Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

63

lợi trên cổ phiếu là 0,1878. Tỷ suất sinh lợi này đang ở mức khá cao. Điều này

cho thấy công ty cổ phiếu của nhóm ngành này nhận được được sự quan tâm

rất lớn của NĐT. Với độ lệch chuẩn 0,4652 có thể thấy mức độ phân tán của

các giá trị tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu giữa các công ty trong giai đoạn 2013

– 2015 là khá cao. Chênh lệch giữa giá trị cao nhất và giá trị thấp nhất của

biến SR là rất lớn. Đạt mức tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu cao nhất 2,8662

trong giai đoạn nghiên cứu là mã chứng khốn SLS của cơng ty CP Mía

đường Sơn La năm 2015. Cổ tức cơng ty của năm 2015 ở mức khá cao là

65%, TSSL trên cổ phiếu của công ty này đạt mức cao là do sự tăng lên mạnh

mẽ giá cổ phiếu.

Biến dồn tích có thể điều chỉnh DA cho biết cơng ty có thực hiện quản trị

lợi nhuận hay khơng. Kết quả thống kê cũng chỉ ra giá trị trung bình của biến

dồn tích có thể điều chỉnh là 0,0456 và giá trị trung vị là 0,0407, điều này có

nghĩa các cơng ty trong mẫu được chọn điều chỉnh lợi nhuận trên BCTC theo

hướng tăng nhiều hơn. Bằng chứng là có 85/138 quan sát – tương ứng với

61,6% mẫu nhận giá trị biến dồn tích có thể điều chỉnh dương.

Theo lý thuyết về mơ hình nhận diện quản trị lợi nhuận, nếu DA t/At-1>0

thì cơng ty thực hiện quản trị lợi nhuận theo hướng tăng lợi nhuận và ngược

lại. Tuy nhiên cũng khơng thể hồn tồn kết luận cơng ty có điều chỉnh lợi

nhuận nếu DAt khác 0, bởi vì chỉ những khoản điều chỉnh lớn hơn mức trọng

yếu (mức sai phạm tối đa có thể cho phép) về lợi nhuận mới được coi là sai

phạm trọng yếu ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin trong

báo cáo tài chính. Để có thể kết luận về mức điều chỉnh lợi nhuận của mẫu có

thực sự đáng kể hay khơng, tác giả thực hiện kiểm định giá trị trung bình của

biến dồn tích DA thơng qua kiểm định T-test và kiểm định Wilcoxon về dấu

của hạng giá trị trung bình để xem xét liệu biến dồn tích DA có thực sự lớn

hơn mức trọng yếu 1-2%. Đây là mức trọng yếu trên tổng tài sản xét trên góc



64

độ kiểm tốn.

Kết quả kiểm định thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.2. Kết quả kiểm định T-test và Wilcoxon



t



df



One-Sample Test

Test Value = 0.02

Sig. (2Mean

95% Confidence Interval

tailed)



DA



2.010



137



.046



Difference

.02564



of the Difference

Lower

Upper

.0004

.0509



(Nguồn: Tác giả tự tính tốn)

Giá trị Sig. từ kết quả kiểm định T-test =0,046 < 0,05 và kết quả kiểm

định Wilcoxon =0,033 < 0.05. Từ kết quả trên có thể nhận thấy giá trị trung

bình của biến dồn tích có thể điều chỉnh DA thực sự lớn hơn mức trọng yếu 2%

tổng TS. Do đó, có thể kết luận rằng, trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm ngành

chế biến lương thực thưc phẩm có mức điều chỉnh LN tương đối đáng kể.

Cụ thể, trong năm 2013, có 22/46 cơng ty quản trị lợi nhuận theo hướng

tăng lợi nhuận, có 16/46 cơng ty quản trị lợi nhuận theo hướng giảm lợi nhuận

và 8/46 cơng ty có mức điều chỉnh lợi nhuận khơng đáng kể. Trong năm 2014,

có 9/46 công ty quản trị lợi nhuận theo hướng giảm lợi nhuận, có 32/46 tương

ứng với gần 70% các cơng ty trong nhóm ngành quản trị lợi nhuận theo

hướng tăng lợi nhuận, chỉ có 5 cơng ty điều chỉnh lợi nhuận không đáng kể.

