụ sử dụng trong phỏng vấn là biên bản phỏng vấn sâu và bảng câu

hỏi dự thảo từ các thang đo lường dự kiến.

Nội dung của nghiên cứu định tính là tìm hiểu những yếu tố có thể ảnh

hưởng đến sự hài lòng của giáo viên đối với sách giáo khoa tiếng Anh bậc

THPT. Sau đó tác giả ghi nhận những yếu tố mới và những yếu tố cùng quan

điểm mà luận văn đưa ra. Trong cuộc phỏng vấn nhóm tác giả cũng xin ý kiến

của các nhân viên, các nhà quản lý, giáo viên về các biến số để đo lường các

nhân tố. Cuộc phỏng vấn diễn ra trong 0,5-1 giờ đồng hồ. Kết thúc phỏng vấn

nhóm, các khách mời cùng tác giả đã có được sự nhất trí cao về các tiêu chí

cũng như thống nhất được các nội dung bổ sung, sửa đổi.

Kết quả nghiên cứu sơ bộ cho thấy, 10/10 đối tượng được mời phỏng vấn

đều hiểu được nội dung của các phát biểu dùng để đo lường từng khái niệm

trong mơ hình nghiên cứu. Đồng thời, cũng đã điều chỉnh một số nội dung các

phát biểu cho phù hợp và dễ hiểu hơn.

Ngồi ra, theo góp ý của các đối tượng được mời phỏng vấn, tất cả đều

cho rằng biến quan sát “Giá thành” và biến nhân khẩu “Mức độ sử dụng sách

giáo khoa” nên được bỏ ra khỏi bảng khảo sát. Vì tại Việt Nam hiện nay, chỉ

có một bộ sách giáo khoa được áp dụng chung cho toàn bộ người dạy và

người học, do vậy biến quan sát Giá thành khơng phù hợp với thực tế. Ngồi

ra, mức độ sử dụng sách giáo khoa của giáo viên không phản ảnh được tính

đại diện của mẫu nên khơng nhất thiết phải có yếu tố này.

Dựa trên kết quả nghiên cứu sơ bộ, cũng như tham khảo các thang đo từ

các nghiên cứu đi trước, tác giả đã hiệu chỉnh, bổ sung và xây dựng thang đo

hoàn chỉnh cho các yếu tố trong mơ hình nghiên cứu.



43



b. Tiền kiểm định

Trước khi nghiên cứu chính tác giả tiến hành nghiên cứu phỏng vấn trên

một mẫu nhỏ (số lượng 40 mẫu) để có cơ sở điều chỉnh thang đo và bảng câu

hỏi. [Phụ lục 01]

Mơ hình nghiên cứu sau nghiên cứu định tính có 5 nhân tố và 30 biến

quan sát( loại biến quan sát Giá thành sau khi thực hiện giai đoạn phỏng vấn

sâu) thuộc 5 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến sự hài lòng của giáo viên. Một

nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng gồm 4 biến quan sát. [Bảng câu hỏi được

trình bày trong Phụ lục 02]

Sau khi phát 40 bảng câu hỏi phỏng vấn thử nghiệm số lượng phiếu thu

về là 39 bảng hợp lệ. Tác giả sử dụng đánh giá độ tin cậy bằng hệ số

Cronbach’s Alpha và phân tích EFA để kiểm định thang đo.

Phân tích thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Các thang đo được đánh giá độ tin cậy qua hệ số tin cậy Cronbach’s

Alpha. Với cách đánh giá qua hệ số này, các biến quan sát có hệ số tương

quan biến tổng (items-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn

chọn thang đo khi Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên (Nunnally và Burnstein,

1994). Nếu Cronbach’s Alpha khơng có đủ tiêu chuẩn để chọn thang đo thì sẽ

xem xét việc loại items nào sẽ làm cho Cronbach’s Alpha tăng lên bằng cách

dựa vào chỉ tiêu Cronbach’s Alpha if Items Deleted. Nếu có sự loại items ở

đây thì quy trình sẽ được tiếp tục thực hiện cho đến khi đạt kết quả mong

muốn và khơng có items nào bị loại thêm.

Kết quả phân tích như sau:

+ Thang đo Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học

Thang đo mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học được đo lường bởi

6 biến số từ MT1 đến MT6. Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.834. Có 5 biến từ

MT2- MT6 có hệ số tương quan biến tổng > 0.3, riêng MT1 < 0.3 nên bị loại.



44



Sau khi loại biến MT1, hệ số Cronbach’s Alpha phân tích được là 0.897

> 0.6 thuộc mức đo lường tốt. Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến

– tổng >0.3. Thang đo đủ tin cậy cho các phân tích tiếp theo.

+ Thang đo Nội dung kiến thức

Thang đo nội dung kiến được đo lường bởi 6 biến số từ KT1 đến KT6.

Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.790. Có 5 biến từ KT1- KT6 có hệ số tương quan

biến tổng > 0.3, riêng KT6 < 0.3 nên bị loại.

Sau khi loại biến KT6, hệ số Cronbach’s Alpha phân tích được là 0.889 >

0.6 thuộc mức đo lường tốt. Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến –

tổng >0.3. Thang đo đủ tin cậy cho các phân tích tiếp theo.

