Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Thu thập thông tin

d. Thu thập thông tin

Tải bản đầy đủ - 0trang

41

Trang, 2009). Các tiêu chí thống kê được sử dụng trong phân tích này bao

gồm:Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0.3 và giá

trị Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 (Nunally & Burnstein, 1994). Cụ thể:

Cronbach’s Alpha > 0.8 thì độ tin cậy của thang đo là tốt, từ 0.7 đến 0.8 thì độ

tin cậy của thang đo sử dụng được, từ 0.6 đến 0.7 là có thể sử dụng được trong

các nghiên cứu mới. Trong nghiên cứu này, tác giả quyết định sử dụng tiêu

chuẩn Cronbach alpha bằng hoặc cao hơn 0.7 và các biến quan sát có hệ số

tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ.

- Phân tích nhân tố khám phá (exploratory factor analysis): Phân tích

nhân tố khám phá sẽ trả lời câu hỏi liệu các biến quan sát dùng để xem xét sự

tác động của các yếu tố thành phần đến ý định sử dụng smartphone có độ kết

dính cao khơng và chúng có thể rút gọn lại thành một số nhân tố ít hơn để xem

xét hay không. Các tham số thống kê trong phân tích EFA như sau: (1) Đánh

giá chỉ số Kaiser-Mayer-Olkim (KMO) để xem xét sự thích hợp của phân tích

nhân tố khám phá. Nếu KMO nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1 thi phân tích nhân

tố khám phá sẽ phù hợp (Nam, 2009); (2) Kiểm định Bartlett xem xét giả

thuyết H0: Độ tương quan giữa các biến số quan sát bằng 0. Nếu kiểm định này

có ý nghĩa thống kê (sig <0.05) thì các biến có tương quan với nhau trong tổng

thể (Ngoc, 2008); và (3) Các hệ số tải nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0.4

trong EFA sẽ tiếp tục bị loại để đảm bảo sự hội tụ giữa các biến (Geibing &

Anderson, 1988). Phương pháp trích hệ số sử dụng là Principal Components và

điểm dừng khi trích các nhân tố có eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích

bằng hoặc lớn hơn 50%



42

- Phân tích hồi quy tuyến tính (linear regression): Phân tích hồi quy

tuyến tính được sử dụng để kiểm định mói tương quan tuyến tính giữa các biến

trong mơ hình: giữa các biến phụ thuộc với nhau và giữa biến phụ thuộc và

biến độc lập. Có hai phương pháp để đánh giá mức độ tương quan trong phân

tích hồi quy tuyến tính.Thứ nhất là qua đồ thị phân tán và hệ số tương quan

Pearson.Trong đó, hệ số tương quan Pearson càng tiến đến 1 thì hai biến có

mối tương quan càng chặt chẽ (Trọng & Ngọc, 2005). Ngoài ra, tác giả cũng

xem xét mỗi tương quan giữa các biến phụ thuộc với nhau để đảm bảo đa cơng

tuyến khơng xảy ra đảm bảo mơ hình hồi quy tuyến tính sử dụng được.Trọng &

Ngọc (2005) cho biết đa cộng tuyến có thể được kiểm định thơng qua hệ số

phóng đại phương sai (VIF) và VIF >10 thì sẽ xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Sau khi phân tích tương quan giữa các biến sử dụng, tác giả sẽ thực hiện các kỹ

thuật hồi quy dựa trên ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) với điều kiện là

phân phối chuẩn được đảm bảo.Kết quả của hồi quy tuyến tính là tác giả có thể

kiểm định được các giả thuyết đã nêu ra trong Chương II.Bên cạnh đó, hệ số

góc thu được trong phương trình hồi quy tuyến tính sẽ đại diện cho mức độ ảnh

hưởng của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc. Trong trường hợp các biến sử

dụng cùng một thang đo định danh có giá trị từ 1 đến 5, thì hệ số góc càng lớn

thì biến độc lập càng có ảnh hưởng mạnh đến biến phụ thuộc hơn so với các

biến độc lập khác.