Năm 2015, điều chỉnh tăng lợi nhuận có 23/46 cơng ty, điều chỉnh làm giảm

lợi nhuận có 15 công ty. Hầu hết tất cả các công ty nghiên cứu trong nhóm

ngành đều có dấu hiện quản trị lợi nhuận. Bên cạnh đó, phần lớn các cơng ty



65

được nghiên cứu trong nhóm ngành có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận theo

hướng gia tăng lợi nhuận hơn là giảm lợi nhuận. Nổi bật là năm 2014, với

70% các công ty quản trị lợi nhuận theo hướng tăng lợi nhuân.

Biến CFO thể hiện dòng tiền từ HĐKD trong kỳ. Giá trị trung bình là

biến CFO là: 0,0645. Bên cạnh đó, đa số các cơng ty trong nghiên cứu có

CFO dương, điều này cho thấy các cơng ty trong nhóm ngành quản lý tốt

dòng tiền trong hoạt động chính của mình.

Biến SIZE thể hiện quy mơ của cơng ty được tính bằng giá trị logarit tự

nhiên của Tổng tài sản. Giá trị này càng cao thể hiện quy mô càng lớn. Giá trị

trung tình của biến Quy mơ là: 5,8829 tương ứng với 763.661,7 triệu đồng.

Giá trị cao nhất là 7,8564 tương ứng với quy mô tổng tài sản cao nhất trong

nhóm ngành là 71.849.700 triệu đồng của cơng ty CP Tập đoàn MASAN

(MSN). Giá trị thấp nhất là 5,007 tương ứng với tổng tài sản 101.642 triệu

đồng của công ty CP Nơng lâm sản thực phẩm n Bái (CAP). Có thể nhận

thấy, quy mơ của các cơng ty trong nhóm ngành này có sự khác biệt khá lớn.

Biến tỷ số giá trị sổ sách và giá trị thị trường (BM) nhận giá trị trung

bình là 1,1180 với độ lệch chuẩn là 0,7512. Độ phân tán các giá trị của biến

này quanh giá trị trung bình là khá thấp. Tuy nhiên chênh lệch giữa giá trị cao

nhất (4,1015) và giá trị thấp nhất (0,1362) tương đối lớn.

Tỷ suất nợ của các cơng ty trong nhóm ngành đạt giá trị trung bình khá

tốt – 47,31%. Tuy nhiên tỷ suất nợ cao nhất lên đến hơn 90%. Cụ thể là công

ty Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau – CMX có

tỷ suất nợ năm 2013 lên đến 94,34%, năm 2014 là 93,21% và năm 2015 là

90,21 %.

Biến tỷ suất cổ tức nhận giá trị trung bình là 0,0613 và giá trị trung vị là

0,0496. Có thể thấy mức tỷ suất cổ tức của nhóm ngành này là khá thấp. Có

đến 86/138 cơng ty có giá trị DY nhỏ hơn mức trung bình. Tỷ suất cổ tức cao



66

nhất thuộc về Cơng ty cổ phần tập đồn KIDO năm 2015 với tỷ lệ 86,42%.

Các cơng ty có giá trị thấp nhất là 0, đồng nghĩa với việc các cơng ty khơng

chi trả cổ tức. Có 27/138 mẫu nhận giá trị 0.

Tỷ suất khả năng thanh toán hiện hành của các công trong giai đoạn

nghiên cứu cũng khá tốt, giá trị trung bình là 1,817. Hai biến này đều có độ

lệch chuẩn khơng q lớn.

3.1.2. Phân tích mối quan hệ tương quan giữa các biến

Để xác định mối quan hệ giữa các biến trong mơ hình, nghiên cứu sử

dụng phân tích hệ số tương quan nhằm đo lường mức độ quan hệ giữa các

biến độc lập với nhau và giữa các biến độc lập với các biến phụ thuộc. Mức

độ tương quan giữa các biến được đo lường bằng hệ số tương quan r

(Pearson). Kết quả phân tích hệ số tương quan bằng mơ hình Eviews giữa các

biến trong mơ hình với mẫu quan sát 46 cơng ty giai đoạn 2013-2015 được

thể hiện trong bảng sau:



Bảng 3.3. Bảng phân tích hệ số tương quan

Correlation

Probability

SR



1,0000

-----



NDA



0,1414

0,0980



-0,0656

0,4447



1,0000

-----



CFO



0,2329

0,0060



-0,4313

0,0000



-0,1408

0,0996



1,0000

-----



SIZE



-0,1972

0,0204



-0,0478

0,5775



0,4544

0,0000



-0,1505

0,0782



1,0000

-----



BM



-0,1496

0,0799



0,0770

0,3696



-0,0683

0,4258



-0,2806

0,0009



0,0172

0,8417



1,0000

-----



LEV



-0,2061

0,0153



0,0497

0,5626



-0,0462

0,5907



-0,3393

0,0000



0,1685

0,0482



0,2622

0,0019



1,0000

-----



DY



0,0446

0,6033



0,1202

0,1602



0,3038

0,0003



0,0154

0,8579



0,0116

0,8922



0,0444

0,6048



-0,1350

0,1143



1,0000

-----



CR



0,1197

0,1620



0,0039

0,9637



-0,0063

0,9413



0,2242

0,0082



-0,2430

0,0041



-0,1829

0,0318



-0,0789

0,0000



0,1103

0,1976



DA



DA



NDA



CFO



SIZE



BM



LEV



DY



CR



67



SR

1,0000

-----0,1378

0,1071



1,0000

-----



(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)



68

Kết quả phân tích tương quan bằng Eview ở bảng trên cho ra kết quả về

mối quan hệ tương quan như sau:

 Mối quan hệ tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập:

Từ bảng 3.2, hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc SR và các biến độc

lập đều có giá trị tuyệt đối lớn hơn 0. Kết quả phân tích tương quan cho thấy,

tất cả các yếu tố đều có quan hệ tương quan với chỉ tiêu nghiên cứu.

-



Mối tương quan giữa biến phụ thuộc SR và biến độc lập DA



Hệ số tương quan giữa biến SR và biến độc lập DA là r DA,SR = -0,1378.

Hệ số tương quan trên cho thấy, hai biến có mối quan hệ tương quan với nhau,

tuy nhiên mối tương quan của hai biến không quá mạnh. Dấu âm của kết quả

tương quan thể hiện tương quan ngược chiều giữa biến phụ thuộc SR và biến

độc lập DA. Kết quả vày ngược dấu với giả thuyết ban đầu về mối quan hệ

giữa biến dồn tích có thể điều chỉnh DA và biến tỷ suất sinh lợi SR, ngược

dấu với dấu của biến DA trong mơ hình hồi quy (sẽ phân tích ở dưới). Vì hệ

số tương quan chỉ xem xét mối quan hệ tương quan của 2 biến, không xét đến

mối quan hệ với các yếu tố khác, trong khi đó trong mơ hình hồi quy, biến

dồn tích DA được xem xét trong mối quan hệ với các biến độc lập khác trong

mơ hình.

-



Mỗi tương quan giữa biến phụ thuộc SR và các biến độc lập khác



trong mơ hình

Các nhân tố có hệ số tương quan cao nhất phản ánh mối quan hệ rõ ràng

với biến Tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu SR đó là biến CFO có r SR,CFO = 0,2329.

Quy mơ cơng ty SIZE có rSR,SIZE = -0,1972. Tỷ suất Nợ LEV có r SR,LEV =

-0,2061 và tỷ số giá trị sổ sách và giá trị thị trường BM có rSR,BM = -0,1496.

Các nhân tố có mối tương quan ít rõ hơn là biến Tỷ suất cổ tức DY có

rSR,DY = 0,0446 và biến tỷ suất thanh tốn hiện hành CR có rSR,CR = 0,1197.

Dựa trên bảng 3.2, Có thể thấy được các biến có quan hệ tương quan



69

thuận chiều với tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu là các biến: biến đồn tích khơng

thể điều chỉnh NDA, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh CFO, tỷ suất cổ

tức, tỷ số thanh toán hiện hành. Các nhân tố còn lại có mối quan hệ tương

quan ngược chiều với tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu là Quy mô công ty, tỷ suất

giá trị sổ sách và giá trị thị trường và Tỷ suất nợ.

 Mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập:

Từ bảng 3.2, có thể nhận thấy hầu hết các hệ số tương quan đều nhỏ hơn

0,5. Khi xét tương quan giữa các biến độc lập, ta thấy hệ số tương quan này là

khá nhỏ. Với kết quả phân tích mối tương quan giữa các biến độc lập với

nhau, có thể kết luận khơng có hiện tượng đa cộng tuyến.

3.1.3. Phân tích hồi quy

Các kết quả thống kê mô tả và tương quan giữa các biến đã cung cấp một

cái nhìn tổng quát về ảnh hưởng của biến dồn tích có thể điều chỉnh và các

nhân tố khác đến tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu.

Phân tích hồi quy được tiến hành kế tiếp để định lượng mối quan hệ giữa

các biến trong mơ hình và xây dựng mơ hình thực tiễn để phân tích ảnh hưởng

của quản trị lợi nhuận đến tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu.

