Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

Tải bản đầy đủ - 0trang

55



Bảng 3.11: Ma trận hệ số tương quan



Kết quả phân tích ma trận hệ số tương quan cho thấy, các biến phụ thuộc

đều có quan hệ tương quan với biến độc lập ở các mức độ khác nhau.

* Xét mối tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập

Nhìn chung mối tương quan với các biến độc lập và biến phụ thuộc là

tương đối thấp. Các nhân tố có hệ số tương quan thuận chiều các biến phục

thuộc là X01 – Logarit tổng tài sản, (r ROE,X01 = 0,1728); X02 –Logarit tổng

doanh thu (rROA,X02= 0,1324; rROE,X02 = 0,3397), GROWTH- tốc độ tăng trưởng

(rROA,X7 = 0,2685; rROE,X7 = 0,2536). Đồng thời nhân tố lạm phát – X11 có mối

quan hệ tương quan thuận chiều với ROE là khá cao (rROE,X11 = 0,1554).

Ngoài ra, các biến hiệu quả hoạt động (ROA và ROE) cũng có mối

tương quan nghịch chiều khá lớn với các chỉ tiêu cấu trúc tài chính (r ROA,X4 =

-0,3396; rROE,X4 = -0,0778; rROA,X5 = -0,2184; rROE,X5 = -0,2676 ) và biến phụ

thuộc ROA và ROE có mối tương quan nghịch chiều với ERR- tỷ suất chi phí



56



bán hàng và quản lý doanh nghiệp khá lớn (rROA,X8 = -0,2019, rROE,X8 =

-0,2185)

Cả hai biến phụ thuộc đều có tương quan thấp với biến X10- lãi suất

(rROA,X10 = -0,0190; rROE,X10 = -0,804). Biến phụ thuộc ROA có mối tương thấp

với X11- lạm phát (rROE,X11 = 0.0060) và biến phụ thuộc có tương quan thấp

với X6 – Khả năng thanh toán (rROE,X6 = 0.0147).

* Xét mối tương quan giữa các biến phụ thuộc

Qua bảng số liệu, ta thấy rằng các biến trong cùng một nhân tố đều có

mối tương quan thuận chiều cao với nhau như X01 – Logarit tổng doanh thu

và X02 – Logarit tổng tài sản trong nhân tố quy mô (r X1,X2 = 0,9213), X4 và

X5 trong nhân tố cấu trúc tài chính (rX4,X5 = 0,7384).

c. Phân tích hồi quy

c1. Xác định biến trong mơ hình

 Biến phụ thuộc

Y1 = Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)

Y2 = Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

 Biến độc lập

Để tránh hiện tượng đa cộng tuyến trong khi thực hiện hồi quy chúng ta

phải loại bỏ biến trong cùng một nhân tố. Nguyên tắc lựa chọn các biến như

sau: Mỗi nhân tố chỉ chọn một biến đại diện có quan hệ chặt chẽ với biến độc

lập, nếu hai biến cùng một nhân tố có tương quan lớn với biến độc lập thì

chọn biến có quan hệ chặt chẽ hơn tức là giá trị tuyện đối của r lớn hơn.

-



Biến quy mơ doanh nghiệp: nhân tố này có 2 biến X01 – Logarit



tổng doanh thu và X02 – Logarit tổng tài sản đều có mối tương quan cao với

các biến phục thuộc đồng thời cũng có hệ số tương quan cao với nhau. Để loại

bỏ hiện tượng đa cộng tuyến, biến X1- Logarit tổng doanh thu được lựa chọn

để phân tích theo nguyên tắc nêu trên;



57



-



Biến cơ cấu tài sản: X3;

Biến cấu trúc tài chính: Dựa theo nguyên tắc lựa chọn biến, khi chạy



mơ hình các nhân tố ảnh hưởng ROA lựa chọn biến X4- tỷ suất nợ/tổng nguồn

vốn, ngược lại khi chạy mơ hình ảnh hưởng đến ROE lựa chọn biến X5- tỷ

suất nợ/vốn chủ sở hữu;

- Biến khả năng thanh toán: X6;

- Biến tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp: X7;

- Biến tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: X8;

- Biến tốc độ tăng trưởng kinh tế: X9;

- Biến lãi suất: X10;

- Biến lạm phát: X11.

c1. Kết quả hồi quy theo mơ hình với ảnh hưởng cố định (FEM)

Mơ hình với ảnh hưởng cố định (FEM) quan tâm đến những đặc điểm

riêng biệt của mỗi thực thể, trong trường hợp này là đặc điểm riêng của mỗi

doanh nghiệp, có thể ảnh hưởng đến các biến độc lập và giả thuyết rằng có sự

tương quan giữa phần dư của mỗi thực thể với các biến độc lập.