43

2.2.3. Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thơng qua một quy trình như trong sơ đồ dưới

đây

Cơ sở lý thuyết và các

nghiên cứu trước



Phỏng vấn thử (n=20)



Thang đo nháp

1



Thang đo nháp

2



Thang đo

hồn chỉnh

Nghiên cứu chính thức

(n = 150)

Cronbach’s Alpha



Phân tích nhân tố

khám phá (EFA)

Phân tích hồi quy



Thảo luận kết quả, ý

nghĩa của nghiên cứu

Kiến nghị



Kiến nghị



Nghiên cứu định tính

(Thảo luận nhóm)



Điều chỉnh thang đo



44

CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MƠ TẢ MẪU

Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện thu thập các thông tin cơ

bản về doanh nghiệp, bao gồm: (1) số năm hoạt động, (2) quy mô của

doanh nghiệp, (3) loại hình doanh nghiệp, và (4) lợi nhuận trên tổng

doanh thu. Các thông tin này được thu thập từ mẫu 100 doanh nghiệp

tại địa bàn TP. Đà Nẵng. Bảng dưới đây được chuẩn bị với mục tiêu mô

tả thông tin cơ bản của 100 doanh nghiệp. Cụ thể:

Bảng 3.1: Thông tin cơ bản của doanh nghiệp

Thông tin



Biến

Số lượng Phần trăm (%)

Nhỏ hơn 1 năm

4

4%

Số năm

1-3 năm

25

25%

33

33%

hoạt động 3-5 năm

Trên 5 năm

38

38%

Nhỏ hơn 10 tỷ đồng

3

3%

Quy mô

10-20 tỷ đồng

12

12%

của doanh 20-30 tỷ đồng

65

65%

30-50 tỷ đồng

11

11%

nghiệp

Trên 50 tỷ đồng

9

9%

Doanh nghiệp Nhà Nước

27

27%

Loại hình Cơng ty liên doanh

8

8%

doanh

Cơng ty cổ phần

8

8%

Cơng ty trách nhiệm hữu hạn

51

51%

nghiệp

Khác

6

6%

Nhỏ hơn 5%

11

11%

Lợi nhuận 5-10%

9

9%

trên tổng

10-15%

71

71%

2

2%

doanh thu 15-20%

Trên 20%

7

7%

Bảng trên cho thấy, các doanh nghiệp tham gia vào điều tra hiện

đang có số năm hoạt động chủ yếu từ 3 năm trở lên, chiếm 71% trong

tổng số doanh nghiệp tham gia. Trong đó, tỷ trọng doanh nghiệp có số



45

năm hoạt động nhỏ hơn 1 năm, 1-3 năm, 3-5 năm, và trên 5 năm lần

lượt là 4%, 25%, 33%, 38%, và 3%. Như vậy, các doanh nghiệp này

thường là những doanh nghiệp mới có số năm hoạt động chưa nhiều và

kinh nghiệm trong việc quản trị tài chính còn chưa cao. Tuy nhiên, việc

thành lập doanh nghiệp trong những năm gần đây có ưu điểm là hệ

thống tiêu chuẩn VAS đã được thành lập tương đối hoàn chỉnh nên các

doanh nghiệp sẽ khơng gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp tham gia vào điều tra có quy mơ

tập trung chủ yếu từ 10-20 tỷ, chiếm 65% trong tổng số doanh nghiệp

tham gia. Tỷ trọng doanh nghiệp có quy mơ nhỏ hơn 10 tỷ đồng, 10-20

tỷ đồng, 20-30 tỷ đồng, 30-50 tỷ đồng và trên 50 tỷ đồng lần lượt là

3%, 12%, 65%, 11%, và 9%. Như vậy, các doanh nghiệp tham gia vào

điều tra là những doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thông tin cơ bản thứ ba được thu thập là loại hình doanh nghiệp,

trong đó tỷ trọng doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức Doanh

nghiệp Nhà Nước, Cơng ty liên doanh, Cơng ty cổ phần, Công ty trách

nhiệm hữu hạn, và Khác lần lượt là 27%, 8%, 8%, 51%, và 6%. Như

vậy, các doanh nghiệp tham gia và điều tra chủ yếu là Doanh nghiệp

Nhà Nước và Công ty trách nhiệm hữu hạn.

