Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Mô hình tính toán biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh

b. Mô hình tính toán biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

43

quả để thay thế mơ hình Modified Jones (1995) cũng như mơ hình Jones

(1991) trong việc đo lường biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh DA, tác giả

nhận thấy mơ hình Friedlan (1994), điều chỉnh từ mơ hình DeAngelo (1986)

là phù hợp khi so sánh hiệu quả của mơ hình này với những mơ hình còn lại

trong việc tính tốn biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh (DA). Lựa chọn

mơ hình Friedlan (1994) nhằm thay thế cho mơ hình Jones (1991) để tính tốn

biến kế tốn đồn tích có thể điều chỉnh DA khi có những hạn chế trong việc

thu thập, phân tích dữ liệu đã được tiến hành trong các nghiên cứu của

Nguyễn Thị Minh Trang (2012), Nguyễn Thị Uyên Phương (2014) [4], [5] và

được chứng minh hoàn toàn phù hợp và hiệu quả trong việc đo lường biến kế

tốn dồn tích có thể điều chỉnh (DA).

Mơ hình Friedlan (1994) được sử dụng để phát hiện hành vi điều chỉnh

lợi nhuận thông qua việc đo lường biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh.

Biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh (DA) trong mơ hình này được tính

tốn theo cơng thức:

Biến kế tốn



Biến kế tốn dờn tícht



dờn tích có thể



(TAt)



=



điều chỉnht



Biến kế tốn dờn tícht-1

(TAt-1)



-



Doanh thut



Doanh thut-1



(DAt)

Trong đó:

Biến kế tốn dờn tích

(Total Accruals)



=



Lợi nhuận

sau thuế



-



Lưu chuyển tiền thuần từ

hoạt động kinh doanh



Biến kế tốn dồn tích TA bao gồm biến kế tốn dồn tích khơng điều

chỉnh NDA và biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh DA.

Biến kế tốn

dờn tích



=



Biến kế tốn dờn tích

có thể điều chỉnh được



+



Biến kế tốn dờn tích

khơng thể điều chỉnh



44

được

(Total



(Discretionary



(Non Discretionary



Accruals-TA)



Accruals-DA)



Accruals-NDA)



Ước tính NDA trong mơ hình của DeAngelo chỉ chính xác khi mà NDA

khơng thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên, mức độ hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp ảnh hưởng đến NDA. Nếu hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp đang ở kỳ tăng trưởng với việc đầu tư thêm tài sản, thiết bị và mở rộng

quy mơ kinh doanh thì sẽ dẫn đến NDA biến động. Do đó, mơ hình của

DeAngelo có thể khơng chính xác trong đo lường NDA khi các doanh nghiệp

đang trong thời kỳ phát triển, mở rộng sản xuất. Nhận định rõ nhược điểm của

mơ hình DeAngelo nên Friedlan đã cải tiến mơ hình bằng cách kiểm sốt

phần NDA thay đổi do thay đổi mức độ hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Mơ hình của Friedlan là điều chỉnh mơ hình DeAngelo theo biến

doanh thu nhằm kiểm sốt mức độ hoạt đơng của doanh nghiệp. Do đó, nhược

điểm tính tốn giá trị NDA trong thời kì tăng trưởng của doanh nghiệp của mơ

hình DeAngelo (1986) được khắc phục. So sánh tính hiệu quả và phù hợp của

mơ hình Friedlan (1994) điều chỉnh từ mơ hình DeAngelo (1986) với các mơ

hình phổ biến khác đã nêu ra trong nghiên cứu như đã được phân tích trước

đó, nhận thấy đây là mơ hình phù hợp với điều kiện của nghiên cứu cũng như

thực tế hạn chế của cơ sở dữ liệu các công ty niêm yết tại Việt Nam, tác giả

quyết định sử dụng mơ hình này nhằm tính tốn biến kế tốn dồn tích có thể

điều chỉnh (DA) trên báo cáo tài chính đã kiểm tốn của các cơng ty niêm yết

tại Việt Nam nhằm đo lường cho chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các

cơng ty niêm yết trong nghiên cứu này.