Bảng 3.12: Hồi quy theo mơ hình ảnh hưởng cố định



X01

X3

X4



Y1 (ROA)

Hệ số beta

p-value

0.080588

0.0000

(0.014081)

-0.0008496

0.8086

(0,035035)

-0.138638

0.0064

(0.050444)



-0.009301



X5

X6

X7

X8



Y2 (ROE)

Hệ số beta

p-value

0.147221

0.0000

(0.025115)

0.085348

0.0242

(0.0626632)



-0.001634

(0.050444)

0.116056

(0.003058)

-0.027914



0.5935

0.0000

0.0261



(0.002567)

-0.000069

(0.004281)

0.138615

(0.043726)

-0.0046658



0.0004

0.981

0.0017

0.0363



58



X9

X10

X11



Y1 (ROA)

Hệ số beta

p-value

(0.012471)

0.419169

0.1918

(0.320261)

-0.175296

0.0378

(0.091985)

0.024307

0.8665

(0.143490)



Adj

R-squared



61,19%



Y2 (ROE)

Hệ số beta

p-value

(0.022173)

1.295977

0.1223

(0.563661)

-0.592712

0.0003

(0.162985

0.634593

0.0133

(0.254639)

70,50%



Các mơ hình hồi quy theo các biến tỷ suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh

lời vốn chủ sở hữu có độ phù hợp lần lượt là 61,19% và 70,50%. Hay nói

cách khác, các mơ hình hồi quy tương ứng giải thích 61,19% sự thay đổi của

tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) và 70,50% sự thay đổi của tỷ suất sinh lời vốn

chủ sở hữu (ROE).

Từ kết quả mơ hình FEM cho thấy:

Với mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) có 5 nhân tố: quy mô (X01Logarit tổng doanh thu), tỷ suất nợ (X4), tốc độ tăng trưởng (X7), tỷ suất chi

phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (X8), Lãi suất (X10) có ý nghĩa thống

kê. Nhân tố tỷ trọng tài sản cố định (X3), khả năng thanh toán hiện hành (X6),

tốc độ tăng trưởng kinh tế (X9) và nhân tố lạm phát (X11) khơng có ý nghĩa

thống kê.

Với mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) có tới 8 nhân tố có ý

nghĩa thống kê đó là: quy mô (X01), tỷ trọng tài sản cố định (X3), tỷ suất

nợ/vốn chủ sở hữu (X4), tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp (X7), tỷ suất chi

phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (X8), lãi suất (X10) và lạm phát (X11).

Nhân tố khả năng thanh toán hiện hành (X6) và tốc độ tăng trưởng kinh tế



59



(X9) khơng có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.

c2. Kết quả hồi quy theo mơ hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

Trong phương pháp ước lượng theo cách tiếp cận của mơ hình với ảnh

hưởng ngẫu nhiên (REM), sự biến động giữa các thực thể được giả sử là ngẫu

nhiên và không tương quan đến các biến độc lập. Tuy nhiên, khác biệt giữa

các thực thể có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc và REM xem các phần dư của

mỗi thực thể là một biến giải thích mới.

