Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 5.1 Mức độ tác động đến quyết định mua thực phẩm đóng hộp của các nhân tố

Bảng 5.1 Mức độ tác động đến quyết định mua thực phẩm đóng hộp của các nhân tố

Tải bản đầy đủ - 0trang

87



Nhìn chung, mức chênh lệch giữa các tiêu chí là khơng lớn. Các tiêu chí

đều có tác động mạnh như nhau đối với quyết định các mặt hàng thực phẩm

đóng hộp của khách hàng.

- Hai biến cam nhận về giá và hình thức bao bì san phẩm khơng đạt u

cầu về mặt thống kê (sig.> 0.05) nên khơng có thể kết luận hai nhân tố này

không anh hưởng đến quyết định mua mặt hàng thực phẩm đóng hộp. Thực tế

đây được xem là hai biến được xác định là có anh hưởng đến quyết định mua

mặt hàng thực phẩm đóng hộp, tuy nhiên có thể tại thời điểm tác gia nghiên

cứu hai nhân tố này không tác động hoặc tác động khơng nhiều đến quyết

định mua thực phẩm đóng hộp.

- Kết qua thống kê mô ta thang đo likert các nhân tố trích ra từ mơ hình

hồi quy như sau:

+ Khách hàng có niềm tin vào các thương hiệu thực phẩm đóng hộp uy

tín vơi mức trung bình 3.68 thuộc mức độ đồng ý. Tuy nhiên niềm tin của

khách hàng vào quang cáo của siêu thị, của hàng và tuyên số của nhà san xuất

thực phẩm đóng hộp lại khơng cao.

+ Các nhóm tham khao như gia đình, người xung quanh, những người

tiêu dùng khác đều anh hưởng đến quyết định mua hàng của họ.

+ Có thể thấy hiện tại khách hàng chưa đánh giá cao chất lượng các san

phẩm đóng hộp.

+ Khách hàng vẫn chưa đánh giá cao mức độ vệ sinh an tồn thực phẩm

trong san phẩm đóng hộp hiện nay

+ Các khách hàng rất quan tâm đến các truyền thông đại chúng của nhà

san xuất, kinh doanh thực phẩm đóng hộp. Quyết định mua của người tiêu

dùng cũng bị anh hưởng mạnh mẽ bởi yếu tố này.



88



5.2.



HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM GIA TĂNG QUYẾT ĐỊNH MUA CÁC

MẶT HÀNG THỰC PHẨM ĐÓNG HỘP CỦA KHÁCH HÀNG

Qua kết qua phân tích hồi quy và phân tích đánh giá thực trạng bằng

thống kê mô ta thang đo likert cho thấy. Quyết định mua của khách hàng bị

anh hưởng bởi 5 yếu tố “Niềm tin vào thương hiệu”, “Nhóm tham khao”,

“Nhận thức về chất lượng”, “Mối quan tâm vệ sinh an tồn thực phẩm”,

“Truyền thơng đại chúng” do vậy các hàm ý chính sách cũng nhằm mục đích

cai thiện các yếu tố thuộc thang đo này. Các hàm ý giai pháp sắp xếp theo

mức độ anh hưởng từ lớn nhất đến nhỏ nhất của các yếu tổ đến quyết định

mua của khách hàng.

5.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

5.3.1 Đối với hệ thống phân phối sản phẩm (cửa hàng, siêu thị...)

- Mở rộng kênh phân phối, tạo thuận lợi cho người tiêu dùng dễ dàng

tiếp cận với mặt hàng thực phẩm đóng hộp.

- Xây dựng thương hiệu của nhà phân phối để tạo niềm tin đối với người

tiêu dùng.

- Tăng cường quang bá san phẩm, tuyên truyền tạo sự quan tâm của

người tiêu dùng.

- Đầu tư bao bì san phẩm, trên bao bì cung cấp đầy đủ thơng tin về

nguồn gốc, thành phần, giá trị dinh dưỡng... cho người tiêu dùng. Bên cạnh

đó, còn phai đam bao thiết kế hình thức bao bì bắt mắt, ấn tượng.

- Các san phẩm đóng hộp được bày bán đều nên để chứng nhận về chất

lượng của cơ quan có thẩm quyền và đam bao thơng tin trên bao bì san phẩm

đầy đủ, chính xác và dễ hiểu.

