Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b.Phân tích tương quan

b.Phân tích tương quan

Tải bản đầy đủ - 0trang

58

T

ABSDA



1



ROA



-0.220* 1



BIG4



-0.008



LOSS



0.301* -0.400* 0.003



0.067



LNASSE 0.125* -0.003

T

GROWT -0.085 0.209

H ASSET

CRISIS 0.229* -0.037



H

ASSET



S



1

1



0.506* 0.092* 1

0.032



-0.159* 0.193*



1



0.07



0.126* 0.169*



-0.228*



1



(Các hệ số tương quan có dấu * biểu diễn cho các tương quan có ý nghĩa

thống kê với sig <0.05 )

Mối tương quan có ý nghĩa thống kê lớn nhất được tìm thấy là mối quan

hệ tương quan thuận giữa biến BIG4 và biến LNASSET với hệ số tương quan

là 0.506. Điều này có thể được giải thích rằng các cơng ty càng lớn thì khả

năng cao rằng họ sẽ lựa chọn các công ty nhóm BIG 4 kiểm tốn như một sự

đảm bảo trước cổ đơng về chất lượng báo cáo tài chính được cơng bố. Mối

tương quan có ý nghĩa kém nhất được tìm thấy là tương quan giữa biến

LNASSET và biến LOSS với hệ số tương quan là 0.092. Tương quan nghịch

có ý nghĩa lớn nhất được tìm thấy là mối tương quan giữa biến ROA và biến

LOSS với hệ số tương quan là -0.400 . Điều này chỉ ra rằng các cơng ty hoạt

động càng hiệu quả thì khả năng thua lỗ của cơng ty càng khó xảy ra. Hệ số

tương quan nghịch có ý nghĩa thống kê với giá trị thấp nhất là -0.159 chỉ mối

tương quan giữa biến LOSS và biến GROWTHASSET, điều này cho thấy

rằng các doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng tài sản càng cao thì khả năng thua

lỗ của doanh nghiệp càng thấp. Hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê giữa

biến ABSDA và biến ROA là -0.220, hàm ý rằng các doanh nghiệp hoạt động



59

càng hiệu quả thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính (nghiên

cứu này mặc định rằng báo cáo tài chính là báo cáo tài chính sau kiểm toán)

càng thấp hay chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp càng

cao. Mối tương quan có ý nghĩa giữa biến ABSDA và biến LNASSET với hệ

số tương quan là 0.125 cho thấy rằng các doanh nghiệp có quy mơ càng lớn

thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên BCTC càng cao hay chất lượng kiểm

toán báo cáo tài chính càng thấp. Hệ số tương quan có ý nghĩa giữa biến

LOSS và biến ABSDA là 0.301 cho thấy rằng các doanh nghiệp thua lỗ thì

mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên BCTC cao hơn và điều đó tương ứng rằng

chất lượng kiểm tốn BCTC các doanh nghiệp thua lỗ thường kém hơn. Một

mối tương quan có ý nghĩa thống kê khác được tìm thấy là mối quan hệ giữa

biến giữa biến GROWTHASSET và biến LNASSET với hệ số tương quan là

0.193 cho thấy rằng các doanh nghiệp có quy mơ tài sản càng lớn thì có tốc

độ tăng trưởng tài sản càng cao.

Hệ số tương quan giữa biến CRISIS và biến ROA là -0.037, giữa biến

CRISIS và biến LOSS là 0.126 chỉ ra rằng trong khủng hoảng tài chính có

nhiều cơng ty niêm yết hoạt động kém hiệu quả hơn. Hệ số tương quan giữa

biến BIG4 và biến CRISIS là 0.07 chỉ ra rằng trong khủng hoảng tài chính thì

các cơng ty niêm yết được nhóm BIG4 kiểm toán tăng lên. Tồn tại mối tương

quan nghịch có ý nghĩa thống kê giữa biến GROWTHASSET và biến CRISIS

với hệ số tương quan là -0.228 chứng tỏ rằng trong khủng hoảng tài chính thì

tốc độ tăng trưởng tài sản của các doanh nghiệp suy giảm. Hệ số tương quan

có ý nghĩa thống kê giữa biến LNASSET và biến CRISIS là 0.169 chỉ ra rằng

trong khủng hoảng tuy tốc độ tăng trưởng tài sản suy giảm nhưng tổng tài sản

của các doanh nghiệp trong mẫu vẫn tăng lên so với trước khủng hoảng. Mối

quan hệ chính mà nghiên cứu này tìm hiểu là mối tương quan giữa biến

CRISIS và biến ABSDA, hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê giữa hai biến