Bảng 3.13: Hồi quy theo mơ hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên



X01

X3

X4



Y1 (ROA)

Hệ số beta

p-value

0.06404

0.0000

(0.008912)

-0.053520

0.0351

(0,025268)

-0.199529

0.0000

(0.031170)



-0.012473



X5

X6

X7

X8

X9

X10

X11



Y2 (ROE)

Hệ số beta

p-value

0.079139

0.0000

(0.008762)

-0.0081187

0.1086

(0.030663)



-0.003134

(0.002710)

0.126864

(0.024468)

-0.020152

(0.011279)

0.514172

(0.312540)

-0.180638

(0.091021)

-0.013470

(0.142291)



0.2485

0.0000

0.0451

0.0680

0.0482

0.9246



(0.002035)

0.004840

(0.003490)

0.163000

(0.042725)

-0.009706

(0.018187)

1.844453

(0.541237)

-0.541760

(0.159127)

0.525949

(0.253290)



0.0000

0.1666

0.0002

0.5940

0.2108

0.0008

0.0388



60



Adj

R-squared



Y1 (ROA)

Hệ số beta

p-value



Y2 (ROE)

Hệ số beta

p-value



32,22%



37,41%



Các mơ hình hồi quy theo các biến tỷ suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh

lời vốn chủ sở hữu có độ phù hợp lần lượt là 32,22% và 37,41%. Hay nói

cách khác, các mơ hình hồi quy tương ứng giải thích 32,22% sự thay đổi của

tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) và 37,41% sự thay đổi của tỷ suất sinh lời vốn

chủ sở hữu (ROE).

Từ kết quả mơ hình REM cho thấy:

Với mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) có 6 nhân tố: Nhân tố quy mô

(X01), tỷ suất nợ (X4), tỷ trọng tài sản cố định (X3), tốc độ tăng trưởng (X7),

tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (X8), và lãi suất (X10) có ý

nghĩa thống kê. Ngược lại nhân tố khả năng thanh toán hiện hành (X7), tốc độ

tăng trưởng kinh tế (X9) và nhân tố lạm phát khơng có ý nghĩa thống kê tới tỷ

suất sinh lời tài sản.

Với mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu có 5 nhân tố có ý nghĩa

thống kê đó là: quy mơ (X01), tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu (X5), tốc độ tăng

trưởng (X7), lãi suất (X10), tốc độ tăng trưởng kinh tế (X9) và lạm phát

(X11). Ngược lại nhân tố khả năng thanh toán hiện hành (X7), tỷ trọng tài sản

cố định và tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (X8)

d. Lựa chọn mơ hình trên cơ sở kiểm định Hausman

Để lựa chọn mơ hình thích hợp, chúng ta sử dụng kiểm định Hausman

Với:

Ho: REM là mơ hình thích hợp hơn FEM

H1: FEM là mơ hình thích hợp hơn REM



61



Nếu (Prob. > λ2) < 0,05  bác bỏ Ho, hay REM không hợp lý, FEM sẽ

là mơ hình thích hợp.

Bảng 3.14: Kết quả kiểm định Hausman

ROA

Chi

Prob > Chi

17,561016

0.0870

Mơ hình REM thích hợp



ROE

Chi

Prob > Chi

36,543056

0,0001

Mơ hình FEM thích hợp



Mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản: (Prob > λ2) = 0,0870 > 0,05. Khơng đủ

cơ sở bác bỏ giả thiết H0, mơ hình REM được sử dụng để phân tích sự biến

động của tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) trên sự biến động của các nhân tố ảnh

hưởng.

Mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu: (Prob > λ2)= 0,001< 0,05. Bác

bỏ giả thiết H0, mơ hình FEM được sử dụng để phân tích sự biến động của tỷ

suất sinh lời vốn chủ sở hữu dựa trên sự biến động của các nhân tố ảnh

hưởng.

3.3.2. Phân tích kết quả nghiên cứu của mơ hình lựa chọn

a. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Tác giả ước lượng lại mơ hình nghiên cứu tác động của các nhân tố ảnh

hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp sau khi đã loại bỏ các nhân tố khơng có ý

nghĩa thống kê để đưa ra kết quả phù hợp nhất. Kết quả hồi quy như sau:

Bảng 3.15: Kết quả hồi quy

Biến phụ thuộc

Biến độc lập

Quy mô doanh nghiệp

(X01)

Cơ cấu tài sản

(X3)



ROA



ROE



0.064044



0.147221



(0.008912), [0000]

-0.053520



(0.025115), [0.000]



(0,025268),

[0.0351]



0.085348

(0.0626632),[0.0242]



62



Biến phụ thuộc

Biến độc lập

X4



Cấu trúc

tài chính



ROA



ROE



-0.199529

(0.031170),[0.0000]

-0.009301



X5



(0.002567), [0.0004]