Cuối cùng, thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệp được thu thập

và thơng tin này được tính tốn dựa trên tỷ trọng lợi nhuận trên tổng

doanh thu. Trong đó, tỷ trọng doanh nghiệp có mức lợi nhuận trên tổng

doanh thu nhỏ hơn 5%, 5-10%, 10-15%, 15-20%, và trên 20% lần lượt

là 11%, 9%, 71%, 2%, và 7%.



46

3.2. XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

3.2.1. Xây dựng mơ hình và đề ra các giả thuyết nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng mơ hình nghiên cứu trong

nghiên cứu của Trần Đình Khơi Ngun (2010). Cụ thể, mơ hình nghiên

cứu như sau:

Mức độ phức tạp của chuẩn

mực

Tính độc lập về nghề nghiệp



Trình độ của kế tốn viên



Ảnh hưởng của tổ chức kiểm

tốn

Ảnh hưởng của thuế đối với

cơng tác kế tốn

Nhận thức của chủ doanh

nghiệp

Quy mơ của doanh nghiệp



Khả năng sinh lời



Hình 3.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Trần Đình Khơi Ngun (2010)



Vận dung VAS

tại các doanh

nghiệp xây lắp

trên địa bàn

TP.Đà Nẵng



47

Các giả thuyết nghiên cứu:

• H1: Mức độ phức tạp của chuẩn mực có ảnh hưởng cùng chiều

đến việc vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP.

Đà Nẵng

• H2: Tính độc lập về nghề nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến

việc vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà

Nẵng

• H3: Trình độ của kế tốn viên có ảnh hưởng cùng chiều đến việc

vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

• H4: Ảnh hưởng của tổ chức kiểm tốn có ảnh hưởng cùng chiều

đến việc vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP.

Đà Nẵng

• H5: Ảnh hưởng của thuế đối với cơng tác kế tốn có ảnh hưởng

cùng chiều đến việc vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên

địa bàn TP. Đà Nẵng

• H6: Nhận thức của chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều

đến việc vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP.

Đà Nẵng

• H7: Quy mơ của doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến

việc vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà

Nẵng

• H8: Khả năng sinh lời của doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng

chiều đến vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP.

Đà Nẵng

3.2.2. Lựa chọn các biến cho mơ hình

a. Phân tích đơn biến cho nhân tố mức độ phức tạp của các

chuẩn mực

Bảng dưới đây mơ tả kết quả phân tích đơn biến cho nhân tố mức

độ phức tạp của các chuẩn mực kế tốn tại Việt Nam.



48

Bảng 3.2: Phân tích đơn biến cho nhân tố mức độ phức tạp của các

chuẩn mực

Giá trị

No



Biến



trung bình

gia quyền



Các chuẩn mực kế tốn VAS

PHTA1 đang được áp dụng tồn diện tại



3.26



doanh nghiệp

Mức độ có sẵn của các thông tin

PHTA2 nội bộ đáp ứng yêu cầu của các



Mức độ

đồng ý

Bình

thường



3.45



Rất đồng ý



3.41



Rất đồng ý



3.41



Rất đồng ý



chuẩn mực

Cán bộ tài chính kề tốn khơng

PHTA3 gặp khó khăn trong việc đáp ứng

các chuẩn mực VAS

Các chuẩn mực kế toán được

PHTA4 truyền đạt hiệu quả đến từng cán

bộ tài chính

Tổng



3.38



Bình



thường

Kết quả cho thấy, nhân tố mức độ phức tạp của các chuẩn mực có 4

biến và được ký hiệu lần lượt là PHTA1, PHTA2, PHTA3, và PHTA4

với giá trị trung bình gia quyền lần lượt 3.26, 3.45, 3.41, và 3.41. Giá

trị trung bình gia quyền của nhân tố này bằng 3.38. Như vậy, 100 doanh

nghiệp tham gia điều tra đánh giá mức độ phức tạp của các chuẩn mực

kế toán là bình thường. Nhân tố này được coi là tương đối quan trọng

trong việc vận dụng VAS tại các doanh nghiệp xâp lắp tại địa bàn TP.

Đà Nẵng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Thu thập thông tin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×