Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CÁC KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



mơ càng lớn thì doanh nghiệp có thể tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ quy

mô như: cơ hội để mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng và nhà

đầu tư tiềm năng, có thêm nhiều cơ hội đầu tư hấp dẫn, tiết kiệm các khoản

chi phí sản xuất.... nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh

nghiệp. Thêm vào đó, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp cũng có mối quan

hệ thuận chiều với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng không phải luôn luôn đầu tư vào nhiều

vào TSCĐ thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp, thậm chí nếu

doanh nghiệp sử dụng khơng hiệu quả TSCĐ tức là khả năng sinh lời không

bù đắp chi phí thì ảnh hưởng làm hiệu quả hoạt động giảm sút. Điều này cho

thấy các công ty trong ngành chưa có hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng

tài sản cố định, tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm còn lạc hậu chưa đáp

ứng được yếu tố khoa học công nghệ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh gây ra tình trạng hiệu quả kinh tế thấp, lãng phí các yếu tố đầu vào.

Ngồi ra, kết quả thực nghiệm đã chỉ ra rằng việc sử dụng nhiều TSCĐ,

doanh nghiệp có thể tận dụng được lợi ích từ tấm chắn thuế về khấu hao mang

lại để tăng hiệu quả tài chính (ROE). Trái lại nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tài

trợ bằng nợ không thể mang lại tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu cao hơn đúng

như lý thuyết M&M. Một sự tăng lên trong tài trợ bằng nợ làm gia tăng chi

phí lãi vay làm giảm sút hiệu quả hoạt động kinh doanh và thông qua việc vay

nợ tăng các doanh nghiệp trong ngành khoáng sản đã làm sụt giảm hiệu quả

tài chính trong doanh nghiệp hay đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp này

đang bị âm.

Thêm vào đó, nghiên cứu chỉ ra rằng khả năng sinh lời từ doanh thu có

mối quan hệ cùng chiều với cả ROA và ROE và tỷ suất chi phí bán hàng và

quản lý doanh nghiệp có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả hoạt động

doanh nghiệp. Điều này cho thấy sức ảnh hưởng mạnh mẽ của chi phí và



71



doanh thu tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Ngoài sự ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp, sự ảnh

hưởng của lãi suất cũng có vai trò đáng kể tới hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp. Sự ảnh hưởng theo chiều nghịch giữa lãi suất tới ROA và ROE thêm

một lần nữa khẳng định sự cắt giảm các khoản chi phí là việc vơ cùng cần

thiết trong doanh nghiệp. Lãi suất vay càng cao kéo theo chi phí lãi vay càng

lớn, dẫn tới sự sụt giảm về lợi nhuận của doanh nghiệp càng nhiều đặc biệt là

các doanh nghiệp có sử dụng nợ lớn.

4.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Ngành khống sản nhìn chung còn ở giai đoạn xuất khẩu quặng thơ và

tinh quặng với giá trị thấp, sau đó phải nhập khẩu kim loại đã qua tinh luyện,

chế biến với giá cao nên hiệu quả kinh tế còn hạn chế. Do vậy, để nâng cao

hiệu quả và giá trị sản phẩm, ngành khoáng sản cần phát triển theo hướng

tăng cường chế biến sâu, bên cạnh việc thăm dò khai thác các mỏ mới. Theo

quy hoạch phát triển ngành khoáng sản đến năm 2020, triển vọng 2030, dự

báo nhu cầu khoáng sản là rất lớn. Mục tiêu của chiến lược là khai thác

khoáng sản phải gắn với chế biến, tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao; đến

năm 2020 chấm dứt các cơ sở chế biến khống sản manh mún, cơng nghệ lạc

hậu, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm môi trường; hình thành các khu cơng

nghiệp chế biến khống sản tập trung với cơng nghệ tiên tiến, có quy mơ

tương xứng với tiềm năng của từng loại khoáng sản. Tuy nhiên việc tăng sản

lượng khai thác cũng như khai thác khống sản nằm sâu trong lòng đất gặp

nhiều khó khăn, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn.

4.2.1. Đối với các doanh nghiệp ngành khống sản

Kết quả nghiên cứu đã trình bày ở chương 3 chỉ ra rằng: Hiệu quả hoạt

động của các cơng ty cổ phần của ngành khống sản niêm yết trên thị trường

chứng khốn Việt Nam có tương quan thuận chiều với quy mô và tốc độ tăng



72



trưởng doanh nghiệp. Do đó, để tăng hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp của

ngành phải nỗ lực khơng ngừng tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ, mở

rộng đầu tư để tăng quy mơ nhằm tận dụng được lợi ích kinh tế từ quy mơ.