Tính thanh khoản

(X6)

Tốc độ tăng trưởng

(X7)

Tỷ suất chi phí bán hàng

và quản lý DN (X8)



0.126864

(0.024468),

[0.0000]

-0.020152

(0.024468),

[0.0451]



0.13865

(0.043726), [0.0017]

-0.004658

(0.022173), [0.0363]



Tốc độ tăng trưởng kinh

tế (X9)

-0.180638

Lãi suất (X10)



(0.091021),

[0.0482]



Lạm phát (X11)



-0.592712

(0.162985), [0.0003]

0.634593

(0.240577), [0.0012]



Mô hình tỷ suất sinh lời tài sản (ROA):

Y1 = -0,291141 + 0.06404 X01 - 0.053520 X3 - 0.199529 X4 +

+ 0.126864 X7 - 0.020152 X8 - 0.180638 X10

Mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE):

Y2 = -0,332006 + 0.147221 X01 + 0.085348 X3 - 0.009301 X5 +

+ 0.13865 X7 - 0.004658 X8 - 0.592712 X10+ 0.652509 X11

- Nhân tố quy mô: Hệ số hồi quy của nhân tố quy mơ có ý nghĩa thống

kê ở cả hai mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu



63



với βX01 lần lượt là 0,064044; 0,1472. Khi tăng một đơn vị quy mô sẽ làm gia

tăng tương ứng 0,06 % tỷ suất sinh lời tài sản và xấp xỉ 0,15% tỷ suất sinh lời

vốn chủ sở hữu.

- Nhân tố tỷ trọng tài sản cố định: Hệ số hồi quy cho thấy tỷ trọng tài sản

cố định chỉ có ý nghĩa thống kê với cả hai mơ hình tỷ suất sinh lời tài sản

(ROA) và mơ hình tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Với hệ số bê ta lần

lượt của hai mơ hình là -0,0535 và 0.0852. Kết quả cho thấy tỷ trọng tài sản

cố định có ý nghĩa thống kê với cả hai mơ hình song sự ảnh hưởng đến các

mơ hình khác nhau. Kết quả mơ hình chỉ ra rằng tăng tỷ trọng tài sản cố định

trong doanh nghiệp 1% thì làm giảm 0,05% ROA, điều này cho thấy các

doanh nghiệp của ngành chưa thực sự sử dụng hiệu quả các máy móc thiết bị

phục vụ cho kinh doanh. Ngược lại, tỷ trọng tài sản cố định tăng 1% kéo theo

sự gia tăng 0,08% ROE. Kết quả ngày chỉ ra rằng doanh nghiệp đã có lợi ích

từ tấm chắn thuế từ việc trích khấu hao các tài sản cố định hàng năm.

- Nhân tố cấu trúc tài chính: Hệ số hồi quy các chỉ tiêu của cấu trúc tài

chính đều có mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể tỷ

suất nợ có ý nghĩa thống kê với mơ hình ROA với β X4 = -0.1995 và sự ảnh

hưởng của nhân tố này tới ROA khá lớn khi tỷ suất nợ tăng 1% làm sụt giảm

tới gần 20 % ROA. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu có ý nghĩa thống kê với

hiệu quả tài chính (ROE) với hệ số βX5 = -0,0093 và tương tự nó có ảnh

hưởng ngược chiều với ROE. Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng

có hiệu quả đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE.

- Nhân tố tốc độ tăng trưởng: Hệ số hồi quy của nhân tố này có ý nghĩa

thống kê với cả mơ hình ROA và mơ hình ROE với β X7 lần lượt là: 0.1269 và

0.1386. Nhân tố này có mối quan hệ thuận chiều tới cả ROA và ROE. Bởi 1%

thay đổi của tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp kéo theo sự thay đổi ROA và

ROE lần lượt là: 0,13% và 0,14%.



64



- Nhân tố tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Tương tự

như nhân tố cấu trúc tài chính, nhân tố này có ảnh hưởng ngược chiều tới cả

hai chỉ tiêu ROA và ROE, với hệ số β X8 là: -0.0279 và -0.0201. Đồng thời kết

quả cũng chỉ ra rằng: tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp gia

tăng 1% kéo theo sự sụt giảm 0,03% ROA và 0,02% ROE. Điều này cho thấy

doanh nghiệp cần phải nỗ lực cắt giảm tối thiếu các khoản chi phí để có thể

gia tăng ROA và ROE.

