Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.15: Kết quả hồi quy

Bảng 3.15: Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



Biến phụ thuộc

Biến độc lập

X4



Cấu trúc

tài chính



ROA



ROE



-0.199529

(0.031170),[0.0000]

-0.009301



X5



(0.002567), [0.0004]



Tính thanh khoản

(X6)

Tốc độ tăng trưởng

(X7)

Tỷ suất chi phí bán hàng

và quản lý DN (X8)



0.126864

(0.024468),

[0.0000]

-0.020152

(0.024468),

[0.0451]



0.13865

(0.043726), [0.0017]

-0.004658

(0.022173), [0.0363]



Tốc độ tăng trưởng kinh

tế (X9)

-0.180638

Lãi suất (X10)



(0.091021),

[0.0482]



Lạm phát (X11)



-0.592712

(0.162985), [0.0003]

0.634593

(0.240577), [0.0012]



Mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản (ROA):

Y1 = -0,291141 + 0.06404 X01 - 0.053520 X3 - 0.199529 X4 +

+ 0.126864 X7 - 0.020152 X8 - 0.180638 X10

Mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE):

Y2 = -0,332006 + 0.147221 X01 + 0.085348 X3 - 0.009301 X5 +

+ 0.13865 X7 - 0.004658 X8 - 0.592712 X10+ 0.652509 X11

- Nhân tố quy mô: Hệ số hồi quy của nhân tố quy mơ có ý nghĩa thống

kê ở cả hai mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu



63



với βX01 lần lượt là 0,064044; 0,1472. Khi tăng một đơn vị quy mô sẽ làm gia

tăng tương ứng 0,06 % tỷ suất sinh lời tài sản và xấp xỉ 0,15% tỷ suất sinh lời

vốn chủ sở hữu.

- Nhân tố tỷ trọng tài sản cố định: Hệ số hồi quy cho thấy tỷ trọng tài sản

cố định chỉ có ý nghĩa thống kê với cả hai mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản

(ROA) và mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Với hệ số bê ta lần

lượt của hai mơ hình là -0,0535 và 0.0852. Kết quả cho thấy tỷ trọng tài sản

cố định có ý nghĩa thống kê với cả hai mơ hình song sự ảnh hưởng đến các

mơ hình khác nhau. Kết quả mơ hình chỉ ra rằng tăng tỷ trọng tài sản cố định

trong doanh nghiệp 1% thì làm giảm 0,05% ROA, điều này cho thấy các

doanh nghiệp của ngành chưa thực sự sử dụng hiệu quả các máy móc thiết bị

phục vụ cho kinh doanh. Ngược lại, tỷ trọng tài sản cố định tăng 1% kéo theo

sự gia tăng 0,08% ROE. Kết quả ngày chỉ ra rằng doanh nghiệp đã có lợi ích

từ tấm chắn thuế từ việc trích khấu hao các tài sản cố định hàng năm.

- Nhân tố cấu trúc tài chính: Hệ số hồi quy các chỉ tiêu của cấu trúc tài

chính đều có mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể tỷ

suất nợ có ý nghĩa thống kê với mơ hình ROA với β X4 = -0.1995 và sự ảnh

hưởng của nhân tố này tới ROA khá lớn khi tỷ suất nợ tăng 1% làm sụt giảm

tới gần 20 % ROA. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu có ý nghĩa thống kê với

hiệu quả tài chính (ROE) với hệ số βX5 = -0,0093 và tương tự nó có ảnh

hưởng ngược chiều với ROE. Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng

có hiệu quả đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE.

- Nhân tố tốc độ tăng trưởng: Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa

thống kê với cả mơ hình ROA và mơ hình ROE với β X7 lần lượt là: 0.1269 và

0.1386. Nhân tố này có mối quan hệ thuận chiều tới cả ROA và ROE. Bởi 1%

thay đổi của tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp kéo theo sự thay đổi ROA và

ROE lần lượt là: 0,13% và 0,14%.



64



- Nhân tố tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Tương tự

như nhân tố cấu trúc tài chính, nhân tố này có ảnh hưởng ngược chiều tới cả

hai chỉ tiêu ROA và ROE, với hệ số β X8 là: -0.0279 và -0.0201. Đồng thời kết

quả cũng chỉ ra rằng: tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp gia

tăng 1% kéo theo sự sụt giảm 0,03% ROA và 0,02% ROE. Điều này cho thấy

doanh nghiệp cần phải nỗ lực cắt giảm tối thiếu các khoản chi phí để có thể

gia tăng ROA và ROE.