Phần tiếp theo, tác giả trình bày kết quả tiếp cận mơ hình hồi quy trên

phần mềm Eviews theo ước lượng theo các ảnh hưởng cố định (FEM) và mơ

hình ước lượng theo các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Sau đó, kiểm định

Hausman được sử dụng để tìm ra được mơ hình hồi quy phù hợp.

a. Kết quả hồi qui theo hai phương pháp FEM và REM

Kết quả hồi qui theo hai phương pháp FEM được cho ở bảng sau:



70

Bảng 3.4. Kết quả hồi quy theo mơ hình FEM

Dependent Variable: SR

Method: Panel Least Squares

Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

C

-0,9054

2,9447

-0,3075

DA

3,9335

0,9559

4,1148

NDA

5,4452

0,9974

5,4594

CFO

4,5613

0,9539

4,7815

SIZE

0,1240

0,5105

0,2429

BM

-0,0235

0,1571

-0,1496

LEV

0,2210

0,8928

0,2475

DY

-2,8115

0,7560

-3,7190

CR

0,0589

0,1474

0,3997

Effects Specification

Cross-section fixed (dummy variables)

R-squared

0,5361 Mean dependent var

Adjusted R-squared

0,2435 S.D. dependent var

S.E. of regression

0,4046

Akaike info criterion

Sum squared resid

13,7533 Schwarz criterion

Log likelihood

-36,7013 Hannan-Quinn criter.

F-statistic

1,8319 Durbin-Watson stat

Prob(F-statistic)

0,006428



Prob.

0,7592

0,0001

0,0000

0,0000

0,8086

0,8815

0,8051

0,0004

0,6904

0,1878

0,4652

1,3145

2,4600

1,7800

2,1467



(Nguồn: Tác giả tự tính tốn)

Từ kết quả trong bảng thống kê Kết quả kiểm định cho thấy p-value =

0,006428 < 0,05 (mức ý nghĩa 5%) nên mơ hình OLS là khơng phù hợp. Mơ

hình phù hợp có thể là FEM hoặc REM. Để biết được FEM hay REM phù

hợp, ta thực hiện kiểm định Hausman.

Kết quả hồi qui theo hai phương pháp REM được cho ở bảng sau:



71

Bảng 3.5. Kết quả hồi quy theo mơ hình REM

Dependent Variable: SR

Method: Panel EGLS (Cross-section random effects)

Variable

C

DA

NDA

CFO

SIZE

BM

LEV

DY

CR



Coefficient

1,5808

1,1706

2,5785

1,5889

-0,2147

0,0127

-0,1946

-0,7399

-0,0529



Std. Error

0,4881

0,6572

0,6604

0,6416

0,0629

0,0544

0,3106

0,5056

0,0501



t-Statistic

3,2387

1,7811

3,9044

2,4765

-3,4122

0,2338

-0,6265

-1,4634

-1,0554



Prob.

0,0015

0,0772

0,0002

0,0146

0,0009

0,8155

0,5321

0,1458

0,2932



Effects Specification

S.D.

Cross-section random

Idiosyncratic random



0.000000

0.404635



Rho

0.0000

1.0000



Weighted Statistics

R-squared

Adjusted R-squared

S.E. of regression

F-statistic

Prob(F-statistic)



0,1931

0,1431

0,4306

3,8595

0,0004



Mean dependent var

S.D. dependent var

Sum squared resid

Durbin-Watson stat



0,1878

0,4652

23,9238

1,5799



Unweighted Statistics

R-squared

Sum squared resid



0,193127

23,92381



Mean dependent var

Durbin-Watson stat



0,187823

1,579931



(Nguồn: Tác giả tự tính tốn)

Kết quả kiểm định Hausman cho ở bảng bên dưới.

Bảng 3.6. Kết quả kiểm định Hausman

Correlated Random Effects - Hausman Test

Equation: Untitled

Test cross-section random effects

Test Summary



Chi-Sq.



Chi-Sq. d.f.



Prob.



72

Statistic

Cross-section random



29,1748



8



0,0003



(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)

Dựa vào thông tin của bảng 3.4, kiểm định Hausman cho kết quả p-value

là 0,0003 < α (0,05). Do đó ta bác bỏ giả thuyết H 0, chấp nhận đối thuyết H1,

FEM là phương pháp ước lượng phù hợp. Ngoài ra, giá trị p-value của trị

thống kê F bằng 0,006428 < α (0,05) của mô hình FEM, nên ta bác bỏ giả

thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1, có nghĩa là mơ hình ảnh hưởng của quản

trị lợi nhuận đến tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu phù hợp với mức ý nghĩa 5%.