Thêm vào đó, việc mở rộng quy mơ có thể giúp doanh nghiệp dễ dàng tìm

kiếm thị trường tiêu thụ, có nhiều cơ hội đầu tư cũng như thu hút sự tài trợ

hơn... Do đó, nó giúp các cơng ty trong ngành có thể nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của mình.

Kết quả hồi quy chỉ ra mối quan hệ ngược chiều của tỷ trọng tài sản cố

định tới tỷ suất sinh lời tài sản (ROA). Thực trạng ngành cho thấy, hầu hết các

dây chuyền máy móc thiết bị của ngành hiện nay đều được nhập khẩu hoặc

được chuyển giao các dây chuyền công nghệ lạc hậu. Điều này dẫn tới các

loại máy móc thiết bị của doanh nghiệp không đáp ứng về mặt khoa học công

nghệ phục vụ cho hoạt động khai thác và chế biến khống sản, gây ra tình

trạng lãng phí về các yếu tố đầu vào, hiệu quả kinh tế thấp, ô nhiễm mơi

trường.... Vì vậy, các doanh nghiệp trong ngành cần rà sốt và kiểm tra lại

cơng tác mua sắm, quản lý, sử dụng máy móc, dây chuyền thiết bị nhằm tăng

hiệu quả đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp. Đồng thời,

các doanh nghiệp trong ngành nên chú trọng đẩy mạnh hoạt động ứng dụng,

chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản

làm vật liệu xây dựng để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế

ô nhiễm môi trường. Đồng thời các doanh nghiệp cũng nên xem xét đầu tư

thoả đáng cho cơng tác thăm dò, nâng cao trình độ tay nghề sử dụng máy móc

cho đội ngũ công nhân, dây chuyền thiết bị trước khi khai thác nhằm nâng cao

độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng mỏ để giảm thiểu rủi ro khi khai thác, chế

biến.

Ngồi ra, việc khấu hao tài sản cố định có thể mang lại cho doanh nghiệp

lợi ích từ tấm chắn thuế cho doanh nghiệp. Kết quả hồi quy cho thấy tỷ trọng



73



tài sản cố định và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) có mối quan hệ cùng

chiều, cho biết mức khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp ngành khoáng

sản hàng năm là rất lớn. Các nhà quản lý của các doanh nghiệp trong ngành

khoáng sản nên xem xét và lựa chọn phương thức trích khấu hao tài sản cố

định hợp lý bởi mức khấu hao thì rất lớn trong khi tài sản lại khơng tạo được

hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc lựa chọn nguồn tài trợ để giảm thiểu các khoản chi phí là một trong

những vấn đề quan trọng các doanh nghiệp trong ngành nên cố gắng xem xét.

Kết quả hồi quy cho thấy các chỉ tiêu cấu trúc tài chính (tỷ suất nợ và tỷ suất

nợ trên vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch chiều với

hiệu quả hoạt động kể cả hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài

chính. Điều này chỉ ra sự bất hợp lý trong quyết định tài trợ của các doanh

nghiệp thuộc ngành. Các doanh nghiệp trong ngành cần phải điều chỉnh lại

cấu trúc tài chính bằng cách lựa chọn các nguồn tài trợ khác bằng vốn chủ sở

hữu như: phát hành cố phiếu thông thường, cổ phiếu ưu đãi,....để giảm việc tài

trợ bằng nợ vay nhằm tăng tính tự chủ trong doanh nghiệp, đồng thời có thể

cắt giảm các khoản chi phí liên quan nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Thêm vào đó, kết quả hồi quy từ hai mơ hình ROA và ROE đều chỉ ra

mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh

nghiệp với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành khống sản.

Do đó, các doanh nghiệp của ngành cần cố gắng tiết kiệm, cắt giảm tối thiểu

các khoản chi phí bán hàng và các khoản chi phí hành chính như chi phí quản

lý doanh nghiệp nhằm tối thiếu hóa các khoản chi phí khơng cần thiết, tăng

lợi nhuận cho doanh nghiệp trong ngành, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả

hoạt động cho các doanh nghiệp trong ngành.

4.2.2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

Từ kết quả hồi quy từ hai mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) và tỷ



74



suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) cho thấy rằng: hiệu quả hoạt động doanh

nghiệp và lãi suất đi vay có mối quan hệ ngược chiều với nhau, tức là lãi suất

cho vay càng cao ảnh hưởng làm cho hiệu quả kinh doanh của các doanh

nghiệp trong ngành càng thấp. Do đó, Ngân hàng Nhà nước cần có chế độ

điều chỉnh chính sách lãi suất, chính sách tín dụng riêng cho các tổ chức tín

dụng khi cho vay hoặc cung cấp các sản phẩm ngân hàng hỗ trợ cho doanh

nghiệp ngành khống sản. Đây có thể coi là một sự hỗ trợ cần thiết để các

doanh nghiệp có thể có đủ điều kiện, cơ sở tiến hành việc đầu tư hoạt động

nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa có thể tiếp cận được các

nguồn tài trợ vừa có thể tiết kiệm các khoản chi phí liên quan nhằm tăng hiệu

quả hoạt động cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư cũng như thu hút

