Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Độ lệch chuẩn mẫu

Độ lệch chuẩn mẫu

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



Nhận xét: Qua biểu đồ 3.1 và bảng số liệu đã tổng hợp cho thấy tỷ suất

sinh lời tài sản bình quân (ROA) là 12,87 %/năm, chỉ với ba doanh nghiệp

vượt ngưỡng bình quân là: BMC, DHA, NNC, TCS, đặc biệt là doanh nghiệp

với mã chứng khốn CTS (cơng ty cổ phần Than Cao Sơn) với ROA đạt bình

quân 58,83 %/năm giai đoạn từ 2009 – 2013. Trong mười ba doanh nghiệp

còn lại có tỷ suất sinh lời tài sản thấp hơn so với mức trung bình của ngành,

thậm chí có tới bốn doanh nghiệp có giá trị âm về chỉ số này như: BKC (1,69%), MIC (-0,4%), MMC (-0,95%), và thấp nhất là YBC (-2,28%).

Từ kết quả tính tốn cho thấy bình quân với một 100 đồng vốn đầu tư

vào tài sản của các doanh nghiệp ngành Khoáng Sản thì tạo ra 12,87 đồng lợi

nhuận trước thuế. Con số này cho thấy mức sinh lời tài sản bình quân của các

doanh nghiệp khoáng sản là khá cao trong điều kiện mấy năm gần đây do sự

giảm sút kinh tế tồn cầu, sự thay đổi các chính sách pháp luật... đã gây ra

nhiều khó khăn cho ngành này. Thêm vào đó có thể thấy rằng sự chênh lệch

về giá trị của chỉ tiêu này giữa các doanh nghiệp trong ngành là khá lớn, với

độ lệch chuẩn mẫu nghiên cứu tới 20,27%. Điều này cũng lí giải vì sao chỉ có

ba doanh nghiệp vượt mức trung bình còn mười ba doanh nghiệp còn lại thấp

hơn so với trung bình ngành. Điều này đòi hỏi việc tìm ra các chính sách liên

quan phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp thuộc ngành nhằm nâng

cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là vô cùng quan trọng.

b. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu là một trong các chỉ tiêu cơ bản để phản

ánh khả năng sinh lời nói chung và hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp nói

riêng. Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư quan tâm nhất nó bởi liên quan đến lợi

ích mà nhà đầu tư có được khi quyết định đầu tư vào doanh nghiệp. Sau đây

là biểu đồ 2.6 thể hiện giá trị trung bình của chỉ tiêu này của các doanh nghiệp

ngành khoáng sản giai đoạn từ 2009-2013.

Biểu đồ 3.3: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu bình qn của các doanh



45



nghiệp ngành khống sản giai đoạn 2009 – 2013



(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Giá trị trung bình Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất Độ lệch chuẩn mẫu

15,08%

-27,86%

56,58%

20,17%

Nhận xét: Điểm khác biệt khi xem xét hiệu quả tài chính (ROE) và tỷ

suất sinh lời tài sản (ROA) đó là so với chỉ tiêu ROA chỉ có ba doanh nghiệp

vượt ngưỡng trung bình ngành thì ở chỉ tiêu ROE có tới chín doanh nghiệp

vượt ngưỡng trung bình của ngành trong tổng số mười bảy doanh nghiệp

nghiên cứu, trong đó có các doanh nghiệp như NNC, BMC, TVD.... khá cao.

Đồng thời tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu bình quân trong giai đoạn từ 20092013 của doanh nghiệp ngành khoáng sản là 15,08%, cho biết cứ 100 đồng

vốn chủ sở hữu bỏ ra thì sẽ kiếm được 15,08 đồng lợi nhuận, một con số khá

cao trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay. Tuy nhiên, điểm đáng phải

lưu ý có thể dễ dàng nhận thấy đó là sự chênh lệch về hiệu quả tài chính

(ROE) giữa các doanh nghiệp trong ngành là khá lớn với độ lệch chuẩn mẫu

lên tới 20,17%. Trong đó phải kể đến doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời vốn chủ



