Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
k. Phân tích đơn biến cho nhân tố lợi ích của vận dụng VAS

k. Phân tích đơn biến cho nhân tố lợi ích của vận dụng VAS

Tải bản đầy đủ - 0trang

56



LOIC4



sau khi vận dụng VAS

Mức độ hay khả năng tăng lợi

nhuận khi vận dụng VAS

Tổng



thường

Bình



3.36



thường

Bình



3.24



thường



Kết quả cho thấy, nhân tố trình độ của kế tốn viên bao gồm 4 biến

và được ký hiệu lần lượt là LOIC1, LOIC2, LOIC3, và LOIC4 với giá

trị trung bình gia quyền lần lượt 3.14, 3.21, 3.26, và 3.36. Giá trị trung

bình gia quyền của nhân tố này bằng 3.24. Như vậy, 100 doanh nghiệp

tham gia điều tra đánh giá trình việc vận dụng VAS mang lợi ích tốt cho

doanh nghiệp. Nhân tố này được coi là tương đối quan trọng trong việc

vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xâp lắp tại địa bàn TP. Đà Nẵng.

3.2.3. Phân tích độ tin cậy

Phân tích độ tin cậy được thực hiện với các nhân tố sử dụng trong

mơ hình nghiên cứu. Cụ thể:

Bảng 3.11: Kết quả phân tích độ tin cậy

Trung bình Phương sai

Biến quan



thang đo



thang đo



sát



nếu loại



nếu loại



Tương



Cronbahc’s



quan biến



alpha nếu



tổng

loại biến

biến

biến

Mức độ phức tạp của các chuẩn mực: Cronbach’s alpha = 0.828

PHTA1

10.27

4.886

0.628

0.796

PHTA2

10.08

4.903

0.709

0.759

PHTA3

10.12

4.915

0.652

0.784

PHTA4

10.12

4.975

0.632

0.793

Tính độc lập về nghề nghiệp: Cronbach’s alpha = 0.825

DOLA1

3.3

1.283

0.708

DOLA2

3.2

0.99

0.708

Trình độ của kế tốn viên: Cronbach’s alpha = 0.851

TRDO1

9.32

8.119

0.666

0.821



57

TRDO2

9.32

7.533

0.761

0.781

TRDO3

9.4

7.717

0.742

0.79

TRDO4

9.76

8.023

0.604

0.85

Ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán: Cronbach’s alpha = 0.763

TCKT1

6.46

2.453

0.555

0.723

TCKT2

6.6

2.202

0.61

0.663

TCKT3

6.38

2.278

0.618

0.654

Ảnh hưởng của thuế đối với công tác kế toán: Cronbach’s alpha =

0.831

THUE1

6.73

3.856

0.644

0.811

THUE2

6.88

3.501

0.723

0.735

THUE3

6.71

3.238

0.711

0.748

Nhận thức của chủ doanh nghiệp: Cronbach’s alpha = 0.835

NHTH1

6.77

3.633

0.689

0.778

NHTH2

6.58

3.317

0.729

0.74

NHTN3

6.85

4.028

0.68

0.791

Quy mô của doanh nghiệp: Cronbach’s alpha = 0.249

QUMO1

3.9

0.737

0.146

QUMO2

3.33

1.153

0.146

Khả năng sinh lời: Cronbach’s alpha = 0.832

SLOI1

3.61

1.574

0.723

SLOI2

3.49

1.121

0.723

Lợi ích của vận dụng VAS: Cronbach’s alpha = 0.907

LOIC1

9.83

8.244

0.767

0.888

LOIC2

9.76

8.346

0.774

0.886

LOIC3

9.71

8.248

0.781

0.883

LOIC4

9.61

7.19

0.848

0.860

Trong mô hình trên, nhân tố quy mơ của doanh nghiệp có hệ số

Cronbach’s alpha = 0.249 nhỏ hơn 0.6. Do đó, nhân tố này không thỏa

mãn yêu cầu về thang đo đủ độ tin cậy. Tác giả sẽ loại bỏ biến này ra

khỏi mơ hình nghiên cứu. Các nhân tố mức độ phức tạp của các chuẩn

mực, tính độc lập về nghề nghiệp, ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán,