2.2.3. Mơ hình nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu sử dụng biến DA để đo lường chất lượng kiểm toán bao

gồm: Balsam (2003), Carey và Simnett (2006), Francis and Yu (2009), Choi



45

(2010), Francis (2011), Gunny và Zhang (2012), Svanstrom (2013) (Jueming

Bing, Chu, X.H, Anqui Li, Xinyi Zhu, 2014) [24]… và nghiên cứu này cũng sử

dụng biến DA để đo lường chất lượng kiểm tốn do tính phù hợp của phép đo với

nhận định của tác giả về chất lượng kiểm toán và thời gian ngắn cũng như cỡ mẫu

nhỏ của nghiên cứu này. Việc sử dụng giá trị tuyệt đối của biến kế tốn dồn tích có

thể điều chỉnh (DA) có thể nắm bắt được cả việc điều chỉnh lợi nhuận theo hướng

tăng và giảm (Koh, 2013, trích dẫn bởi Jueming Bing, Chu, X.H, Anqui Li,

Xinyi Zhu, 2014). Do việc điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính theo hướng

khai khống hay làm giảm lợi nhuận thực tế thì đều là biểu hiện của báo cáo tài

chính chất lượng thấp hay chất lượng kiểm toán thấp nên chất lượng kiểm toán

được đo lường theo giá trị tuyệt đối của biến DA. Giá trị tuyệt đối DA - ABSDA

càng lớn biểu hiện cho chất lượng kiểm tốn càng thấp và ngược lại.

Vì nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra ảnh hưởng của khủng hoảng tài

chính tồn cầu tới chất lượng kiểm toán nên biến khủng hoảng CRISIS là một

trong những biến độc lập của mơ hình. Tìm kiếm mối quan hệ giữa biến CRISIS

với biến đo lường chất lượng kiểm toán là mối quan tâm chính của nghiên cứu

nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu xem liệu khủng hoảng tài chính tồn cầu có gây

suy giảm chất lượng kiểm tốn hay không. Mối quan hệ giữa biến CRISIS và biến

ABSDA nếu được tìm thấy chỉ kết luận rằng trong giai đoạn khủng hoảng tài

chính tồn cầu thì chất lượng kiểm tốn thay đổi mà chưa kết luận được nguyên

nhân thay đổi này. Do vậy các biến quan sát khác được thêm vào mơ hình nhằm

tìm hiểu thêm về các ngun nhân của sự thay đổi chất lượng kiểm tốn có thể

được tìm thấy này.

Cơng ty với hiệu quả hoạt động kinh doanh kém thường có xu hướng tăng

cường điều chỉnh lợi nhuận (Defond và Jiambalvo, 1994, trích dẫn bởi Sotheara

Riel và Carl Tano, 2014) nên các biến đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh

doanh bao gồm biến tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA), biến thua lỗ (LOSS) được



46

đưa vào mơ hình để kiểm tra ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh đến chất lượng

kiểm toán. Bằng việc thêm biến quan sát ROA và LOSS vào mơ hình ta có thể tìm

hiểu xem liệu có phải các doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động càng kém thì chất

lượng kiểm tốn các doanh nghiệp này càng kém khơng, liệu hiệu quả hoạt động

yếu kém của các doanh nghiệp trong khủng hoảng có phải là nguyên nhân khiến

cho chất lượng kiểm tốn suy giảm.

Biến quy mơ khách hàng LNASSET được đo lường bằng logarit cơ số tự

nhiên e của tài sản cũng được bao gồm trong mơ hình khi có những hồi nghi cho

rằng kiểm tốn viên có thể thỏa hiệp tính độc lập của mình khi kiểm tốn cho

những khách hàng lớn (Reynolds và Francis, 2000) [29], do đó ảnh hưởng đến

chất lượng kiểm toán. Mối quan hệ giữa biến LNASSET và biến ABSDA nếu

được phát hiện là bằng chứng cho khả năng có sự suy giảm tính độc lập của kiểm

tốn viên khi kiểm tốn cho các cơng ty có quy mơ lớn hay trong khủng hoảng tài

chính tồn cầu, sự thỏa hiệp tính độc lập của kiểm tốn viên khi kiểm tốn cho các

cơng ty lớn hơn có thể là một trong những nguyên nhân làm suy giảm chất lượng

kiểm toán.