46



sở hữu lên tới 56,58% chênh lệch rất lớn với doanh nghiệp NNC và có giá trị

về chỉ tiêu này thấp nhất đó là doanh nghiệp YBC với -27,86%. Đây cũng là

hai doanh nghiệp lần lượt có giá trị lớn và nhỏ nhất khi xem xét đến tỷ suất

sinh lời tài sản (ROA), cho thấy phần nào mối liên hệ phụ thuộc giữa hiệu quả

tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhận xét chung: Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành

khoáng sản giai đoạn từ 2009 – 2013 có thể được khái quát như sau: về cơ

bản các chỉ tiêu sinh lời trung bình của ngành phản mức sinh lời của ngành

này tạm ổn trong điều kiện nền kinh tế trong nước và thế giới khó khăn. Song

mức lời này chưa thực sự tương xứng với một ngành có lợi nhuận khổng lồ và

những tiềm năng của ngành hiện có. Hơn nữa, hiệu quả hoạt động giữa các

doanh nghiệp trong ngành có sự chênh lệch khá đáng kể, phản ánh thực trạng

bất ổn định về hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong

ngành.

3.2.2. Mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động và một số nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động

a. Nhân tố quy mơ doanh nghiệp

Quy mơ doanh nghiệp có thể được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu khác nhau

như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu. Đề tài chọn chỉ tiêu doanh thu

và tổng tài sản làm chỉ tiêu đo lường quy mô của doanh nghiệp để xem xét

mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động và quy mô doanh nghiệp.

Bảng 3.2: Mối quan hệ giữa tổng doanh thu và hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp ngành khống sản

Chỉ tiêu

Số lượng DN

ROA bình qn

ROE bình qn

Trung bình

Min

Max



ĐVT

%

%

Tỷ đồng

Tỷ đồng

Tỷ đồng



Dưới 100 tỷ

5

0,78

0,37



100 tỷ – 1000 tỷ Trên 1000 tỷ

4

7

3,65

7,48

19,09

23,30

847,42

52,81

3.399,98



47



Chỉ tiêu

Độ lệch chuẩn



ĐVT

Tỷ đồng



Dưới 100 tỷ



100 tỷ – 1000 tỷ Trên 1000 tỷ

1.228,98

(Nguồn:Tác giả tổng hợp)

Nhận xét: Qua bảng số liệu cho thấy quy mô tổng doanh thu của doanh



nghiệp ở mức trung bình là 847,42 tỷ đồng và mức chênh lệch giữa doanh thu

lớn nhất và nhỏ nhất là rất lớn, cho thấy quy mô hoạt động của các doanh

nghiệp ngành khoáng sản niêm yết là khác nhau. Dựa vào bảng mô tả dữ liệu

về quy mô, tác giả tiến hành phân loại thành 3 nhóm: nhóm có quy mơ dưới

100 tỷ đồng có tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở

hữu (ROE) lần lượt là: 0,78% và 0,37%. Nhóm có quy mơ từ 100 tỷ đồng đến

1000 tỷ đồng ROA và ROE lần lượt là 3,65% và 19,09%. Nhóm có quy mơ

trên 1000 tỷ đồng có tỷ lệ nợ bình quân cao nhất với ROA là 7,48% và ROE

là 23,30%. Điều này cho thấy ROA và ROE của các công ty trong ngành

khoảng sản tăng theo quy mô của doanh nghiệp cụ thể là tăng theo tổng doanh

thu.



Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa tổng tài sản doanh nghiệp và hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp ngành khoáng sản

Chỉ tiêu

Số lượng DN

ROA bình quân

ROE bình quân

Trung bình

Min

Max

Độ lệch chuẩn



ĐVT



Dưới 200 tỷ

5

2

2,1



200 tỷ – 700 tỷ

4

24,56

18,37



Trên 700 tỷ

7

%

14,82

%

23,30

Tỷ đồng

591,188

Tỷ đồng

46,93

Tỷ đồng

1.433,13

Tỷ đồng

527,591

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Nhận xét: Tương tự như khi phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu



với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tiến hành phân loại giá trị của tổng tài

sản thành ba nhóm. Nhóm 1 tổng giá trị tài sản bình quân dưới 200 tỷ thì



48



ROA và ROE lần lượt là 2% và 2,1%. Nhóm 2 tổng tài sản bình quân từ 200

tỷ tới 700 tỷ có ROA và ROE lần lượt là 24,56% và 18,37% và nhóm 3 tổng

tài sản bình qn trên 700 tỷ thì ROA là 14,82% và ROE là 13,30%. Từ kết

quả trên cho thấy rằng khi quy mô tổng tài sản tăng lên thì hiệu quả tài chính

hay ROE tăng lên, nhưng kết quả ROA cho thấy: nếu giá trị tổng tài sản càng

tăng lên vượt mức thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh lại giảm xuống