ảnh hưởng của thuế đối với cơng tác kế tốn, nhận thức của chủ doanh

nghiệp, khả năng sinh lời,



và lợi ích của vận dụng VAS có hệ số



58

Cronbach’s alpha lần lượt là 0.828, 0.825, 0.851, 0.763, 0.831, 0.835,

và 0.907. Trong các nhân tố này, chỉ có nhân tố ảnh hưởng của tổ chức

kiểm tốn có Cronbach’s alpha nhỏ hơn 0.8. Nói cách khác nhân tố này

chỉ vượt ngưỡng tối thiểu giá chị cho phép và mức độ tin cậy của thang

đo của nhân tố này là chấp nhận được.

Sau khi phân tích độ tin cậy của thang đo, tác giả tiếp tục thực hiện

phân tích nhân tố khám phá.

Bảng 3.12: Hệ số KMO và Kiểm định Barlett

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Approx. Chi-Square

Bartlett's Test of Sphericity Df

Sig.



.758

1.124E3

210

.000



Kết quả phân tích về độ phù hợp của phân tích nhân tố khám phá là

KMO và kiểm định Barlett. Kết quả trong bảng trên cho thấy, KMO =

0.758 lớn hơn 0.5. Đồng thời kiểm định Barlett có ý nghĩa thống kê tại

mức ý nghĩa 5%. Như vậy, việc áp dụng phân tích nhân tố khám phá

(EFA) là hoàn toàn phù hợp.



59

Bảng 3.13: Ma trận xoay nhân tố



PHTA1

PHTA3

PHTA2

PHTA4

DOLA2

DOLA1

TRDO3

TRDO2

TRDO1

TRDO4

THUE2

THUE3

THUE1

NHTH2

NHTH1

NHTN3

TCKT2

TCKT3

TCKT1

SLOI2

SLOI1



1

.812

.808

.789

.778

.777

.755



2



Component

3

4



5



6



.870

.840

.792

.763

.851

.822

.810

.880

.855

.830

.838

.771

.696

.851

.821



Căn cứ vào bảng ma trận xoay nhân tố, có 6 nhóm được trích từ dữ

liệu thu được từ khảo sát với khả năng giải thích là 74.18%. Nhóm thứ

nhất bao gồm 6 biến của nhân tố mức độ phức tạp của các chuẩn mực

và tính độc lập về nghệ nghiệp với giá trị tải nhân tố của biến PHTA1,

PHTA2, PHTA3, PHTA4, DOLA1, và DOLA2 lần lượt là 0.812, 0.789,



60

0.808, 0.778, 0.755 và 0.777. Nhóm thứ hai bao gồm 4 biến của nhân

tố trình độ kế tốn viên với giá trị tải nhân tố của TRDO1, TRDO2,

TDO3, và TRDO4 lần lượt là 0.792, 0.840, 0.870, và 0.763. Nhóm thứ

ba bao gồm 3 biến của nhân tố ảnh hưởng của thuế đối với cơng tác kế

tốn với giá trị tải nhân tố của THUE1, THUE2, và THUE3 lần lượt là

0.810, 0.851, và 0.822. Nhóm thứ tư bao gồm 3 biến của hân tố nhận

thức của chủ doanh nghiệp với giá trị tải nhân tố của NHTH1, NHTH2,

và NHTH3 lần lượt là 0.855, 0.851, và 0.810. Nhóm thứ năm bao gồm 3

biến của nhân tố ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán với giá trị tải nhân tố

của TCKT1, TCKT2, và TCKT3 lần lượt là 0.696, 0.838, và 0.771.

Cuối cùng, nhóm sáu bao gồm 2 biến của nhân tố khả năng sinh lời với

giá trị tải nhân tố của SLOI1 và SLOI2 là 0.821 và 0.851.