Một biến khác cũng được bao gồm trong nghiên cứu này là biến tăng trưởng

tài sản (GROWTHASSET), một nghiên cứu của Madhogarhia (2009) cho rằng

các công ty tăng trưởng cao hơn thường có xu hướng tăng cường điều chỉnh lợi

nhuận [27]. Mối quan hệ nếu được tìm thấy giữa biến GROWTHASSET và biến

đo lường chất lượng kiểm toán sẽ là bằng chứng cho khả năng rằng việc công ty

mở rộng quy mô là một trong những động lực làm công ty tăng cường điều chỉnh

lợi nhuận khiến cho chất lượng BCTC suy giảm hay việc gia tăng quy mơ của các

doanh nghiệp trong khủng hoảng tài chính tồn cầu có tác động đến việc suy giảm

chất lượng kiểm tốn báo cáo tài chính.

Các nghiên cứu của DeAngelo (1981), Choi (2010), … cho rằng chất lượng

kiểm toán được thực hiện bởi nhóm bốn cơng ty kiểm tốn lớn BIG 4 bao gồm



47

KPMG, PricewaterhouseCoopers (PWC), Deloitte Touche Tohmatsu (D&T),

Ernst and Young (E&Y) cao hơn các cơng ty kiểm tốn khác nên biến BIG4 được

đưa vào mơ hình nhằm kiểm tra xem liệu chất lượng kiểm tốn của nhóm BIG 4

có thực sự cao hơn các cơng ty bên ngồi BIG 4 – Non BIG 4 không [14], [16].

Nếu chất lượng kiểm tốn BCTC giữa nhóm BIG 4 và Non BIG 4 là khác biệt thì

câu hỏi được đặt ra rằng liệu khủng hoảng tài chính tồn cầu có ảnh hưởng đến

chất lượng BCTC của các công ty được BIG 4 kiểm tốn như đối với nhóm còn

lại hay khơng hay có sự khác biệt trong thay đổi chất lượng kiểm tốn trong bối

cảnh khủng hoảng tài chính tồn cầu giữa nhóm BIG 4 và Non – BIG 4. Do vậy

biến BIG 4 được bao gồm trong mơ hình nhằm kiểm tra có hay khơng sự khác

biệt này.

Mơ hình nghiên cứu được phát triển trong nghiên cứu này là:

ABSDA = β1 + β2ROA + β3BIG4 + β4LOSS + β5LNASSET +

β6GROWTHASSET + β7CRISIS + εi

Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các biến trong mơ hình

Biến số

ABSDA



Định nghĩa

Chất lượng kiểm tốn



Đo lường/ Mã hóa

Giá trị tuyệt đối của biến kế tốn

dồn tích có thể điều chỉnh DA

(Giá trị ABSDA càng cao thì chất

lượng kiểm tốn càng thấp)

CRISIS

Quan sát đã được thực hiện 0= khơng trong thời gian khủng

(KHỦNG HOẢNG) trong giai đoạn khủng

khoảng

hoảng hay không (2008- 1= trong thời gian khủng hoảng.

2009)

ROA

Đo lường hiệu quả hoạt

Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

động của cơng ty được

kiểm tốn

BIG4

Nếu các cơng ty kiểm tốn 0= khơng được kiểm tốn bởi 4

là một trong 4 cơng ty kiểm cơng ty kiểm tốn lớn

tốn lớn: KPMG, E&Y,

1= được kiểm tốn bởi một trong



48

D&T hoặc PWC.

4 cơng ty kiểm toán lớn.

LOSS (LỖ)

Đo hiệu quả hoạt động của 0 = lợi nhuận sau thuế>0

cơng ty được kiểm tốn

1 = lợi nhuận sau thuế<0

GROWTH ASSET Đo lường tăng trưởng của (Tổng tài sản t/ tổng tài sản t-1) -1

(TĂNG TRƯỞNG công ty khách hàng

TÀI SẢN)

LNASSET

Quy mô của các công ty

Logarit tự nhiên của tổng tài sản

( LN TÀI SẢN)

khách hàng theo tổng tài

công ty

sản

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng khủng hoảng tài chính tồn cầu cùng với

điều kiện khó khăn của các doanh nghiệp tạo động lực cho các doanh nghiệp

này tiến hành các hành vi điều chỉnh lợi nhuận tương ứng với rủi ro của kiểm

toán viên khi tiến hành kiểm toán cho các doanh nghiệp này khi có thể bỏ

qua, khơng phát hiện các hành vi điều chỉnh lợi nhuận dẫn đến chất lượng

kiểm toán suy giảm. Khủng hoảng tài chính có thể tác động đến chất lượng

kiểm tốn vì tình trạng khó khăn của khách hàng tạo ra rủi ro kiểm toán lớn

hơn (Cameran, 2005) [11] và chính cách thức các cơng ty kiểm toán, kiểm

toán viên ứng xử với những rủi ro này quyết định chất lượng kiểm toán biến

đổi như thế nào trong khủng hoảng. Nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ trích

rằng kiểm tốn viên phải chịu trách nhiệm chính trong việc suy giảm chất

lượng kiểm toán trong bối cảnh khủng hoảng. Do đó giả thuyết nghiên cứu

được đặt ra là: “Chất lượng kiểm tốn báo cáo tài chính các cơng ty niêm yết

trên thị trường chứng khoán Việt Nam suy giảm trong cuộc khủng hoảng tài

chính tồn cầu”.