rõ rệt. Điều này phần nào cho thấy các doanh nghiệp ngành khoáng sản đang

gặp phải vấn đề trong việc quản lý và sử dụng tài sản hay hiệu quả sử dụng tài

sản của doanh nghiệp càng thấp khi quy mô tài sản càng tăng. Về cơ bản thì

xu hướng biến động của hiệu quả hoạt động và quy mô của doanh nghiệp có

tính thuận chiều. Tuy nhiên để có thể chắc chắn sự ảnh hưởng thì phải tiến

hành hồi quy và kiểm định dữ liệu.

b. Nhân tố cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu cơ bản phản ánh cơ cấu tài sản là tỷ trọng giữa TSCĐ trên tổng

tài sản hoặc tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản, nó phản ánh mức độ đầu

tư của các doanh nghiệp vào TSCĐ, và phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm hoạt

động của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp ngành khoáng sản với đặc

điểm đòi hỏi máy móc thiết bị có giá trị cao và chu kỳ sản xuất kinh doanh dài

mà các chỉ tiêu này thường cao hơn so với mức bình quân các ngành khác.

Tác giả lựa chọn chỉ tiêu tỷ trọng tài sản cố định để nghiên cứu về mối quan

hệ giữa nhân tố cơ cấu tài sản với hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp

ngành khoáng sản được thể hiện dưới bảng 3.3 sau:

Bảng 3.4: Mối quan hệ giữa tỷ trọng tài sản cố định và hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp ngành khoáng sản

ĐVT

Chỉ tiêu



Dưới 35%



35% - 60%



Trên 60%



Số lượng doanh nghiệp

ROA bình quân



4

22,98



5

4,20



7

13,30



%



49



ROE bình quân

Trung bình

Min

Max

Độ lệch chuẩn



%

%

%

%

%



23,63



10,71



13,31

49,73

9,88

70,55

20,14

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Nhận xét: Mặc dù các doanh nghiệp đều hoạt động trong ngành khống



sản nhưng quy mơ và lĩnh vực hoạt động khác nhau nên tỷ trọng đầu tư vào

tài sản cố định cũng có sự chênh lệch đáng kể. Tỷ trọng tài sản cố định bình

quân qua các năm của các doanh nghiệp như YBC, TVD luôn trên 60%,

nhưng cũng có một số doanh nghiệp như NNC, CTM thì tỷ trọng này lại dưới

15%. Tỷ trọng tài sản cố định bình quân đạt 47,15% với độ lệch chuẩn khá

cao 19,71%. Điều đặc biệt từ bảng số liệu cho thấy đó là tỷ trọng tài sản cố

định càng tăng lên thì tỷ suất sinh lời tổng tài sản giảm xuống là điểm trái

ngược với các kết quả thực nghiệm trước đây về nhân tố tỷ trọng tài sản cố

định tới ROA. Điều này phần nào có thể giải thích được vì sao khi tổng tài

sản tăng lên thì tỷ suất sinh lời tài sản giảm xuống. Còn với chỉ tiêu tỷ suất

sinh lời vốn chủ sở hữu, khi doanh nghiệp tăng đầu tư vào tài sản cố định thì

chỉ tiêu này biến động tăng giảm nên chưa thể kết luận được về sự ảnh hưởng

của tỷ trọng tài sản cố định theo xu hướng như thế nào.

c. Nhân tố cấu trúc tài chính

Cấu trúc tài chính được thể hiện thông qua nhiều chỉ tiêu, đề tài lựa chọn

hai chỉ tiêu là tỷ suất nợ, tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu để nghiên cứu mối

quan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

ngành khoáng sản.

