Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



đối tượng khác nhau (ví dụ như khác biệt văn hoá giữa các quốc gia hay sự

khác biệt về triết lý kinh doanh giữa các doanh nghiệp, khác biệt về đặc điểm

doanh nghiệp và môi trường kinh doanh…) một cách rõ ràng bằng việc đưa

thêm vào bên trong mơ hình những biến số chỉ định riêng cho từng đối tượng

hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu.

- Việc kết hợp các giá trị quan sát theo thời gian khác nhau cho nhiều

đối tượng khác nhau làm cho loại dữ liệu này chứa đựng nhiều thơng tin có

giá trị hơn, biến đổi hơn, giảm hiện tượng tự tương quan trong các biến của

mô hình, bậc tự do cao hơn và sẽ hiệu quả hơn trong việc xử lý các mơ hình.

- Dữ liệu bảng có thể phát hiện và đo lường tốt hơn các tác động mà

người ta không thể quan sát được trong dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu

chuỗi thuần túy.

Hầu hết các nghiên cứu ở Việt Nam nêu trên đều áp dụng phương pháp

phân tích hồi qui bội dữ liệu chéo dựa trên nguyên tắc bình phương nhỏ nhất

nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Đây được

xem là phương pháp đáng tin cậy trong việc ước lượng mối quan hệ tuyến

tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập.

Tuy nhiên mơ hình OLS dữ liệu chéo lại ràng buộc q chặt về không

gian và thời gian – các hệ số hồi quy không đổi theo cả không gian và thời

gian – có thể làm mất đi ảnh hưởng thật của biến độc lập lên biến phụ thuộc

dẫn đến kết quả mơ hình khơng phù hợp trong điều kiện thực tế. Chính vì vậy

nghiên cứu áp dụng hai mơ hình: mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (RE) và mơ

hình ảnh hưởng cố định (FE) nhằm xem xét đến sự khác biệt giữa các đối

tượng chéo (doanh nghiệp) để phân tích tác động của các nhân tố lựa chọn

(quy mô, cơ cấu tài sản, cấu trúc tài chính…) đến hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp ngành khống sản.



28



a. Mơ hình ảnh hưởng cố định – FEM

Việc ước lượng mơ hình nghiên cứu phụ thuộc vào những giả định được

đặt ra về tung độ gốc, hệ số độ dốc, và số hạng sai số u it. Một số khả năng có

thể xảy ra:

- Giả định rằng các hệ số độ dốc và tung độ gốc là hằng số theo thời gian

và không gian, và số hạng sai số thể hiện sự khác nhau theo thời gian và theo

các cá nhân.

- Các hệ số độ dốc là hằng số nhưng tung độ gốc thay đổi theo các cá

nhân.

- Các hệ số độ dốc là hằng số nhưng tung độ gốc thay đổi theo các cá

nhân và thời gian.

- Tất cả các hệ số (tung độ gốc cũng như các hệ số độ dốc) đều thay đổi

theo các cá nhân.

- Tung độ gốc cũng như các hệ số độ dốc đều thay đổi theo các cá nhân

và theo thời gian

Mơ hình ước lượng được sử dụng:

Yit = Ci + β1X1it + β2X2it + …+ βkXkit + uit

Trong đó: Yit : Biến phụ thuộc, với i là doanh nghiệp và t là thời gian

(quý)

Xit : Biến độc lập

βi : Hệ số góc đối với nhân tố Xi

uit : Phần dư

b. Mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên – REM

Ý tưởng cơ bản bắt đầu:

Yit = C + β1X1it + β2X2it +… + βn Xnit + uit

Thay vì xem β1i là cố định, ta giả định đó là một biến ngẫu nhiên với một

giá trị trung bình là β1 . Và giá trị tung độ gốc cho một cá nhân riêng lẽ có thể



29



được biểu thị là:

C = C + εi i= 1, 2,…, N

Trong đó: εi : là số hạng ngẫu nhiên với một giá trị trung bình bằng 0

và phương sai bằng σ2ε .

Thay vào cơng thức trên ta có:

Yit = C + β1 X1it +… + βn Xnit + εi + uit

εi : Sai số thành phần của các đối tượng khác nhau

uit : Sai số thành phần theo không gian và chuỗi thời gian kết hợp

Giả định thơng thường mà mơ hình đưa ra là:

εit ~ N (0, σ2ε)

uit ~ N (0, σ2u )

E(εit, uit) = 0



E(εi, εj) = 0 (i ≠ j)



Nghĩa là các thành phần sai số riêng biệt (εit) không có tương quan với

nhau và khơng tự tương quan giữa các đơn vị theo khơng gian và chuỗi thời

gian.