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên mẫu được chọn ngẫu nhiên từ

công ty niêm yết giao dịch trên hai sàn HNX và HOSE trong giai đoạn 2005 –

2009. Kết quả chọn mẫu chọn được 80 cơng ty trong đó có 26 cơng ty trên



49

sàn HNX và 54 công ty trên sàn HOSE. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài

chính sau kiểm tốn và báo cáo kiểm tốn của cơng ty trong mẫu được chọn.

Dựa vào tính phù hợp của phương pháp đo lường chất lượng kiểm toán

theo biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (DA) với nhận định của tác về giả

về chất lượng kiểm toán và điều kiện của nghiên cứu với một cỡ mẫu nhỏ và

một khung thời gian nghiên cứu ngắn thì phương pháp này được lựa chọn là

phương pháp đo lường chất lượng kiểm tốn trong nghiên cứu này. Có nhiều

mơ hình tính tốn biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh (DA) và mơ hình

Modified Jones (1995) được cho là một trong những mơ hình phổ biến nhất

và hiệu quả nhất để đo lường DA tuy nhiên do những khó khăn trong việc thu

thập dữ liệu với điều kiện hoạt động chứng khốn non trẻ tại Việt Nam thì mơ

hình phù hợp được lựa chọn để tính tốn biến kế tốn dồn tích có thể điều

chỉnh (DA) trong nghiên cứu này là mơ hình Friedlan (1994). Mơ hình này

được cho là có hiệu quả trong tính tốn DA trong so sánh với các mơ hình còn

lại.

Nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính tồn cầu tới chất

lượng kiểm tốn cũng như phân tích ảnh hưởng này thì mơ hình nghiên cứu

gồm biến phụ thuộc ABSDA đo lường cho chất lượng kiểm tốn, các biến độc

lập khác trong mơ hình bao gồm: Biến CRISIS đại diện cho giai đoạn khủng

hoảng, biến LOSS, biến ROA đại diện cho hiệu quả hoạt động của công ty

niêm yết , biến GROWTHASSET đại diện cho tăng trưởng tài sản của công ty

và biến LNASSET đại diện cho quy mơ của cơng ty.



50



CHƯƠNG 3



PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ

3.1. PHÂN TÍCH

3.1.1. Tính tốn các biến

Sau khi xác định được mơ hình nghiên cứu với các biến trong mơ hình

bao gồm biến phụ thuộc ABSDA đại diện cho chất lượng kiểm toán, các biến

độc lập CRISIS, ROA, BIG4, LOSS, GROWTHASSET, tác giả đi vào tính

tốn các biến trong mơ hình tại từng cơng ty trong mẫu nghiên cứu để ước

lượng các tham số trong mơ hình dựa vào các tính tốn này trước khi tiến

hành phân tích kết quả. Việc tính tốn các biến trong mơ hình dựa vào các

cơng thức và trình tự được trình bày bên dưới:

Đầu tiên, thực hiện tính tốn biến kế tốn dồn tích của từng năm trong

giai đoạn nghiên cứu theo cơng thức:

Biến kế tốn



=



Lợi nḥn



-



Lưu chuyển tiền th̀n từ



dờn tícht (TA)

sau thuết

hoạt động kinh doanht

Sau đó tính tốn biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh của từng năm

trong giai đoạn nghiên cứu theo cơng thức:

Biến kế tốn



=



Biến kế tốn dờn tícht



- Biến kế tốn dờn tícht-1



51

dờn tích có thể



Doanh thut

Doanh thut-1

điều chỉnht (DA)

Ngoài ra các giá trị khác được tính tốn trong mơ hình bao gồm:

Tỷ suất sinh lời tài sảnt



=



(ROA)



Lợi nhuận sau thuết

Tổng tài sản bình quânt



Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSETt) = Loge (Tổng tài

sảnt)