đầu tư của mình, các doanh nghiệp khoảng sản Việt nam gặp trở ngại lớn về

chính sách pháp luật. Mức thuế suất hiện nay nhất là thuế suất thuế xuất khẩu

ở một số sản phẩm của ngành khoáng sản được cho là cao hơn nhiều so với

các nước trong khu vực và trên thế giới. Do đó, Nhà nước nên xem xét việc

hạ thuế suất về mức chung của thế giới, khơng tăng thuế, cũng như có những

chính sách mới để tăng cường năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với những

nước giàu tài nguyên khác nhằm thu hút đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ

ở nước ngồi. Nhà nước cũng cần có chính sách cụ thể nhằm khuyến khích

các doanh nghiệp đủ năng lực đầu tư một cách có hiệu quả, nhất là khai thác,

sử dụng triệt để, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản trong quá trình khai thác,

chế biến khống sản; đồng thời bảo vệ mơi trường, mơi sinh trong q trình

khai thác, đạt mục tiêu phát triển bền vững; đầu tư các dự án chế biến sâu

khống sản. Từ đó, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp được phát triển trên một

nền tảng vững chắc, để có thể duy trì và đảm bảo hoạt động của mình được

thơng suốt và từng bước phát triển.



75



Một mặt, để tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong tình hình

khai thác khống sản thiếu quy hoạch, nhiều bất ổn như hiện nay, các cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền một mặt dừng lại việc cấp phép thăm dò, khai thác;

mặt khác phải tăng cường việc tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá và thẩm

định lại hoạt động của những đơn vị đã được cấp phép. Nâng cao năng lực và

vai trò trách nhiệm của đơn vị được cấp giấy phép và chính quyền địa phương

(xã, huyện) chịu trách nhiệm đầu tiên về công tác quản lý khống sản. Khi

phát hiện hoạt động trái phép chính quyền và doanh nghiệp phải chủ động

thực hiện các biện pháp xử lý theo thẩm quyền, những vấn đề vượt quá thẩm

quyền thì báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để giải quyết.

Hiện nay hệ thống pháp luật Nhà nước ta khá đồ sộ và đầy đủ để bảo vệ

tài nguyên và môi trường. Nhưng trong thực tế, các cơ quan chun mơn có

thẩm quyền và chính quyền địa phương còn q nhiều khó khăn trong quản lý

nguồn tài ngun, khoáng sản. Điều quan trọng là chúng ta thiếu các văn bản

quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện luật về bảo vệ và quản lý tài nguyên

và môi trường. Cần rà sốt, đánh giá tồn diện việc thực hiện Luật Khoáng

sản (năm 1996) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản

(năm 2011) cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành trong thời gian qua.

Trên cơ sở đó đề xuất việc xây dựng Luật Khoáng sản (sửa đổi) theo hướng:

tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư

vốn, thiết bị, công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến khoáng sản, đặc

biệt là chế biến sâu, nhất là đối với các loại khoáng sản kim loại; tăng cường

trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản trong việc sử

dụng hợp lý tài ngun khống sản, bảo vệ mơi trường trong khai thác khoáng

sản.



76



KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Trong chương này luận văn đã đưa ra những kết luận cơ bản nhất về hiệu

quả hoạt động của các cơng ty ngành khống sản niêm yết trên thị trường

chứng khốn Việt Nam. Từ đó, tác giả gợi ý một số hàm ý chính sách quan

trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp ngành khoáng

sản. Các kiến nghị tập trung vào tương quan giữa các nhân tố có ảnh hưởng

quyết định đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp bao gồm: quy mô doanh

nghiệp, cơ cấu tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, chi phí bán hàng và

quản lý doanh nghiệp, lạm phát và lãi suất. Từ đó đưa ra những kiến nghị tới

các doanh nghiệp ngành khoáng sản và các cơ quan có liên quan.



77



KẾT LUẬN

1. Những kết quả đạt được

a. Về nghiên cứu lý thuyết

- Hệ thống lại các cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động và các nhân tố

ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Bằng thống kê mơ tả và phân tích, đề tài đã xây dựng mơ hình để xác

định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.

b. Về ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài đã khái quát chung các đặc trưng của ngành và tình hình hoạt

động của các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng

khốn thành phố Hồ Chí Minh và thị trường chứng khoán Hà Nội trong giai

đoạn 2009 -2013.