Căn cứ vào phân tích EFA bên trên, giả thuyết nghiên cứu được

hiệu chỉnh như sau:

• H1: Mức độ phức tạp của chuẩn mực và tính độc lập về nghề

nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến lợi ích vận dụng VAS tại các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

• H2: Trình độ của kế tốn viên có ảnh hưởng cùng chiều đến lợi

ích VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

• H3: Ảnh hưởng của tổ chức kiểm tốn có ảnh hưởng cùng chiều

đến lợi ích VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng



61

• H4: Ảnh hưởng của thuế đối với công tác kế tốn có ảnh hưởng

cùng chiều đến lợi ích VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn

TP. Đà Nẵng

• H5: Nhận thức của chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều

đến lợi ích VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

• H6: Khả năng sinh lời của doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng

chiều đến vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP.

Đà Nẵng

3.2.4. Đánh giá độ phù hợp của mơ hình hồi quy tuyến tính đa

biến

Giả định thứ nhất cần kiểm tra là giả định lien hệ tuyến tính.

Phương pháp được sử dụng là biểu đồ phân tán Scatter Plot với giá trị

phần dư chuẩn hóa (standardized residual) trên trục tung và giá trị dự

đốnh chuẩn hóa (standardized predicted value) trên trục hồnh. Nếu

giả định liên hệ tuyến tính và phương sai bằng nhau được thỏa mãn thì

ta sẽ khơng nhận thấy có sự lien hệ gì giữacác giá trị dự đoán và phần

dư, chúng sẽ phân tán rất ngẫu nhiên (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn

Mộng Ngọc, 2008).

Quan sát hình bên dưới, ta thấy các phần dư phân tán ngẫu nhiên

trong một vùng quanh đường đi qua tung độ 0 chứ khơng tạo thành một

hình dạng nào. Điều này có nghĩa là giả thuyết về liên hê tuyến tính

khơng bị vi phạm.



62



Hình 3.2: Đồ thi phân tán

3.2.5. Kiểm định độ phù hợp của mơ hình hồi quy tuyến tính đa

biến

Để đánh giá độ phù hợp của mơ hình hồi quy đối với tập hợp dữ

liệu, ta sử dụng hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R Square). Căn cứ vào

kết quả hồi quy hệ số R2 hiệu chỉnh bằng 0.398 cho thấy 39.8% biến

thiên của việc áp dụng chính sách kế tốn được giải thích bởi các biến

trong mơ hình. Với giá trị này thì độ phù hợp của mơ hình là chấp nhận

được.



63

Giá trị Sig. trong F-Test bằng 0.000 < 0.05 cho thấy các biến đưa

vào đều có ý nghĩa về mặt thống kê với mức ý nghĩa là 5%.Như vậy các

biến độc lập trong mơ hình có mối quan hệ đối với biến phụ thuộc. Như

vậy, mơ hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập hợp dữ

liệu thu thập được (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

Đồng thời ta cũng xem xét ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng

phần trong mô hình thong qua kiểm định T với giả thuyết H0 là hệ số

hồi quy của các biến độc lập bằng 0.Giả thuyết H0 đồng nghĩa với giả

thuyết các biến độc lập và phụ thuộc khơng có quan hệ tuyến tính. Kết

quả hồi quy cho thấy, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4 khơng có ý nghĩa

thống kê đến việc áp dụng chính sách kế tốn trong các doanh nghiệp

tại TP. Đà Nẵng.



64

3.2.6. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ

quan trọng của từng nhân tố

Bảng 3.14: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

R-Square = 0.398

Unstandardized

Standardized

Model

1

(Constant)

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Nhóm 6



Coefficients

Coefficients

B

Std. Error

Beta

T

3.242

.074

43.609

.150

.075

.161

2.002

.055

.075

.059

.738

.048

.075

.051

.639

.144

.075

.155

1.931

.193

.075

.208

2.581

.508

.075

.547

6.795



Sig.

