Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Tốc độ tăng trưởng GDP

c. Tốc độ tăng trưởng GDP

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



động mạnh mẽ tới hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Một nền

kinh tế tăng trưởng bền vững là môi trường lý tưởng mà hầu hết doanh nghiệp

nào cũng mong muốn. Nghiên cứu thực nghiệm của Amdemikael Abera

(2012) chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng GDP có mối quan hệ thuận chiều với

hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.



21



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày tóm tắt cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động trong

doanh nghiệp, trong đó đã làm rõ khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

và các chỉ tiêu cơ bản để phản ánh hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Ngoài ra, trong chương này cũng đã trình bày tổng quát một số nghiên

cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp. Các nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở những phương pháp

nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu khác nhau.

Trên cơ sở về hiệu quả hoạt động và những kết quả thực nghiệm của một

số nghiên cứu liên quan trên thế giới cũng như trong nước, đề tài tiến hành

chọn lọc ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động từ kết quả đồng

nhất của các nghiên cứu. Các nhân tố này sẽ được phân tích và chọn lọc để

đưa vào mơ hình hồi quy nhằm kiểm nghiệm tác động của chúng đối với thực

tiễn hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần ngành khoáng sản niêm yết

trên thị trường chứng khốn Việt Nam.



22



CHƯƠNG 2



THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU MƠ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

2.1. XÂY DỰNG MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.1. Xác định các biến của mơ hình

Khái niệm mơ hình lựa chọn nhân tố được sử dụng xuyên suốt trong bài

luận văn này là một mơ hình định lượng được xây dựng nhằm tìm ra những

nhân tố kỳ vọng ảnh hưởng (là các biến độc lập) giải thích tốt nhất cho hiệu

quả hoạt động (là biến phụ thuộc) dựa trên những tiêu chuẩn kiểm định nhất

định.

a. Biến phụ thuộc

Như đã giải thích trong chương 1, có rất nhiều chỉ tiêu để phản ánh hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó mối quan tâm hàng đầu của doanh

nghiệp nhà đầu tư hay đối tác... vẫn là lợi nhuận của doanh nghiệp như thế

nào. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất sinh

lời từ lợi nhuận. Trong đó, đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) và đại diện cho hiệu quả tài

chính trong doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Điều này

hoàn toàn đúng với các quan điểm về tỷ số đo lường hiệu quả hoạt động trước

đây của các nghiên cứu thực nghiệm cả trong và ngoài nước.

b. Biến độc lập



23



Dựa trên cơ sở lý thuyết cũng như những nghiên cứu thực nghiệm trước

đây về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, đề tài sử

dụng 9 nhân tố chính. Trong đó có nhân tố bên trong doanh nghiệp là: Quy

mô doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp,

tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, cấu trúc vốn, khả năng

thanh tốn. Ngồi ra, đề tài sử dụng 3 nhân tố vĩ mô là: tốc độ tăng trưởng

kinh tế (GDP), lãi suất và lạm phát để phân tích mối quan hệ giữa chúng với

hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.

Quy mô doanh nghiệp:

Đề tài sử dụng chỉ tiêu tổng doanh thu/tổng tài sản để các định nhân tố

quy mô doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp càng lớn là điều kiện để doanh

nghiệp có nhiều cơ hội trong việc tìm kiếm các nguồn tài trợ với chi phí thấp

hay các cơ hội đầu tư hấp dẫn và được khách hàng biết đến nhiều hơn. Điều

này càng đúng với thực tế của thị trường kinh tế Việt Nam, một thị trường

thông tin bất đối xứng, thông tin của các doah nghiệp tới nhà đầu tư thường

không được đầy đủ và chính xác. Do đó, các doanh nghiệp có quy mơ lớn

được các nhà đầu tư, khách hàng, đối tác tin cậy và lựa chọn nhiều hơn các

doanh nghiệp nhỏ.

Giả thuyết đặt ra là, quy mô doanh nghiệp tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt

động

Cơ cấu tài sản:

Cơ cấu tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu TSCĐ trên tổng tài sản.