- Nhân tố lãi suất: Cũng tương tự như sự ảnh hưởng của các nhân tố

thuộc cấu trúc tài chính, lãi suất đều có mối quan hệ với cả hai biến phụ

thuộc, thậm chí có ảnh hưởng rõ rệt tới ROA và ROE. Cụ thể, lãi suất tăng lên

1% kéo theo sự giảm sút tới 0,18% ROA và 0,59% ROE. Điều này cho thấy

việc điều chỉnh tăng giảm lãi suất của các ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp

tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành.

- Nhân tố lạm phát: Kết quả mơ hình ảnh hưởng cố định chỉ ra rằng nhân

tố này chỉ ảnh hưởng đến ROE mà không ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROA. Với

hệ số βX11 là: 0.6345.

- Nhân tố khả năng thanh toán và tốc độ tăng trưởng kinh tế là hai nhân

tố hoàn toàn khơng có ý nghĩa về mặt thống kê tới cả hai biến độc lập là tỷ

suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.

b. Nhận xét kết quả nghiên cứu

Quy mô doanh nghiệp (Logarit tổng doanh thu) có mối tương quan thuận

với tỷ suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, thể hiện doanh

nghiệp có quy mơ càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng tốt. Lợi thế về quy mô

sẽ giúp công ty được biết đến nhiều hơn, khách hàng và đối tác đặt nhiều

niềm tin để lựa chọn tiêu dùng và đầu tư vào doanh nghiệp nhiều hơn. Từ đó,

doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ tăng sản

lượng tiêu thụ đạt hiệu quả tốt hơn về hiệu quả kinh doanh.



65



Do đó, nhân tố quy mơ có quan hệ thuận chiều với cấu trúc vốn của

doanh nghiệp

Tỷ trọng tài sản cố định có tỷ lệ nghịch với tỷ suất sinh lời tài sản. Điều

đó cho thấy các doanh nghiệp khống sản đã sử dụng cố định không mang lại

hiệu quả, có thể các dây chuyền máy móc thiết bị khai thác còn lạc hậu chưa

đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật. Thêm vào đó Việt Nam hầu như chỉ mới

dừng lại ở việc khai thác thô, công nghệ chế biến lạc hậu, cơng suất thấp và

khá lãng phí, giá trị thặng dư mang lại chưa tương xứng với tiềm năng. Hoạt

động khai thác phần lớn dựa vào phương pháp thủ công, nên đa số các mỏ

nhỏ hiện nay chỉ lấy được những phần giàu nhất, bỏ đi toàn bộ các quặng

nghèo và khống sản đi cùng, dẫn đến khơng thể khai thác tối đa nguồn tài

nguyên.. Ngoài ra, tỷ trọng tài sản cố định lại có ảnh hưởng thuận chiều với tỷ

suất sinh lời vốn chủ sở hữu, điều này cho thấy việc gia tăng tài sản cố định

có thể làm tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu nhờ lợi ích của lá chắn thuế từ

khấu hao tài sản cố định.

Do đó, nhân tố tỷ trọng tài sản cố định có quan hệ thuận chiều với tỷ

suất sinh lời tài sản và ngược chiều với tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

Nhân tố cấu trúc tài chính có ảnh hưởng nghịch chiều đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp, kết quả này tương đồng với lý thuyết trật tự phân

hạng hay các nghiên cứu của Huang và Song (2006), Denis Forte và Lucas

Ayres Barros (2013) Dilip Ratha (2003). Kết quả cũng chỉ ra rằng không phải

lúc nào tài trợ bằng nợ nhiều cũng mang lại cho doanh nghiệp tỷ suất sinh lời

vốn chủ sở hữu cao hơn đúng như lý thuyết M&M.

Do đó, cấu trúc tài chính có mối quan hệ nghịch chiều với hiệu quả hoạt

động

Nhân tố tốc độ tăng trưởng có mối quan hệ thuận chiều với ROA và

ROE. Đây là nhân tố có mức độ ảnh hưởng nhiều nhất tới ROA, tốc độ tăng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×