- Đề tài lựa chọn 9 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các

cơng ty ngành khống sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Tuy nhiên, qua q trình phân tích và sử dụng mơ hình hồi quy thì có 7 nhân

tố thực sự có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong

ngành là: Quy mô doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định, tốc độ tăng trưởng,

tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, cấu trúc tài chính, lạm phát

và lãi suất. Đây được xem là bằng chứng thực nghiệm để chứng minh thêm sự

ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

- Từ đó, đề tài cũng đã đưa ra một số hàm ý chính sách để hồn thiện và

nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành khoáng sản.

2. Hạn chế

- Mẫu nghiên cứu của đề tài lựa chọn là phạm vi 16 doanh nghiệp ngành

khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam, số liệu phân tích

chỉ giới hạn trong giai đoạn 2009-2013 nên kết quả có thể chưa thực sự phản

ánh chính xác cho phạm vi tổng thể.



78



- Số liệu phân tích được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh

nghiệp nên chủ yếu là phản ánh trên số liệu sổ sách, chưa xét đến giá trị thị

trường.

- Hiệu quả hoạt động là vấn đề phức tạp vì vậy sự tác động của một số

nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính là

theo các hướng khác nhau và chưa giải thích sâu sự ảnh hưởng của các nhân tố

ảnh hưởng đến biến độc lập.

3. Hướng nghiên cứu và phát triển sau khi hoàn thành đề tài

- Đề tài cần được tìm hiều và giải thích sâu sắc và toàn diện hơn về sự

ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Từ kết quả nghiên cứu có thể mở rộng nghiên cứu để xây dựng các biện

pháp, chính sách liên quan phù hợp cho các doanh nghiệp ngành khoáng sản

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động trong doanh nghiệp.



PHỤ LỤC

HỒI QUY ROE THEO FEM

Dependent Variable: Y1

Method: Panel Least Squares

Date: 09/12/14 Time: 20:11

Sample: 1 280

Cross-sections included: 15

Total panel (unbalanced) observations: 280

Variable



Coefficient



Std. Error



t-Statistic



Prob.



C

X01

X3

X4

X6

X7

X8

X9

X10

X11



-0.291141

0.080588

-0.008496

-0.138683

-0.001634

0.116056

-0.027914

0.419169

-0.175296

0.024307



0.081154

0.014081

0.035035

0.050444

0.003058

0.025557

0.012471

0.320261

0.091985

0.143490



-3.587492

5.723083

-0.242503

-2.749265

-0.534385

4.541138

2.238244

1.308835

-1.905712

0.169397



0.0004

0.0000

0.8086

0.0064

0.5935

0.0000

0.0261

0.1918

0.0378

0.8656



Effects

Specification

Cross-section fixed (dummy variables)

R-squared

Adjusted R-squared

S.E. of regression

Sum squared resid

Log likelihood

Durbin-Watson stat



0.618831

0.584585

0.039622

0.401892

519.1879

1.585950



Mean dependent var

S.D. dependent var

Akaike info criterion

Schwarz criterion

F-statistic

Prob(F-statistic)



0.029642

0.061474

-3.537056

-3.225503

18.07035

0.000000



HỒI QUY ROA THEO REM

Dependent Variable: Y1

Method: Panel EGLS (Cross-section random effects)

Date: 09/12/14 Time: 20:11

Sample: 1 280

Cross-sections included: 15

Total panel (unbalanced) observations: 280

Swamy and Arora estimator of component variances

Variable

C

X01

X3

X4

X6

X7

X8

X9

X10

X11



Coefficient



Std. Error



-0.157336

0.064404

-0.053520

-0.199529

-0.003134

0.126864

-0.020152

0.514172

-0.180638

-0.013470



0.041420

0.008912

0.025268

0.031170

0.002710

0.024468

0.011279

0.312540

0.091021

0.142291



t-Statistic

-3.798596

7.226787

-2.118101

-6.401248

-1.156555

5.185002

1.786650

1.645139

-1.984576

-0.094668



Prob.

0.0002

0.0000

0.0351

0.0000

0.2485

0.0000

0.0451

0.1011

0.0482

0.9246



Effects Specification

S.D.

Cross-section random

Idiosyncratic random



0.019368

0.039622



Rho

0.1929

0.8071



Weighted Statistics

R-squared

Adjusted R-squared

S.E. of regression

F-statistic

Prob(F-statistic)



0.322215

0.299622

0.040076

14.26184

0.000000



Mean dependent var

S.D. dependent var

Sum squared resid

Durbin-Watson stat



0.012726

0.047887

0.433640

1.473373



Unweighted Statistics

R-squared

Sum

squared



0.482029

0.546131



Mean dependent var

Durbin-Watson stat



0.029642

1.169891



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×