Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Kết quả hồi qui theo hai phương pháp FEM và REM

a. Kết quả hồi qui theo hai phương pháp FEM và REM

Tải bản đầy đủ - 0trang

70

Bảng 3.4. Kết quả hồi quy theo mơ hình FEM

Dependent Variable: SR

Method: Panel Least Squares

Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

C

-0,9054

2,9447

-0,3075

DA

3,9335

0,9559

4,1148

NDA

5,4452

0,9974

5,4594

CFO

4,5613

0,9539

4,7815

SIZE

0,1240

0,5105

0,2429

BM

-0,0235

0,1571

-0,1496

LEV

0,2210

0,8928

0,2475

DY

-2,8115

0,7560

-3,7190

CR

0,0589

0,1474

0,3997

Effects Specification

Cross-section fixed (dummy variables)

R-squared

0,5361 Mean dependent var

Adjusted R-squared

0,2435 S.D. dependent var

S.E. of regression

0,4046

Akaike info criterion

Sum squared resid

13,7533 Schwarz criterion

Log likelihood

-36,7013 Hannan-Quinn criter.

F-statistic

1,8319 Durbin-Watson stat

Prob(F-statistic)

0,006428



Prob.

0,7592

0,0001

0,0000

0,0000

0,8086

0,8815

0,8051

0,0004

0,6904

0,1878

0,4652

1,3145

2,4600

1,7800

2,1467



(Nguồn: Tác giả tự tính tốn)

Từ kết quả trong bảng thống kê Kết quả kiểm định cho thấy p-value =

0,006428 < 0,05 (mức ý nghĩa 5%) nên mơ hình OLS là khơng phù hợp. Mơ

hình phù hợp có thể là FEM hoặc REM. Để biết được FEM hay REM phù

hợp, ta thực hiện kiểm định Hausman.

Kết quả hồi qui theo hai phương pháp REM được cho ở bảng sau:



71

Bảng 3.5. Kết quả hồi quy theo mơ hình REM

Dependent Variable: SR

Method: Panel EGLS (Cross-section random effects)

Variable

C

DA

NDA

CFO

SIZE

BM

LEV

DY

CR



Coefficient

1,5808

1,1706

2,5785

1,5889

-0,2147

0,0127

-0,1946

-0,7399

-0,0529



Std. Error

0,4881

0,6572

0,6604

0,6416

0,0629

0,0544

0,3106

0,5056

0,0501



t-Statistic

3,2387

1,7811

3,9044

2,4765

-3,4122

0,2338

-0,6265

-1,4634

-1,0554



Prob.

0,0015

0,0772

0,0002

0,0146

0,0009

0,8155

0,5321

0,1458

0,2932



Effects Specification

S.D.

Cross-section random

Idiosyncratic random



0.000000

0.404635



Rho

0.0000

1.0000



Weighted Statistics

R-squared

Adjusted R-squared

S.E. of regression

F-statistic

Prob(F-statistic)



0,1931

0,1431

0,4306

3,8595

0,0004



Mean dependent var

S.D. dependent var

Sum squared resid

Durbin-Watson stat



0,1878

0,4652

23,9238

1,5799



Unweighted Statistics

R-squared

Sum squared resid



0,193127

23,92381



Mean dependent var

Durbin-Watson stat



0,187823

1,579931



(Nguồn: Tác giả tự tính tốn)

Kết quả kiểm định Hausman cho ở bảng bên dưới.

Bảng 3.6. Kết quả kiểm định Hausman

Correlated Random Effects - Hausman Test

Equation: Untitled

Test cross-section random effects

Test Summary



Chi-Sq.



Chi-Sq. d.f.



Prob.



72

Statistic

Cross-section random



29,1748



8



0,0003



(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)

Dựa vào thông tin của bảng 3.4, kiểm định Hausman cho kết quả p-value

là 0,0003 < α (0,05). Do đó ta bác bỏ giả thuyết H 0, chấp nhận đối thuyết H1,

FEM là phương pháp ước lượng phù hợp. Ngoài ra, giá trị p-value của trị

thống kê F bằng 0,006428 < α (0,05) của mơ hình FEM, nên ta bác bỏ giả

thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1, có nghĩa là mơ hình ảnh hưởng của quản

trị lợi nhuận đến tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu phù hợp với mức ý nghĩa 5%.