Từ kết quả ước lượng theo mơ hình các nhân tố ảnh hưởng cố định ta có

được mơ hình hồn chỉnh:

Mơ hình hoàn chỉnh:

SR = -0,9054+ 3,9335DA + 5,4452NDA + 4,5613CFO + 0,1240SIZE –

0,0235BM + 0,2210LEV – 2,8115DY + 0,0589CR

Trước hết, mô hình có chỉ số Adjusted R-squared = 24,35 %. Chỉ số này

không quá cao, tuy nhiên ở mức 0,24 là chấp nhận được. Vì thế, chỉ số

Adjusted R-squared = 24,35 % biểu thị mức độ phù hợp tương đối của mơ

hình.

b. Giải thích kết quả hồi quy theo mơ hình FEM

Việc đánh giá kết quả nghiên cứu được dựa trên hệ số và mức ý nghĩa

của các hệ số của mơ hình.

Nhìn vào mơ hình ta thấy, mơ hình có hệ số chặn C = -0,90541

Biến dồn tích có thể điều chỉnh DA có hệ số là 3,9335 với mức ý nghĩa

là 5%. Như vậy có nghĩa là biến dồn tích có thể điều chỉnh có quan hệ cùng

chiều với tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu của các công ty niêm yết nhóm ngành

chế biến lương thực, thực phẩm. Dấu của hệ số là dấu dương (+), ngược với

dấu trong phân tích tương quan giữa 2 biến. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, hệ



73

số tương quan chỉ xem xét mối quan hệ tương quan của 2 biến, không xét đến

mối quan hệ với các yếu tố khác. Trong mơ hình hồi quy, biến DA được xem

xét trong mối liên hệ với các biến khác có trong mơ hình. Biến DA cùng chiều

với biến phụ thuộc SR có nghĩa là khi công ty điều chỉnh lợi nhuận theo

hướng gia tăng lợi nhuận thì tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu càng cao. Với kết

quả như vậy, có thể thấy nhà đầu tư dễ dàng bị đánh lừa bởi chỉ tiêu lợi nhuận

bị điều chỉnh. Việc gia tăng lợi nhuận sẽ đem đến cái nhìn lạc quan về triển

vọng của công ty, điều này làm tăng giá trị cổ phiếu, làm tăng tỷ suất sinh lợi

trên cổ phiếu. Như vậy giả thuyết H1: Quản trị lợi nhuận đo lường thông qua

biến dồn tích có thể điều chỉnh DA có ảnh hưởng cùng chiều đến TSSL trên

cổ phiếu đã được chứng minh.

Cùng với biến dồn tích có thể điều chỉnh DA, biến dồn tích khơng thể

điều chỉnh NDA cũng có tương quan thuận chiều đến tỷ suất sinh lợi trên cổ

phiếu với hệ số là 5,4452 với mức ý nghĩa 5%. Điều này có nghĩa, một sự

tăng lên của NDA sẽ dẫn đến sự gia tăng tương ứng của TSSL trên cổ phiếu.

Biến dồn tích NDA cũng là một chỉ tiêu cấu thành nên Lợi nhuận trong mơ

hình đo lường biến dồn tích DA. Do đó, việc NDA ảnh hưởng cùng chiều đến

TSSL trên cổ phiếu là điều dễ hiểu.

Tương tự là biến NDA, Dòng tiền thuần từ HĐKD (CFO) như đã đề cập

ở trên cũng là một chỉ tiêu cấu thành nên lợi nhuận trong mơ hình đo lường

biến dồn tích DA. CFO cũng có quan hệ cùng chiều với TSSL trên cố phiếu.

Từ hai kết quả trên cho thấy bất cứ sự biến động về chỉ tiêu lợi nhuận đều ảnh

hưởng đến nhìn nhận của NĐT về cổ phiếu của doanh nghiệp. Nếu NDA hay

CFO tăng lên thì SR cũng gia tăng tương ứng.

Trong mơ hình nghiên cứu ở trên biến đồn tích có thể điều chỉnh DA,

biến dồn tích khơng thể điều chỉnh NDA và biến Dòng tiền từ hoạt động kinh

doanh CFO đều có ý nghĩa thống kê và đều ảnh hưởng cùng chiều đến TSSL



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×