60

này là 0.229 là tương đối lớn, chỉ ra rằng trong khủng hoảng thì các cơng ty

niêm yết có mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính cao hơn so với

bình thường và chỉ báo cho một chất lượng kiểm tốn có khả năng bị suy

giảm trong khủng hoảng tài chính. Tương quan giữa biến CRISIS và biến

ABSDA được tìm thấy trong phân tích tương quan này là một cơ sở để đưa ra

kết luận cho việc liệu khủng hoảng tài chính tồn cầu ảnh hưởng đến chất

lượng kiểm tốn báo cáo tài chính như thế nào.

c.Phân tích hồi quy

 Mơ hình tổng qt

Mơ hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng phương trình hồi quy

tuyến tính đa biến có dạng như sau:

ABSDA = β1 + β2ROA +β3BIG4 + β4LOSS + β5LNASSET +

β6GROWTHASSET + β7CRISIS + Ɛi

 Kết quả phân tích hời quy

Thực hiện hồi quy các biến nghiên cứu trong mơ hình ta được bảng 3.6.

Ta có R2 điều chỉnh của mơ hình là 0.132 tức là các biến nghiên cứu trong mơ

hình đã giải thích được 13.2% sự thay đổi của ABSDA và 86.8% sự thay đổi

của ABSDA là do các biến khác bên ngồi mơ hình tác động. Ý nghĩa thống

kê của mơ hình được thể hiện bởi giá trị sig = 0.000 tức vơ cùng bé hay mơ

hình thật sự có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.6. Bảng tổng hợp kết quả hồi quy

Biến

ROA

BIG4

LOSS

LNASSET

GROWTHASSET

CRISIS

Adjusted R2 = 0.132



Hệ số

-0.329

-0.045

0.301

0.017

-0.001

0.078



t-value

-2.057

-1.115

3.802

1.692

-0.041

3.305



Sig

0.040

0.266

0.000

0.092

0.967

0.001



VIF

1.233

1.370

1.225

1.498

1.194

1.120



61

Sig = 0.000

Durbin-Watson = 1.983

Kết quả hồi quy cho thấy có ba biến độc lập tồn tại mối quan hệ có ý

nghĩa thống kê với biến phụ thuộc ABSDA bao gồm: Biến ROA, biến LOSS

và biến CRISIS với giá trị sig < 0.05. Hệ số của biến ROA = -0.329 chỉ ra

rằng nếu giá trị ROA giảm 1% thì giá trị ABSDA tăng lên 0.329% hay nếu

hiệu quả hoạt động của công ty niêm yết giảm 1% thì mức độ điều chỉnh lợi

nhuận trên báo cáo tài chính được đo lường bằng biến ABSDA của cơng ty sẽ

tăng lên 0.329% hay ROA có mối quan hệ thuận với chất lượng kiểm toán. Hệ

số của biến LOSS = 0.301 chỉ ra rằng các công ty niêm yết nếu chịu kết quả

kinh doanh thua lỗ thì các cơng ty này có mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên

báo cáo tài chính được đo lường bằng giá trị ABSDA sẽ tăng lên 0.301 hay

kết quả kinh doanh thua lỗ có mối quan hệ nghịch với chất lượng kiểm toán.

Cuối cùng, hệ số của biến CRISIS = 0.078 cho thấy nếu năm nghiên cứu xảy

ra khủng hoảng tài chính thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài

chính được đo lường bằng giá trị ABSDA tăng 0.078 hay chất lượng kiểm

tốn báo cáo tài chính các cơng ty niêm yết có mối quan hệ nghịch với khủng

hoảng tài chính.

Một điều cần lưu ý trong kết quả hồi quy là mối quan hệ giữa biến

LNASSET và biến ABSDA tuy khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa

5% nhưng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10% khi giá trị Sig của biến

LNASSET là 0.092. Điều này chỉ ra một khả năng không chắc chắn rằng các

cơng ty niêm yết có giá trị tài sản hay quy mơ càng lớn thì mức độ điều chỉnh

lợi nhuận trên BCTC được đo lường bằng ABSDA càng lớn hay độ lớn của

cơng ty có mối quan hệ nghịch với chất lượng kiểm toán.

Hai biến bị loại bỏ ra khỏi mơ hình hay khơng có mối quan hệ có ý nghĩa

với biến ABSDA là biến BIG4 và biến GROWTHASSET với giá trị sig của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b.Phân tích tương quan

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x