- Có một chiến lược giá ca hoặc tìm cách để tăng nhận thức giá của

người tiêu dùng đối với san phẩm này, làm cho người tiêu dùng cam nhận



89



được rằng giá của thực phẩm này là hợp lý với chất lượng mà người tiêu dùng

nhận được.

- Thêm nữa là phai đam bao chất lượng san phẩm, làm mất niềm tin của

người tiêu dùng.

5.3.2. Đối với các ban ngành chức năng

Sự hỗ trợ từ phía chính phủ chính là yếu tố cần thiết để phát triển và duy

trì các vùng rau an tồn, vì vậy, một số giai pháp chính sách được đề xuất như

sau:

- Nhà nước đã đưa ra các văn ban quy định về việc san xuất và kinh

doanh thực phẩm như Luật an toàn thực phẩm, Nghị định 38 quy định chi tiết

việc thực hiện một số điều luật an tồn thực phẩm, thơng tư 47 Quy định việc

kiêm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với san phẩm thực phẩm

trong quá trình san xuất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau qua đủ điều

kiện đam bao an toàn thực phẩm trong quá trình san xuất, sơ chế...Tuy nhiên

cần có những chương trình truyền thơng để tun truyền về pháp luật, đưa

những văn ban này tới gần hơn với các doanh nghiệp san xuất kinh doanh và

với người tiêu dùng, cụ thể hóa những quy định này đối với từng ngành hàng

khác nhau, khu vực khác nhau và đối tượng áp dụng khác nhau. Từ đó, khơi

dậy ý thức trách nhiệm đạo đức của người san xuất và kinh doanh và ý thức

đam bao vệ sinh an toàn thực phẩm của người tiêu dùng.

- Nhà nước cần đưa ra nhưng biện pháp quan lý thị trường thực phẩm

chặt chẽ hơn. Đối với các doanh nghiệp san xuất, cần có những hoạt động

thường xuyên kiểm tra và giám sát quy trình san xuất để đam bao đúng tiêu

chuẩn san xuất an toàn. Đối với các doanh nghiệp và hộ kinh doanh thực

phẩm, các cơ quan chức năng về vệ sinh an toàn nên thường xuyên kiểm tra

chất lượng thực phẩm kinh doanh và môi trường kinh doanh để đam bao kiểm

soát những thực phẩm khơng an tồn trên thị trường. Ngồi ra cần có những



90



biện pháp khống chế việc nhập khẩu những thực phẩm khơng an tồn từ

Trung Quốc và một số nước khác vào thị trường Việt Nam. Tóm lại nhà nước

cần đẩy mạnh hơn nữa hoạt đông kiểm tra, kiểm soát và quan lý việc san xuất

và tiêu thụ thực phẩm an toàn.

- Các cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm soát chất lượng trong san

xuất và trên thị trường. Xây dựng những chính sách phù hợp trong quan lý và

trang bị các công cụ kiểm tra nhanh để kiểm soát trong lưu thông. Kết hợp với

các tỉnh lân cận để kiểm soát chất lượng san phẩm đóng hộp.

5.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ NGHỊ VỀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

TIẾP THEO

Giống như bất kỳ một nghiền cứu trước đây, nghiên cứu này cũng có

nhiều điểm hạn chế:

- Thứ nhất, do nguồn lực hạn chế, tác gia chỉ có thể thực hiện nghiên cứu

với một số ít nhân tố. Bên cạnh tất ca các biến đã được lựa chọn sử dụng

trong nghiên cứu này, còn có những nhân tố khác anh hưởng đến quyết định

mua mặt hàng thực phẩm đóng hộp của người tiêu dùng như xuất xứ thương

hiệu, hệ thống phân phối, chiến lược Marketing... Do đó, những nghiên cứu

tiếp theo cần xem xét những yếu tố này trong mơ hình nghiên cứu.

- Thứ hai, mẫu thu thập được phân bố tại thành phố nhỏ, không đồng đều

cho từng nhóm điều tra tại từng xã phường và điều này có thể gây anh hưởng

đến kết qua nghiên cứu. Do đó, những nghiên cứu tiếp theo cần lấy mẫu lớn

hơn nữa và phân bố đồng đều các mẫu thu thập trên khắp địa bàn nghiên cứu.

- Cuối cùng, một số thang đo trong nghiên cứu này chỉ có 3 biến quan

sát, điều này cũng có thể anh hưởng đến kết qua nghiên cứu. Do đó, những

nghiện cứu tiếp theo cần mở rộng thang đo hơn để thang đo được chính xác

và khơng bỏ sót biến quan sát.