.000

.048

.463

.525

.057

.011

.000



Kết quả từ bảng trên cho thấy 6 nhân tố được trích từ phân tích

nhân tố khám phá có khả năng giải thích được 39.8% độ biến thiên của

lợi ích thu được từ việc áp dụng và lựa chọn chính sách kế tốn của các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng. Cụ thể:

•H1: Mức độ phức tạp của chuẩn mực và tính độc lập về nghề

nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến lợi ích vận dụng VAS tại các

doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

Giả thuyết 1 được chấp thuận do hệ số tương quan riêng phần giữa

nhóm 1 và lợi ích thu được từ việc áp dụng và lựa chon chính sách kế

tốn của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng có ý nghĩa

thống kê tại mức ý nghĩa 5% (giá trị Sig. = 0.048 < 0.05). Nói cách



65

khác, khi các doanh nghiệp có khả năng hiểu các chuẩn mực và thực

hiện tốt tính độc lập về nghệ nghiệp thêm 1%, lợi ích thu được từ vận

dụng VAS sẽ tăng thêm 0.15%. Quan sát cho thấy mức độ phức tạp của

hệ thống VAS chưa cao. Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam còn khá non

trẻ, Việt Nam mới phát triển kinh tế thị trường từ những năm cuối của

thế kỷ 20, thị trường vốn của Việt Nam là một trong những thị trường

non trẻ nhất trên thế giới, mới được hình thành hơn mười năm nay. Đến

nay, nó vẫn chưa thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, mới

chỉ trong phạm vi quốc gia, chưa liên thông với thị trường vốn trên thế

giới. Trong khi đó, định hướng của IAS/IFRS là xây dựng hệ thống các

chuẩn mực kế tốn hồn tồn thị trường và hỗ trợ thị trường vốn, một

hệ thống chuẩn mực kế toán phục vụ cho lợi ích chung, chất lượng cao,

dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới, nhằm giúp những người

tham gia vào các thị trường vốn khác nhau trên thế giới ra quyết định

kinh tế. Do vậy, định hướng phát triển của VAS để phục vụ cho các nhà

đầu tư trên thị trường vốn không mạnh như IAS/IFRS; nhu cầu của Việt

Nam về một hệ thống kế toán phức tạp và hợp lý như IAS/IFRS để phục

vụ thị trường vốn là chưa cấp bách. Ngoài ra, ở Việt Nam hiện nay,

nhiều đối tượng sử dụng BCTC chưa có nhu cầu thực sự đối vối thơng

tin tài chính chất lượng cao vì thơng tin tài chính chỉ đóng vai trò thứ

yếu trong việc ra quyết định của họ.



66

•H2: Trình độ của kế tốn viên có ảnh hưởng cùng chiều đến

lợi ích VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

Giả thuyết 2 không được chấp thuận do hệ số tương quan riêng

phần giữa nhóm 2 và lợi ích thu được từ việc áp dụng và lựa chon chính

sách kế tốn của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

khơng có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5% (giá trị Sig. = 0.463 >

0.05).

•H3: Ảnh hưởng của tổ chức kiểm tốn có ảnh hưởng cùng

chiều đến lợi ích VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP.

Đà Nẵng

Giả thuyết 3 không được chấp thuận do hệ số tương quan riêng

phần giữa nhóm 3 và lợi ích thu được từ việc áp dụng và lựa chon chính

sách kế tốn của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

khơng có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5% (giá trị Sig. = 0.525 >

0.05). Mặc dù vậy, tác giả nhận thấy rằng vai trò ảnh hưởng của tổ chức

kiểm toán đến việc áp dụng VAS tại các doanh nghiệp sẽ thay đổi trong

nhưng năm tới do trong năm 2010, Kiểm tốn Nhà nước đã đưa ra lộ

trình chiến lược phát triển của kiểm tốn Việt Nam. Mục tiêu chính của

chiến lược này tiến hành kiểm toán thường xuyên hàng năm các đơn vị

dự toán cấp I trực thuộc ngân sách trung ương và các tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương. Tăng quy mơ mẫu kiểm tốn về tổng thể và tại

các đầu mối trên để đạt yêu cầu xác nhận tính đúng đắn, trung thực của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

k. Phân tích đơn biến cho nhân tố lợi ích của vận dụng VAS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×