- Nhân tố lãi suất: Cũng tương tự như sự ảnh hưởng của các nhân tố

thuộc cấu trúc tài chính, lãi suất đều có mối quan hệ với cả hai biến phụ

thuộc, thậm chí có ảnh hưởng rõ rệt tới ROA và ROE. Cụ thể, lãi suất tăng lên

1% kéo theo sự giảm sút tới 0,18% ROA và 0,59% ROE. Điều này cho thấy

việc điều chỉnh tăng giảm lãi suất của các ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp

tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành.

- Nhân tố lạm phát: Kết quả mơ hình ảnh hưởng cố định chỉ ra rằng nhân

tố này chỉ ảnh hưởng đến ROE mà không ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROA. Với

hệ số βX11 là: 0.6345.

- Nhân tố khả năng thanh toán và tốc độ tăng trưởng kinh tế là hai nhân

tố hồn tồn khơng có ý nghĩa về mặt thống kê tới cả hai biến độc lập là tỷ

suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.

b. Nhận xét kết quả nghiên cứu

Quy mơ doanh nghiệp (Logarit tổng doanh thu) có mối tương quan thuận

với tỷ suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, thể hiện doanh

nghiệp có quy mơ càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng tốt. Lợi thế về quy mô

sẽ giúp công ty được biết đến nhiều hơn, khách hàng và đối tác đặt nhiều

niềm tin để lựa chọn tiêu dùng và đầu tư vào doanh nghiệp nhiều hơn. Từ đó,

doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ tăng sản

lượng tiêu thụ đạt hiệu quả tốt hơn về hiệu quả kinh doanh.



65



Do đó, nhân tố quy mơ có quan hệ thuận chiều với cấu trúc vốn của

doanh nghiệp

Tỷ trọng tài sản cố định có tỷ lệ nghịch với tỷ suất sinh lời tài sản. Điều

đó cho thấy các doanh nghiệp khoáng sản đã sử dụng cố định khơng mang lại

hiệu quả, có thể các dây chuyền máy móc thiết bị khai thác còn lạc hậu chưa

đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật. Thêm vào đó Việt Nam hầu như chỉ mới

dừng lại ở việc khai thác thô, công nghệ chế biến lạc hậu, công suất thấp và

khá lãng phí, giá trị thặng dư mang lại chưa tương xứng với tiềm năng. Hoạt

động khai thác phần lớn dựa vào phương pháp thủ công, nên đa số các mỏ

nhỏ hiện nay chỉ lấy được những phần giàu nhất, bỏ đi tồn bộ các quặng

nghèo và khống sản đi cùng, dẫn đến không thể khai thác tối đa nguồn tài

nguyên.. Ngoài ra, tỷ trọng tài sản cố định lại có ảnh hưởng thuận chiều với tỷ

suất sinh lời vốn chủ sở hữu, điều này cho thấy việc gia tăng tài sản cố định

có thể làm tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu nhờ lợi ích của lá chắn thuế từ

khấu hao tài sản cố định.

Do đó, nhân tố tỷ trọng tài sản cố định có quan hệ thuận chiều với tỷ

suất sinh lời tài sản và ngược chiều với tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

Nhân tố cấu trúc tài chính có ảnh hưởng nghịch chiều đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp, kết quả này tương đồng với lý thuyết trật tự phân

hạng hay các nghiên cứu của Huang và Song (2006), Denis Forte và Lucas

Ayres Barros (2013) Dilip Ratha (2003). Kết quả cũng chỉ ra rằng không phải

lúc nào tài trợ bằng nợ nhiều cũng mang lại cho doanh nghiệp tỷ suất sinh lời

vốn chủ sở hữu cao hơn đúng như lý thuyết M&M.

Do đó, cấu trúc tài chính có mối quan hệ nghịch chiều với hiệu quả hoạt

động

Nhân tố tốc độ tăng trưởng có mối quan hệ thuận chiều với ROA và

ROE. Đây là nhân tố có mức độ ảnh hưởng nhiều nhất tới ROA, tốc độ tăng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.15: Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×