91



KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

Trong chương 5, tác gia trình bày tóm tắt về các kết qua nghiên cứu

được. Từ đó, tác gia thao luận ý nghĩa của các kết qua nghiên cứu. Cũng từ

kết qua nghiên cứu, chương 5 đã đề xuất một số giai pháp giúp doanh nghiệp

nâng cao quyết định mua và từ đó thúc đẩy quyết định mua của người tiêu

dùng đối với mặt hàng thực đóng hộp. Trong chương 5, tác gia cũng đề xuất

một số khuyến nghị vĩ mô nhằm đẩy mạnh việc kinh doanh và tiêu dùng thực

phẩm đóng hộp. Kết qua nghiên cứu cũng bộc lộ một số hạn chế về phạm vi

và nội dung nghiên cứu. Từ những hạn chế này, tác gia đã đề xuất một số

hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm mở rộng phạm vi và nội dung nghiên cứu.



92



KẾT LUẬN

Trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm nói chung và thực phẩm đóng hộp

nói riêng thì việc tìm hiểu xu hướng tiêu dùng, khám phá ra những vấn đề mà

người tiêu dùng quan tâm và anh hưởng đến quyết định chọn mua san phẩm

của họ trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt và khốc liệt

hơn như hiện nay là một yêu cầu bức thiết. Việc tìm ra những nhân tố anh

hưởng đến quyết định chọn mua mặt hàng thực phẩm đóng hộp có ý nghĩa

quan trọng đối với các doanh nghiệp, giúp họ tìm ra hướng đi mới, tạo ra sự

khác biệt trong hoạt động san xuất và kinh doanh nhằm đáp ứng tốt hơn nhu

cầu tiêu dùng cũng như nâng cao kha năng cạnh tranh của chính doanh

nghiệp.

Nội dung của đề tài đã hệ thống hóa lại các vấn đề lý luận liên quan đến

quyết định mua của người tiêu dùng. Qua các lý thuyết về hành vi mua, tiến

trình ra quyết định mua và các yếu tố anh hưởng đến quyết định mua, tác gia

đã đề xuất ra mơ hình nghiên cứu các nhân tố anh hưởng đến quyết định mua

mặt hàng thực phẩm đóng hộp. Thông qua việc đánh giá thang đo lường các

nhân tố anh hưởng đến quyết định mua mặt hàng thực phẩm đóng hộp bằng

hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), …. cho thấy các

yếu tố có anh hưởng và mức độ tác động của nó đến quyết định mua mặt hàng

thực phẩm đóng hộp của ngượi tiêu dùng tại thành phố Tam Kỳ là: Niềm tin

vào thương hiệu, nhóm tham khao, nhận thức về chất lượng, mối quan tâm vệ

sinh an tồn thực phẩm, truyền thơng đại chúng.

Kết qua nghiên cứu chỉ ra rằng, quyết định mua mặt hàng thực phẩm

đóng hộp của người tiêu dùng bị anh hưởng mạnh bởi các nhân tố Niềm tin

vào thương hiệu .Trong khi đó, nhân tố nhóm tham khao có ít anh hưởng nhất



93



đến quyết định mua mặt hàng thực phẩm đóng hộp của người tiêu dùng cho

san phẩm này.

Kết qua nghiên cứu phù hợp với kết qua khao sát người tiêu dùng trước

khi phân tích dữ liệu. Các mục tiêu nghiên cứu đặt ra cho đề tài đã đạt được

một mức độ nhất định, Tuy nhiên, quá trình thực hiện nghiên cứu vẫn bộc lộ

nhiều hạn chế dẫn đến những kiến nghị và đề xuẩt chưa đầy đủ. Tác gia rất

mong nhận được sự đóng góp của những ai quan tâm đến vấn đề này để tiếp

tục nâng cao tính thực tiễn của đề tài.



94



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

[1] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên

cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, KT Tuấn Minh

[2] Lê Thế Giới và cộng sự (2006), Nghiên cứu Marketing: Lý thuyết và ứng

dụng, NXB Thống Kê, Tuần Báo Văn Nghệ.

[3] Lê Thế Giới và cộng sự (2010), Quản trị Marketing – Định hướng giá trị,

NXB Tài Chính, Cơng ty Cổ phần Sách và TBTH Đà Nẵng.

[4] Lê Văn Huy (2009), Bài giang: Hướng dẫn sử dụng SPSS ứng dụng trong

nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Đà Nẵng.