Bảng 3.5: Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp ngành khống sản

Chỉ tiêu

Số lượng DN

ROA bình qn



ĐVT

%



Dưới 20%

8

13,06



Từ 20% - 50%

2

6,59



Trên 50%

6

14,72



50



Chỉ tiêu

ROE bình quân

Trung bình

Min

Max

Độ lệch chuẩn



ĐVT

%

%

%

%

%



Dưới 20%

13,26



Từ 20% - 50%

21,30



Trên 50%

15,43

32

8

82

31

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Nhận xét: bảng 3.4 thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo



chỉ tiêu tỷ suất nợ. Tương tự như các nhân tố trên, tác giả tiến hành phân tỷ

suất nợ thành ba nhóm: nhóm 1 nhỏ hơn 20% có tỷ suất sinh lời tài sản và tỷ

suất sinh lời vốn chủ sở hữu lần lượt là: 13,06% và 13,26%, nhóm 2 có tỷ suất

nợ từ 20% - 50% có ROA và ROE lần lượt là: 6,59% và 21,30%, nhóm 3 tỷ

suất nợ trên 50% với ROA là 14,72% và ROE là: 15,43%. Với kết quả này có

thể nhận thấy sự ảnh hưởng của tỷ suất nợ đến hiệu quả hoạt động, song chưa

thấy rõ được sự ảnh hưởng theo chiều thuận hay nghịch của tỷ suất nợ tới

ROA và ROE. Ngoài ra, kết quả cho thấy mức độ tài trợ bằng nợ vay của các

doanh nghiệp này là vừa phải với mức độ trung bình là 32%. Song so tính

chất về lĩnh vực chuyên sâu mà mức độ tài trợ bằng nợ của các doanh nghiệp

không đồng đều với độ lệch chuẩn lên tới 31%.

Bảng 3.6: Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu và hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp ngành khoáng sản

Chỉ tiêu

Số lượng DN

ROA bình quân

ROE bình quân

Trung bình

Min

Max

Độ lệch chuẩn



ĐVT

%

%

%

%

%

%



Dưới 20%

8

13,06

13,26



Từ 20% - 50%

2

32,98

12,78



Trên 50%

6

5,9

18,28

90

12

387

31

(Nguồn: Tác giả tổng hợp )



Nhận xét: Tương tự như trên, để phân tích mối quan hệ giữa tỷ suất nợ

trên vốn chủ sở hữu với hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp, tác giả tiến



51



hành phân thành ba nhóm có tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu theo thứ tự tăng

dần. Nhóm 1, dưới 20% có tỷ suất sinh lời tài sản và tỷ suất sinh lời vốn chủ

sở hữu lần lượt là: 13,06% và 13,26%. Nhóm 2, từ 20% đến 50% thì ROA và

ROE lần lượt là: 32,98% và 12,78%. Nhóm 3, tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu

trên 50% có ROA và ROE lần lượt là: 5,9% và 18,28%. Kết quả cho thấy sự

biến động của ROA và ROE theo nhân tố này gần giống với tỷ suất nợ như

trên. Điều này cho thấy xu hướng ảnh hưởng thuận chiều hay ngược chiều của

cấu trúc tài chính tời hiệu quả hoạt động là chưa rõ ràng. Sự ảnh hưởng này sẽ

được nghiên cứu tiếp theo ở phần hồi quy mơ hình để thấy rõ mối quan hệ

giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.

d. Nhân tố tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp

Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp được thể hiện dưới chỉ tiêu tốc độ tăng

tổng tài sản trong doanh nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng =



Tổng TS năm N+1 – Tổng TS năm N

Tổng tài sản năm N



x 100%



1

Bảng 3.7: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và hiệu quả hoạt động

của các doanh nghiệp ngành khoáng sản

Tốc độ tăng Tốc độ tăng

Tốc độ tăng

trưởng TB

trưởng thấp

trưởng cao

ĐVT

Chỉ tiêu

Từ 5% đến

Dưới 5%

Trên 15%

15%

Số lượng DN

5

7

4

ROA bình quân %

3,8

12,6

24,6

ROE bình quân %

5,17

13,80

29,70

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Nhận xét: Dựa trên số liệu có được, tiến hành tính tốn và phân nhóm

hiệu quả các doanh nghiệp theo tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp. Tác giả chia

thành ba nhóm: nhóm thứ nhất có tốc độ tăng trưởng thấp có tốc độ tăng

trưởng dưới 5% với 5 doanh nghiệp, nhóm hai có tốc độ tăng trưởng trung



52



bình từ 5-15% với 7 doanh nghiệp và nhóm thứ 3 có 4 doanh nghiệp với tốc

độ tăng trưởng cao trên 15%. Kết quả cho thấy nhóm 1, 2 và 3 có tỷ suất sinh

lời tài sản (ROA) lần lượt là: 3,8%, 12,6%, 24,6% và ROE lần lượt là: 5,17%,

13,80%, 29,70%, cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có xu hướng

biến động cùng chiều với tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp.