Tỷ lệ tăng trưởng

tài sảnt

(GROWTHASSET



(Tổng tài sảnt – Tổng tài sảnt-1 ) x100%

=

Tổng tài sảnt-1



)

Các biến giả trong mơ hình bao gồm biến lỗ (LOSS) và biến khủng

hoảng (CRISIS) và biến BIG4. Giá trị các biến này được gán theo bảng dưới:

Bảng 3.1. Bảng gán giá trị cho biến giả trong mơ hình

Nội dung

Cơng ty đang lỗ trong năm t

Cơng ty được kiểm tốn bởi cơng ty thuộc



Đúng

LOSSt = 1

BIG4t = 1



Sai

LOSSt = 0

BIG4t = 0



nhóm BIG 4 trong năm t

Năm t là năm khủng hoảng



CRISISt = 1



CRISISt = 0



Các số liệu dùng để tính tốn các biến kế tốn dồn tích và biến kế tốn

dồn tích có thể điều chỉnh và các biến khác được trình bày ở trên được lấy từ

bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu

chuyển tiền tệ đã được kiểm toán, báo cáo kiểm tốn được cơng bố của cơng

ty được điều tra.

Ví dụ: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang – Mã chứng khốn: DHG.

Cơng ty Cổ phần Dược Hậu Giang hoạt động từ năm 2004 và bắt đầu niêm



52

yết trên sàn giao dịch chứng khốn HOSE từ tháng 12/2006. Cơng ty hoạt

động trong lĩnh vực hóa chất, thực phẩm. Tính tốn giá trị các biến của mơ

hình trong năm 2009 và năm 2007 với ví dụ tại Cơng ty Cổ phần Dược Hậu

Giang được trình bày bên dưới:



Bảng 3.2. Tổng hợp dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của Cơng ty Cổ

phần Dược Hậu Giang – Đơn vị tính : triệu đồng

Nội dung

Tổng tài sản (TS)

Doanh thu thuần từ



Năm 2009

1,521,973

1,746,022



Năm 2008

1,081,782

1,485,464



Năm 2007 Năm 2006

942,209

482,847

1,269,280 868,192



hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế



362,340



129,995



128,312



87,060



(LNST)

Dòng tiền thuần từ hoạt 353,895



195,108



51,317



25,005



(DTTHĐKD)

Cơng ty thực hiện kiểm Cơng ty kiểm Cơng ty



Cơng ty



Cơng ty



tốn



kiểm tốn



kiểm tốn



kiểm tốn



A&C



A&C



A&C



động kinh doanh



tốn A&C



 Tính tốn các biến trong năm 2009:

Biến kế tốn dồn tích2009 = LNST2009 – DTTHĐKD2009= 362,340 – 353,895

= 8,445

Biến kế tốn dồn tích2008 = LNST2008 – DTTHĐKD2008= 129,995 – 195,108

= -65,113

Biến kế toán



=



Biến kế toán dồn tích2009



-



Biến kế tốn dồn tích2008



dờn tích có thể

Doanh thu2009



Doanh thu2008



53



điều chỉnh2009



-8,445

=



-65,113

-



1,746,022



1,485,464



Vậy ABSDA = |DA| = |0.04867| = 0.04867

Tỷ suất sinh lời tài sản2009

(ROA)



Lợi nhuận sau thuế2009

Tổng tài sản bình quân2009

362,340

(1,521,973 + 1,081,782)/2



=

=

=



Tỷ lệ tăng trưởng

tài sản2009



0.28



=



(Tổng tài sản2009 – Tổng tài sản2009) x100%

Tổng tài sản2009



=



(1,521,973 - 1,081,782) x100%

1,081,782



=



41%



Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSETt) = Loge (Tổng tài

sảnt) = Loge (Tổng tài sản2009) = Loge (1,521,973) = 14.2355

Các biến giả được gán giá trị phù hợp bao gồm:

Biến CRISIS = 1: Do năm 2009 là năm diễn ra khủng hoảng tài chính

Biến BIG4 = 0: Do trong năm 2009 cơng ty khơng được kiểm tốn bởi

cơng ty kiểm tốn thuộc nhóm BIG 4

Biến LOSS = 0: Do năm 2009 cơng ty có lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0



 Tính tốn các biến trong năm 2007

Biến kế tốn dồn tích2007 = LNST2007 – DTTHĐKD2007= 128,312 – 51,317



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Mô hình tính toán biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x