[5] Lê Thuỳ Hương (2014), Luận án Tiến sĩ : “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh

hưởng đến ý định mua thực phẩm an toàn của cư dân đơ thị - Lấy ví

dụ tại thành phố Hà Nội”

[6] Nguyễn Xuân Lãn, Phạm Thị Lan Hương, Đường Thị Liên Hà (2013),

Hành vi người tiêu dùng, NXB Tài Chính, Cơng ty Cổ phần in

Thương mại Đơng Dương.

[7] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2006), Nghiên cứu thị

trường , Nhà xuất ban Lao Động.

[8] Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013) Luận án Tiến sĩ “Ảnh hưởng của các

nhân tố cá nhân, tâm lý và marketing mix đến hành vi mua các sản

phẩm fast-food thương hiệu nước ngoài của người tiêu dùng Hà Nội,

Việt Nam”

[9] Pháp lệnh Bao vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 27/04/1999, Ủy ban

thường vụ Quốc hội.

[10] Philip Kotler (2007), Marketing Căn bản, NXB Lao Động, Hà Nội.



95



[11] Philip Kotler & Gary Amrstrong (2004), Những nguyên lý tiếp thị, NXB

Thống Kê.

[12] Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2012), Quản trị tiếp thị, Nhà xuất

ban Lao Động –Xã Hội.

Tài liệu Tiếng Anh

[13] Ajzen, I. (1991), “The Theory of planned behavior”, Organizational

Behaviour and Human Decision Process (50): 179-211.

[14] Ajzen, I & Fishbein, M. (1975), “Belief , Attitude, Intention and

Behavior: An Introduction to Theory and research”. Reading, Mass:

Addison-Wesley.

[15] Anssi .T and Sanna, S. ( 2005), “ Subjective norm, attitudes and

intentions of Finish consumers in buying organic food” , Bristish

Food Journal , 107 (11) , pp 808-822

[16] J. Paul Peter và Jerry C.Olson (1996), Consumer Behavior and

Marketing Strategy, Times Mirror Higher Education Group, United

States of America.

[17] Mohammad Reza Lotfi



and MortezaKouchakAmoli ( 2015), “The



analysis of factors affecting customer’s purchasing decision; Case

study : Fast Food customers of Amolcounty, Iran” , SCRO Research

Annual Report,Vol. 3,pp. 1-7.

[18] Musfirah Mohamad (2015), “A Study on Consumer Decision Making of

Canned Foods Purchases in Seri Iskandar Influenced by Packaging”

Research Paper, 19 Pages.

[19] Jay Dickieson and Victoria Arkus (2009) , “Factors that influence the

purchase of organic food: A study of consumer behaviour in the

UK” , This project is submitted as part of the requirements for the

award of the MSc in Management



96



[20] Shahrzad Jeddi, Zeinab Atefi, Milad Jalali, Arman Poureisa,& Hossein

Haghi (2013), “Consumer behavior and Consumer buying decision

process” , International Journal of Business and Behavioral Sciences

- Vol. 3, No.5.

[21] Essay: “ Promotion And Purchase Decision Toward Canned Food

Marketing”, Published: 23, March 2015 – Retrieved from :

https://www.ukessays.com/essays/marketing/promotion-and-purchasedecision-toward-canned-food-marketing-essay.php



PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM

DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM

*************

A. Phần giới thiệu

Kính chào q Anh/ Chị !

Tơi tên là Mai Thị Phước , đang học khoá MBA- trường đại học kinh tế

Đà Nẵng. Hiện tôi đang nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu các nhântố anh hưởng

đến quyết định mua mặt hàng thực phẩm đóng hộp” ( Khao sát thực tế tại

thành phố Tam Kỳ - Quang Nam ).

Trước tiên, tôi trân trọng cam ơn các anh chị đã dành thời gian tham gia

.Tôi rất hân hạnh được thao luận với các anh chị về chủ đề này.Và cũng xin

các anh chị chú ý là khơng có quan điểm nào đúng hay sai ca, tất ca các quan

điểm của các anh chị đều có ý nghĩa quan trọng đối với tôi và là nguồn tư liệu

quý giá giúp tôi thực hiện thành công đề tài nghiên cứu. Rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến từ các Anh/ Chị.

Xin chân thành cám ơn Anh/ Chị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 5.1 Mức độ tác động đến quyết định mua thực phẩm đóng hộp của các nhân tố

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×