Sự ảnh hưởng của tỷ trọng tài sản cố định tới hiệu quả doanh nghiệp còn có

nhiều ý kiến trái chiều. Phần lớn các kết quả nghiên cứu cho rằng tỷ trọng

TSCĐ có ảnh hưởng thuận tới hiệu quả hoạt động. Ngược lại, theo kết qua

nghiên cứu của R. Zeitun & G. G. Tian (2007) chỉ ra mối quan hệ nghịch

chiều giữa nhân tố này tới hiệu quả hoạt động. Với thực trạng ngành khoáng

sản Việt Nam hiện nay, các máy móc, dây chuyền thiết bị phục vụ cho ngành



24



chủ yếu nhập khẩu lại máy móc cũ từ nước ngồi. Thêm vào đó trình độ tay

nghề sử dụng các dây chuyền cơng nghệ cao còn hạn chế nên cũng có thể xảy

ra điều ngược lại.

Vì thế giả thiết là, cơ cấu tài sản có quan hệ thuận chiều hoặc nghịch

chiều tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Cấu trúc tài chính:

Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính được lựa chọn nghiên cứu là tỷ suất

nợ (bằng tổng nợ/tổng nguồn vốn) hoặc tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu. Hiện nay,

sự ảnh hưởng của nhân tố này tới hiệu quả hoạt động vẫn còn nhiều bàn cãi.

Theo lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng: sử dụng nợ sẽ làm tăng các khoản

chi phí sử dụng vốn nên sẽ làm sụt giảm lợi nhuận, Amdemikael Abera (2012)

và Võ Đức Nghiêm (2013) cho kết quả tương tự về mối quan hệ ngược chiều

giữa tỷ suất nợ và ROA. Ngược lại, lý thuyết M&M hay nghiên cứu của Trần

Thị Hòa (2006), Đoàn Ngọc Phi Anh (2011) đều chỉ ra mối quan hệ cùng

chiều giữa tỷ suất nợ và ROE.

Giả thiết được đặt ra là, cấu trúc tài chính tỷ lệ nghịch với ROA và

thuận chiều với ROE.

Khả năng thanh toán:

Đề tài lựa chọn khả năng thanh toán hiện hành (bằng tổng tài sản ngắn

hạn/tổng nợ) để nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và hiệu

quả hoạt động trong doanh nghiệp. Opler và cộng sự (1999) hay Myers

(1977), nghiên cứu Almajali (2012) chỉ ra rằng chỉ tiêu này có mối quan hệ

thuận chiều. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Majumdar (1997) mang lại

kết quả ngược lại.

Giả thiết được đặt ra là, khả năng thanh tốn có mối quan hệ nghịch

hoặc thuận chiều với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp:

Sự tăng trưởng của doanh nghiệp được đo lường thông qua tốc độ tăng

trưởng tổng tài sản. Khi doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng, cơ hội để



25



doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng hay mở rộng

quy mơ kinh doanh là dễ dàng hơn. Từ đó cơ hội tạo ra lợi nhuận là cao hơn.

Giả thiết đặt ra là, sự tăng trưởng của doanh nghiệp tỷ lệ thuận hiệu

quả hoạt động.

Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

Trong hoạt động kinh doanh vấn đề tiết kiệm các khoản chi phí là vơ

cùng cần thiết. Các nghiên cứu thực nghiệm của Amdemikael Abera (2012),

Võ Đức Nghiêm (2013) cũng đã chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ suất

chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tới hiệu quả hoạt động doanh

nghiệp.

Giả thiết đặt ra là, tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có

mối quan hệ thuận chiều tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Hầu hết các quan điểm và nghiên cứu thực nghiệm như: Nghiên cứu thực

nghiệm của Amdemikael Abera



(2012), Trần Thị Hòa (2006), Võ Đức



Nghiêm (2013)... đều chỉ ra mối quan hệ cùng chiều của chỉ tiêu này tới hiệu

quả hoạt động doanh nghiệp. Kế thừa các nghiên cứu trên mà giả thiết được

đặt ra là: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có mối quan hệ thuận chiều với

hiệu quả hoạt động.

Lạm phát: Được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng của chỉ số giá tiêu

dùng (CPI). Giả thiết đặt ra, lạm phát có quan hệ tỉ lệ nghịch hoặc thuận

chiều với hiệu quả hoạt động.

Lãi suất: Được đo lường bằng lãi suất bình quân cho vay của ngân hàng.