Nhìn chung, mơ hình FEM hay REM tốt hơn cho nghiên cứu phụ thuộc

vào giả định có hay khơng sự tương quan giữa εi và các biến giải thích X. Nếu

giả định rằng khơng có tương quan, thì REM phù hợp hơn, và ngược lại.

Ngoài ra, nếu căn cứ vào N (số dữ liệu chéo) và T (độ dài thời gian

nghiên cứu) thì theo Judge:

- Trường hợp T lớn và N nhỏ: Trong trường hợp này khơng có sự khác

biệt lớn về giá trị của các tham số ước lượng trong mô hình FEM và REM. Vì

vậy việc lựa chọn mơ hình nào phụ thuộc vào tiện ích trong xử lý. Thơng

thường trong trường hợp này mơ hình ảnh hưởng cố định (FEM) được lựa

chọn

Trường hợp T nhỏ và N lớn: Trong trường hợp này, kết quả ước lượng

khác biệt nhau rất lớn. Nếu các đối tượng nghiên cứu không được chọn ra một



30



cách ngẫu nhiên từ một tổng thể lớn hơn nhiều thì FEM sẽ phù hợp hơn.

Ngược lại, nếu các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên

từ một tổng thể lớn hơn thì REM sẽ thích hợp hơn bởi vì trong trường hợp

này hệ số chặn β1i là thật sự ngẫu nhiên nên việc suy luận thống kê hay giải

thích mơ hình sẽ dễ dàng và khơng có điều kiện ràng buộc. Do đó, nếu các

điều kiện của REM được đảm bảo thì kết quả ước lượng của REM sẽ chính

xác hơn sơ với FEM.

Bên cạnh đó, Hausman test cũng là một phương án trong việc chọn

phương pháp tốt nhất giữa FEM và REM. Kiểm định Hausman nhằm lựa

chọn mơ hình FEM hay REM phù hợp cho hồi quy dữ liệu mẫu trên giả định:

H0: Ước lượng FEM và REM không khác nhau đáng kể

H1: Ước lượng FEM và REM là khác nhau

Nếu p-value <0,05, bác bỏ H0. Khi đó REM là khơng hợp lý, nên lựa

chọn FEM.

c. Lựa chọn mơ hình

Mơ hình ảnh hưởng cố định



Mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên



FEM



REM

Chỉ có duy nhất một hệ số chặn

Có riêng từng hệ số chặn cho cho tất cả các đơn vị chéo (DN)

Hệ số chặn

Giá trị này là giá trị trung bình của

từng đơn vị chéo (DN)

tất cả các đơn vị chéo

Hệ số góc Khơng biến đổi

Không biến đổi

Sự khác biệt của các đơn vị chéo

Phần dư

(Sai số)



nằm trong thành phần ngẫu nhiên,

Không biến đổi



phần dư của mỗi thực thể

Thay đổi theo từng đơn vị chéo

và/hoặc theo thời gian



Nhìn chung, mơ hình FEM hay REM tốt hơn cho nghiên cứu phụ thuộc



31



vào giả định có hay không sự tương quan giữa εi và các biến giải thích X. Nếu

giả định khơng tương quan, thì REM phù hợp hơn, và ngược lại. Ngoài ra,

nếu căn cứ vào N (số dữ liệu chéo) và T (độ dài thời gian nghiên cứu) thì theo

Judge, FEM và REM khơng phân biệt khi T lớn và N nhỏ, khá khác biệt khi N

lớn và T nhỏ. Bên cạnh đó, kiểm định Hausman cũng là một trong những

phương pháp để lựa chọn giữa FEM và REM.

2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành thông qua 6 bước như sau:



Bước 1: Thu thập dữ liệu



Bước 2: Mã hóa biến quan sát



Bước 3: Xây dựng hệ số tương quan



Bước 4: Lựa chọn biến đưa vào mơ hình



Bước 5: Ước lượng mơ hình ban đầu



Bước 6: Kiểm định mơ hình

2.2.1. Thu thập dữ liệu

Nghiên cứu hiệu quả hoạt động được thực hiện thông qua việc thu thập

số liệu của các doanh nghiệp ngành khoáng sản qua 5 năm từ năm 2009 đến

năm 2013. Từ đó, tập hợp, sàng lọc để lựa chọn những doanh nghiệp đảm bảo

những yêu cầu về mặt số lượng và đại diện cho các doanh nghiệp trong

ngành. Tại thời điểm nghiên cứu có tất cả 30 doanh nghiệp được niêm yết trên

sở giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng

khoán Hà Nội. Để đảm bảo yêu cầu về số liệu, nghiên cứu sử dụng dữ liệu

bảng – mẫu nghiên cứu bao gồm số liệu được thu thập theo q của 16 cơng

ty ngành khống sản niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán Thành phố

Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn giao dịch chứng khốn Hà Nội (HNX) có mã

giao dịch và tên của các công ty niêm yết như sau:

Bảng 2.2: Danh sách 16 cơng ty nghiên cứu thuộc ngành khống Sản

niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam



32



STT Mã CK



Tên cơng ty



Sàn giao



1

2

3

4

5



dịch

BKC Cơng ty cổ phần Khống Sản Bắc Cạn

HNX

BMC Cơng ty cổ phần Khống Sản Bình Định

HOSE

CTM Cơng ty cổ phần Đầu Tư Và Khai Thác Mỏ

HNX

KSH Công ty cổ phần tập đồn Khống Sản HAMICO HOSE

LBM Cơng ty cổ phần Khoáng Sản Và Vật Liệu Xây HOSE



6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16



Dựng Lâm Đồng

MDC Công ty cổ phần Than Mông Dương

HNX

MIC Công ty cổ phần Kỹ Nghệ Khống Sản Việt Nam HNX

MMC Cơng ty cổ phần Khống Sản Mangan

HNX

NBC Cơng ty cổ phần Than Núi Beo

HNX

NNC Công ty cổ phần Đá Núi Nhỏ

HOSE

TC6 Công ty cổ phần Than Cọc Sáu

HNX

TCS Công ty cổ phần Than Cao Sơn

HNX

TDN Công ty cổ phần Than Đèo Nai

HNX

TVD Công ty cổ phần Than Vàng Danh

HNX

THT Công ty cổ phần Than Hà Tu

HNX

YBC Công ty cổ phần Xi Măng Và Khoáng Sản Yên HNX

Bái



- Nhận xét mẫu nghiên cứu

Ưu điểm của mẫu nghiên cứu:

Đây là những doanh nghiệp cổ phần hoạt động kinh doanh có hiệu quả,

đủ điều kiện niêm yết trên thị trường chứng khoán theo quy định của Ủy ban

Chứng khốn Nhà nước nên có những tương đồng tạo ra tính chất đồng đều

cho mẫu nghiên cứu.

Những doanh nghiệp này có đầy đủ số liệu tương đối tin cậy phục vụ

cho quá trình nghiên cứu vì các thơng tin được nêu trong báo cáo tài chính là

những số liệu đã được kiểm tốn. Bên cạnh đó, các quyết định đầu tư và tài

trợ hoàn toàn dựa trên cơ sở hiệu quả hoạt động kinh doanh và đặc thù của

doanh nghiệp mà không chịu sự chi phối trực tiếp bởi Nhà nước, do đó việc

nghiên cứu về cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ khách quan hơn.



33



Hạn chế của mẫu nghiên cứu:

Số lượng các doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu chỉ có 16 trên tổng

số 30 doanh nghiệp niêm yết làm ảnh hưởng đến phạm vi thực tiễn của đề tài,

từ đó kết quả phân tích có thể chưa thể hiện được tồn cảnh của ngành khoáng

sản.

Nguồn số liệu về tốc độ tăng trưởng, chỉ số lạm phát, lãi suất được lấy ở

trang thông tin của Tổng cục thống kê Việt Nam và Ngân hàng nhà nước Việt

Nam.

2.2.2. Mã hóa biến quan sát

2.2.3. Xây dựng ma trận hệ số tương quan

Kiểm tra tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, biến độc lập

và biến độc lập, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến phụ

thuộc, và chọn các biến theo nguyên tắc mỗi nhân tố chỉ chọn một biến đại

diện có quan hệ chặt chẽ nhất với biến phụ thuộc, nếu hai biến trong cùng một

nhân tố có tương quan chặt chẽ với biến phụ thuộc thì sẽ chọn biến có quan

hệ chặt chẽ hơn.

2.2.4. Lựa chọn biến đưa vào mơ hình

Dựa vào kết quả của ma trận hệ số tương quan xác định các biến được

lựa chọn để đưa vào mơ hình hồi quy.

2.2.5. Ước lượng mơ hình ban đầu

Ước lượng lần lượt các mơ hình:

- Mơ hình ảnh hưởng cố định

- Mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên

2.2.6. Kiểm định mơ hình



Kiểm định Hausman

Kiểm định để lựa chọn giữa mơ hình ảnh hưởng cố định và mơ hình ảnh

hưởng ngẫu nhiên, dựa trên giả định H 0 khơng có sự tương quan giữa biến

giải thích và yếu tố ngẫu nhiên εi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×