Từ kết quả ước lượng theo mơ hình các nhân tố ảnh hưởng cố định ta có

được mơ hình hồn chỉnh:

Mơ hình hồn chỉnh:

SR = -0,9054+ 3,9335DA + 5,4452NDA + 4,5613CFO + 0,1240SIZE –

0,0235BM + 0,2210LEV – 2,8115DY + 0,0589CR

Trước hết, mơ hình có chỉ số Adjusted R-squared = 24,35 %. Chỉ số này

không quá cao, tuy nhiên ở mức 0,24 là chấp nhận được. Vì thế, chỉ số

Adjusted R-squared = 24,35 % biểu thị mức độ phù hợp tương đối của mơ

hình.

b. Giải thích kết quả hồi quy theo mơ hình FEM

Việc đánh giá kết quả nghiên cứu được dựa trên hệ số và mức ý nghĩa

của các hệ số của mơ hình.

Nhìn vào mơ hình ta thấy, mơ hình có hệ số chặn C = -0,90541

Biến dồn tích có thể điều chỉnh DA có hệ số là 3,9335 với mức ý nghĩa

là 5%. Như vậy có nghĩa là biến dồn tích có thể điều chỉnh có quan hệ cùng

chiều với tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu của các cơng ty niêm yết nhóm ngành

chế biến lương thực, thực phẩm. Dấu của hệ số là dấu dương (+), ngược với

dấu trong phân tích tương quan giữa 2 biến. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, hệ



73

số tương quan chỉ xem xét mối quan hệ tương quan của 2 biến, không xét đến

mối quan hệ với các yếu tố khác. Trong mơ hình hồi quy, biến DA được xem

xét trong mối liên hệ với các biến khác có trong mơ hình. Biến DA cùng chiều

với biến phụ thuộc SR có nghĩa là khi cơng ty điều chỉnh lợi nhuận theo

hướng gia tăng lợi nhuận thì tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu càng cao. Với kết

quả như vậy, có thể thấy nhà đầu tư dễ dàng bị đánh lừa bởi chỉ tiêu lợi nhuận

bị điều chỉnh. Việc gia tăng lợi nhuận sẽ đem đến cái nhìn lạc quan về triển

vọng của cơng ty, điều này làm tăng giá trị cổ phiếu, làm tăng tỷ suất sinh lợi

trên cổ phiếu. Như vậy giả thuyết H1: Quản trị lợi nhuận đo lường thơng qua

biến dồn tích có thể điều chỉnh DA có ảnh hưởng cùng chiều đến TSSL trên

cổ phiếu đã được chứng minh.

Cùng với biến dồn tích có thể điều chỉnh DA, biến dồn tích khơng thể

điều chỉnh NDA cũng có tương quan thuận chiều đến tỷ suất sinh lợi trên cổ

phiếu với hệ số là 5,4452 với mức ý nghĩa 5%. Điều này có nghĩa, một sự

tăng lên của NDA sẽ dẫn đến sự gia tăng tương ứng của TSSL trên cổ phiếu.

Biến dồn tích NDA cũng là một chỉ tiêu cấu thành nên Lợi nhuận trong mơ

hình đo lường biến dồn tích DA. Do đó, việc NDA ảnh hưởng cùng chiều đến

TSSL trên cổ phiếu là điều dễ hiểu.

Tương tự là biến NDA, Dòng tiền thuần từ HĐKD (CFO) như đã đề cập

ở trên cũng là một chỉ tiêu cấu thành nên lợi nhuận trong mơ hình đo lường

biến dồn tích DA. CFO cũng có quan hệ cùng chiều với TSSL trên cố phiếu.

Từ hai kết quả trên cho thấy bất cứ sự biến động về chỉ tiêu lợi nhuận đều ảnh

hưởng đến nhìn nhận của NĐT về cổ phiếu của doanh nghiệp. Nếu NDA hay

CFO tăng lên thì SR cũng gia tăng tương ứng.

Trong mơ hình nghiên cứu ở trên biến đồn tích có thể điều chỉnh DA,

biến dồn tích khơng thể điều chỉnh NDA và biến Dòng tiền từ hoạt động kinh

doanh CFO đều có ý nghĩa thống kê và đều ảnh hưởng cùng chiều đến TSSL



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Kết quả hồi qui theo hai phương pháp FEM và REM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×