e. Nhân tố khả năng thanh toán

Chỉ tiêu được lựa chọn đại diện cho khả năng thanh toán của doanh

nghiệp là khả năng thanh toán hiện hành để tiến hành nghiên cứu sự ảnh

hưởng của nhân tố khả năng thanh toán tới hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp. Mối quan hệ giữa khả năng thanh toán hiện hành với hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 3.8: Mối quan hệ giữa khả năng thanh toán hiện hành và hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp ngành khoáng sản

Chỉ tiêu

Số lượng doanh nghiệp

ROA bình quân

ROE bình quân

Trung bình

Min

Max

Độ lệch chuẩn



ĐVT

%

%

Lần

Lần

Lần

%



Dưới 1

8

11,36

10,75

1,42

0,02

3,97

1,12



Từ 1- 2,5

4

2,98

13,03



Trên 2,5

4

25,77

25,77



(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy khả năng thanh toán hiện hành

của các doanh nghiệp ngành khoáng sản khá đồng đều, mức độ chênh lệch về

khả năng thanh tốn là khơng lớn. Mức độ thanh tốn trung bình là khá lớn

1,42 lần. Ngồi ra, số liệu cho thấy khả năng thanh toán hiện hành tăng lên

theo việc phân nhóm từ thấp tới cao thì hiệu quả tài chính (ROE) bình qn

của các nhóm tăng lên, song mức tăng giữa khả năng thanh toán hiện hành và

ROE là khá đồng đều. Thêm vào đó, sự biến động của ROA theo khả năng

thanh toán hiện hành là khơng rõ ràng. Do đó, khơng thể dự đoán được sự ảnh



53



hưởng của nhân tố khả năng thanh toán hiện hành đến hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp.

3.3. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỪ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3.1. Kết quả nghiên cứu

Dựa vào báo cáo tài chính hằng năm được kiểm tốn và cơng bố trên

trang thơng tin của sở giao dịch chứng khốn TP Hồ Chí Minh và sở giao dịch

chứng khoán Hà Nội của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu để thu thập

số liệu về tình hình tài chính của 16 doanh nghiệp trong vòng 5 năm (2009 2013), tính tốn các chỉ tiêu liên quan sau đó sử dụng phần mềm EVIEW để

phân tích tương quan và hồi quy, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

a. Mã hóa biến quan sát

Tiến hành mã hóa các biến, ta được kết quả các biến tham gia mơ hình

cụ thể như sau:

Bảng 3.9: Mã hóa biến quan sát

Biến quy mô doanh nghiệp

X1

Tổng doanh thu



Biến độc lập



X2

Tổng tài sản

Biến cơ cấu tài sản

X3

TSCĐ trên tổng tài sản

Biến cấu trúc tài chính

X4

Nợ/tổng nguồn vốn

Nợ/vốn chủ sở hữu

X5



Biến phụ thuộc



Biến khả năng thanh toán

X6

Khả năng thanh toán hiện hành

Biến tốc độ tăng trưởng

X7

Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản

Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

X8

CPBH và QLDN/DTT

Tốc độ tăng trưởng kinh tế X9

Lãi suất X10

Lạm phát X11

Y1

Tỷ suất sinh lời tài sản



54



Y2



Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu



Các biến quy mô doanh nghiệp được biến đổi logarit để đảm bảo tuân

theo quy luật phân phối chuẩn và có quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc,

thoả mãn yêu cầu giả thiết.

Bảng 3.10: Bảng chuyển đổi các biến

X1 → X01

X2 → X02



Logarit tự nhiên của tổng doanh thu

Logarit tự nhiên của tổng tài sản



b. Ma trận hệ số tương quan

Để xác định mối quan hệ giữa các biến trong mơ hình, đề tài sử dụng

phân tích hệ số tương quan nhằm đo lường cấu mức độ tương quan giữa các

biến độc lập và biến phục thuộc, giữa các biến độc lập với nhau. Hệ số tương

quan dương phản ánh mối quan hệ tương quan thuận chiều giữa biến phục

thuộc và biến độc lập, ngược lại hệ số tương quan âm phản ánh mối quan hệ

tương quan nghịch chiều giữa biến phục thuộc và biến độc lập. Kết quả ma

trận hệ số tương quan bằng eview như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Độ lệch chuẩn mẫu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×