Giả thiết đặt ra, lãi suất có quan hệ tỉ lệ nghịch với hiệu quả hoạt động.

Tốc độ tăng trưởng GDP: Được đo lường bằng chỉ tiêu tăng trưởng

GDP. Giả thiết đặt ra, tốc độ tăng trưởng GDP tỉ lệ thuận với hiệu quả hoạt

động.

Tổng hợp giả thiết ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động

được thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:



26



Bảng 2.1: Tổng hợp giả thiết sự ảnh hưởng các nhân tố đến hiệu quả

hoạt động doanh nghiệp

STT

1

2

3

4



Biến ảnh hưởng

Quy mô doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản

Cấu trúc tài chính

Khả năng thanh tốn



Kỳ vọng tương quan

ROA

ROE

+

+

+/+/+

+/+/-



5



Tốc độ tăng trưởng



+



+



6



Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý -



-



7

8

9



doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)

Lãi suất



+

+

-



+

+

-



10



Lạm phát



-



-



Với: Dấu + thể hiện mối quan hệ cùng chiều của các nhân tố ảnh hưởng

tới hiệu quả hoạt động kinh doanh;

Dấu - thể hiện mối quan hệ ngược chiều của các nhân tố ảnh hưởng

tới hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.1.2. Mơ hình nghiên cứu

Đề tài sử dụng dữ liệu bảng - số liệu theo quý của 16 doanh nghiệp

ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam trong vòng

5 năm từ năm 2009- 2013 để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động. Đề tài sử dụng số liệu bảng được lựa chọn trong nghiên cứu bởi vì

những ưu điểm của dữ liệu bảng như:

- Loại dữ liệu này liên quan đến nhiều thông tin của cùng một đối tượng

nghiên cứu trong một giai đoạn thời gian nên bao hàm những đặc điểm riêng

khác nhau cho các đối tượng nghiên cứu khác nhau. Chính vì vậy mà với

những kỹ thuật ước lượng đối với loại dữ liệu này có thể cho phép chúng ta

xem xét sự khác biệt của những đặc điểm riêng không quan sát được của các



27



đối tượng khác nhau (ví dụ như khác biệt văn hố giữa các quốc gia hay sự

khác biệt về triết lý kinh doanh giữa các doanh nghiệp, khác biệt về đặc điểm

doanh nghiệp và môi trường kinh doanh…) một cách rõ ràng bằng việc đưa

thêm vào bên trong mơ hình những biến số chỉ định riêng cho từng đối tượng

hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu.

- Việc kết hợp các giá trị quan sát theo thời gian khác nhau cho nhiều

đối tượng khác nhau làm cho loại dữ liệu này chứa đựng nhiều thơng tin có

giá trị hơn, biến đổi hơn, giảm hiện tượng tự tương quan trong các biến của

mơ hình, bậc tự do cao hơn và sẽ hiệu quả hơn trong việc xử lý các mơ hình.

- Dữ liệu bảng có thể phát hiện và đo lường tốt hơn các tác động mà

người ta không thể quan sát được trong dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu

chuỗi thuần túy.

Hầu hết các nghiên cứu ở Việt Nam nêu trên đều áp dụng phương pháp

phân tích hồi qui bội dữ liệu chéo dựa trên nguyên tắc bình phương nhỏ nhất

nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Đây được

xem là phương pháp đáng tin cậy trong việc ước lượng mối quan hệ tuyến

tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập.

Tuy nhiên mô hình OLS dữ liệu chéo lại ràng buộc quá chặt về không

gian và thời gian – các hệ số hồi quy không đổi theo cả không gian và thời

gian – có thể làm mất đi ảnh hưởng thật của biến độc lập lên biến phụ thuộc

dẫn đến kết quả mô hình khơng phù hợp trong điều kiện thực tế. Chính vì vậy

nghiên cứu áp dụng hai mơ hình: mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (RE) và mơ

hình ảnh hưởng cố định (FE) nhằm xem xét đến sự khác biệt giữa các đối

tượng chéo (doanh nghiệp) để phân tích tác động của các nhân tố lựa chọn

(quy mô, cơ cấu tài sản, cấu trúc tài chính…) đến hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp ngành khoáng sản.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Tốc độ tăng trưởng GDP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×