+ Thang đo Kỹ năng ngơn ngữ

Thang đo Kỹ năng ngôn ngữ được đo lường bởi 12 biến số từ NN1 đến

NN12. Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.863. Có 10 biến quan sát NN1, NN2,

NN3, NN4, NN5, NN6, NN9, NN10, NN11, NN12 có hệ số tương quan biến

tổng > 0.3. Hai biến NN7, NN8 có hệ số tương quan biến – tổng <0.3 nên bị

loại ra khỏi thang đo.

Sau khi loại biến NN7, NN8, hệ số Cronbach’s Alpha phân tích được là

0.882 > 0.6 thuộc mức đo lường tốt. Các biến quan sát đều có hệ số tương

quan biến – tổng >0.3. Thang đo đủ tin cậy cho các phân tích tiếp theo.

+ Thang đo về hình thức trình bày

Thang đo về hình thức trình bày được đo lường bởi 4 biến số từ KT1 đến

KT4. Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.832. Các biến quan sát đều có hệ số tương

quan biến – tổng >0.3. Thang đo đủ tin cậy cho các phân tích tiếp theo.

+ Thang đo về học liệu đi kèm

Thang đo về học liệu đi kèm được đo lường bởi 2 biến số từ HL1 và

HL2. Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.704. Các biến quan sát đều có hệ số tương

quan biến – tổng >0.3. Thang đo đủ tin cậy cho các phân tích tiếp theo.



45



+ Thang đo sự hài lòng của giáo viên

Thang đo về sự hài lòng của giáo viên đi kèm được đo lường bởi 4 biến

số từ SA1 và SA4. Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.863. Các biến quan sát đều có

hệ số tương quan biến – tổng >0.3. Thang đo đủ tin cậy cho các phân tích tiếp

theo.

 Phân tích kết quả EFA

Theo như mơ hình nghiên cứu đề xuất thì 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự

hài lòng của giáo viên với 30 biến quan sát. Có một biến phụ thuộc là Sự hài

lòng của giáo viên đối sách giáo khoa tiếng Anh bậc trung học phổ thông của

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tại TP Đà Nẵng. Nhân tố hài lòng được đo

lường bởi 4 biến quan sát.

Qua phân tích Cronbach’s Alpha có 4 biến quan sát là MT1, KT6, NN7,

NN8 bị loại ra khỏi các thang đo trong mơ hình vì hệ số tương quan biến tổng

<0.3. Như vậy số lượng biến quan sát và thang đo được đưa vào phân tích

EFA thay đổi như sau:

(1) Thang Mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp dạy học có 5 biến quan

sát, ký hiệu từ MT2, MT3, MT4, MT5, MT6.

(2) Nội dung kiến thức được đo lường bằng 5 yếu tố ký hiệu từ KT1,

KT2, KT3, KT4, KT5.

(3) Kỹ năng ngơn ngữ còn 10 biến quan sát có ký hiệu là NN1, NN2,

NN3, NN4, NN5, NN6, NN9, NN10, NN11, NN12.

(4) Hình thức trình bày được đo lường bằng 4 yếu tố ký hiệu là HT1,

HT2, HT3, HT4.

(5) Thang đo học liệu đi kèm có 2 biến quan sát HL1, HL2.

(6) Sự hài lòng của giáo viên được đo lường bằng 4 biến quan sát là ký

hiệu SA1, SA2, SA3, SA4.

Như vậy có 26 biến quan sát thuộc các nhân tố độc lập và 4 biến quan sát



46



thuộc nhân tố hài lòng được đưa vào phân tích EFA.

+ Kết quả phân tích EFA các biến quan sát thuộc thang đo ảnh hưởng

đến sự hài lòng của giáo viên

Phân tích nhân tố với phép quay Varimax được thực hiện nhằm nhận

diện các nhân tố cho phân tích tiếp theo.

Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là giữa 26 biến quan sát trong

tổng thể khơng có mối tương quan với nhau. Kiểm định KMO và Barlett’s

trong phân tích nhân tố cho thấy giả thuyết này bị bác bỏ (sig = 0.000), hệ số

KMO là 0.583 (>0.5). Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan sát trong tổng thể

có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố (EFA) là thích hợp.

Bảng 2.7 Kiểm định hệ số KMO and Bartlett's Test

KMO and Bartlett's Test

Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin về sự thích hợp của mẫu

Tương đương Chi-Bình

Kiểm định Bartlett's về cấu

phương

hình của mẫu

df

Sig.



.583

966.666

325

.000



Kết quả phân tích EFA cho thấy tại mức giá trị Eigenvalue = 1.206 (>1)

với phương pháp trích nhân tố Principal component, phép quay Varimax cho

phép trích được 6 nhân tố từ 26 biến quan sát và phương sai trích được là

Eigenvalues cumulative = 78.8%, phương sai trích đạt yêu cầu. Trong bảng

Rotated Component Matrix thì cho thấy các biến số đều có hệ số loading lớn

hơn 0.5 do vậy khơng có biến nào bị loại ra khỏi mơ hình.



47



Bảng 2.8. Ma trận xoay nhân tố

Biến quan sát

1

NN1

NN2

NN4

NN6

NN3

NN5

KT5

KT4

KT1

KT2

KT3

MT5

MT2

MT4

MT6

MT3

NN10

NN9

NN11

NN12

HT1

HT2

HT4

HT3

HL1

HL2



Nhóm nhân tố

3

4



2



5



6



.814

.768

.719

.707

.685

.656

.858

.843

.832

.642

.618

.868

.822

.810

.785

.683

.919

.878

.796

.773

.819

.774

.773

.769

.866

.797



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2 Thang đo Nội dung kiến thức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×