Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sau khi xác định được mô hình nghiên cứu với các biến trong mô hình bao gồm biến phụ thuộc ABSDA đại diện cho chất lượng kiểm toán, các biến độc lập CRISIS, ROA, BIG4, LOSS, GROWTHASSET, tác giả đi vào tính toán các biến trong mô hình tại từng công ty tro

Sau khi xác định được mô hình nghiên cứu với các biến trong mô hình bao gồm biến phụ thuộc ABSDA đại diện cho chất lượng kiểm toán, các biến độc lập CRISIS, ROA, BIG4, LOSS, GROWTHASSET, tác giả đi vào tính toán các biến trong mô hình tại từng công ty tro

Tải bản đầy đủ - 0trang

51

dờn tích có thể



Doanh thut

Doanh thut-1

điều chỉnht (DA)

Ngồi ra các giá trị khác được tính tốn trong mơ hình bao gồm:

Tỷ suất sinh lời tài sảnt



=



(ROA)



Lợi nhuận sau thuết

Tổng tài sản bình qnt



Lơgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSETt) = Loge (Tổng tài

sảnt)

Tỷ lệ tăng trưởng

tài sảnt

(GROWTHASSET



(Tổng tài sảnt – Tổng tài sảnt-1 ) x100%

=

Tổng tài sảnt-1



)

Các biến giả trong mơ hình bao gồm biến lỗ (LOSS) và biến khủng

hoảng (CRISIS) và biến BIG4. Giá trị các biến này được gán theo bảng dưới:

Bảng 3.1. Bảng gán giá trị cho biến giả trong mơ hình

Nội dung

Cơng ty đang lỗ trong năm t

Cơng ty được kiểm tốn bởi công ty thuộc



Đúng

LOSSt = 1

BIG4t = 1



Sai

LOSSt = 0

BIG4t = 0



nhóm BIG 4 trong năm t

Năm t là năm khủng hoảng



CRISISt = 1



CRISISt = 0



Các số liệu dùng để tính tốn các biến kế tốn dồn tích và biến kế tốn

dồn tích có thể điều chỉnh và các biến khác được trình bày ở trên được lấy từ

bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu

chuyển tiền tệ đã được kiểm toán, báo cáo kiểm tốn được cơng bố của cơng

ty được điều tra.

Ví dụ: Cơng ty Cổ phần Dược Hậu Giang – Mã chứng khốn: DHG.

Cơng ty Cổ phần Dược Hậu Giang hoạt động từ năm 2004 và bắt đầu niêm



52

yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE từ tháng 12/2006. Cơng ty hoạt

động trong lĩnh vực hóa chất, thực phẩm. Tính tốn giá trị các biến của mơ

hình trong năm 2009 và năm 2007 với ví dụ tại Cơng ty Cổ phần Dược Hậu

Giang được trình bày bên dưới:



Bảng 3.2. Tổng hợp dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của Cơng ty Cổ

phần Dược Hậu Giang – Đơn vị tính : triệu đờng

Nội dung

Tổng tài sản (TS)

Doanh thu thuần từ



Năm 2009

1,521,973

1,746,022



Năm 2008

1,081,782

1,485,464



Năm 2007 Năm 2006

942,209

482,847

1,269,280 868,192



hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế



362,340



129,995



128,312



87,060



(LNST)

Dòng tiền thuần từ hoạt 353,895



195,108



51,317



25,005



(DTTHĐKD)

Cơng ty thực hiện kiểm Cơng ty kiểm Cơng ty



Cơng ty



Cơng ty



tốn



kiểm tốn



kiểm tốn



kiểm tốn



A&C



A&C



A&C



động kinh doanh



tốn A&C



 Tính tốn các biến trong năm 2009:

Biến kế tốn dồn tích2009 = LNST2009 – DTTHĐKD2009= 362,340 – 353,895

= 8,445

Biến kế tốn dồn tích2008 = LNST2008 – DTTHĐKD2008= 129,995 – 195,108

= -65,113

Biến kế toán



=



Biến kế tốn dồn tích2009



-



Biến kế tốn dồn tích2008



dờn tích có thể

Doanh thu2009



Doanh thu2008



53



điều chỉnh2009



-8,445

=



-65,113

-



1,746,022



1,485,464



Vậy ABSDA = |DA| = |0.04867| = 0.04867

Tỷ suất sinh lời tài sản2009

(ROA)



Lợi nhuận sau thuế2009

Tổng tài sản bình quân2009

362,340

(1,521,973 + 1,081,782)/2



=

=

=



Tỷ lệ tăng trưởng

tài sản2009



0.28



=



(Tổng tài sản2009 – Tổng tài sản2009) x100%

Tổng tài sản2009



=



(1,521,973 - 1,081,782) x100%

1,081,782



=



41%



Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSETt) = Loge (Tổng tài

sảnt) = Loge (Tổng tài sản2009) = Loge (1,521,973) = 14.2355

Các biến giả được gán giá trị phù hợp bao gồm:

Biến CRISIS = 1: Do năm 2009 là năm diễn ra khủng hoảng tài chính

Biến BIG4 = 0: Do trong năm 2009 công ty không được kiểm tốn bởi

cơng ty kiểm tốn thuộc nhóm BIG 4

Biến LOSS = 0: Do năm 2009 cơng ty có lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0



 Tính tốn các biến trong năm 2007

Biến kế tốn dồn tích2007 = LNST2007 – DTTHĐKD2007= 128,312 – 51,317



54

= 76,995

Biến kế tốn dồn tích2006 = LNST2006 – DTTHĐKD2006 = 87,060 – 25,005

= 62,005

Biến kế tốn

dờn tích có thể

điều chỉnh2007



Biến kế tốn dồn tích2007

=



-



Doanh thu2007

76,995

1,269,280



=

=



Biến kế tốn dồn tích2006



-



Doanh thu2006

62,005

868,192



-0.01082



Vậy ABSDA = |DA| = |-0.01082| = 0.01082

Tỷ suất sinh lời tài sản2007

(ROA)



Lợi nhuận sau thuế2007

Tổng tài sản bình quân2007

128,312

(942,209+482,847)/2



=

=

=



Tỷ lệ tăng trưởng

tài sản2007



0.18



=



(Tổng tài sản2007 – Tổng tài sản2007) x100%

Tổng tài sản2007



=



(942,209 – 482,847) x100%

482,847



=



95%



Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSETt) = Loge (Tổng tài

sảnt) = Loge (Tổng tài sản2007) = Loge (942,209) = 13.7560

Các biến giả được gán giá trị phù hợp bao gồm:

Biến CRISIS = 0: Do năm 2007 là năm khơng diễn ra khủng hoảng tài

chính



55

Biến BIG4 = 0: Do trong năm 2007 cơng ty khơng được kiểm tốn bởi

cơng ty kiểm tốn thuộc nhóm BIG 4

Biến LOSS = 0: Do năm 2009 cơng ty có lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0

3.1.2. Kết quả phân tích

a.Thống kê mơ tả

Để kiểm tra ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu đến

chất lượng kiểm tốn, tác giả thu thập dữ liệu báo cáo tài chính sau kiểm tốn,

báo cáo kiểm tốn của 80 cơng ty trong giai đoạn 2004 – 2009 (như đã đề cập,

đối tượng tiến hành nghiên cứu là các công ty niêm yết trong giai đoạn 2005 –

2009, tuy nhiên để tính tốn các biến trong mơ hình nghiên cứu đòi hỏi việc

thu thập cơ sở dữ liệu của các công ty này trong giai đoạn 2004 – 2009). Tuy

nhiên có 1 cơng ty khơng thể thu thập được đầy đủ dữ liệu là: Công ty cổ

phần Gạch men Chang Yih (mã chứng khoán CYC) và 2 cơng ty có số liệu

biến động bất thường nên bị loại khỏi mẫu là: Công ty Cổ phần Cao Su Đà

Nẵng (mã chứng khốn DRC) và Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy Sản

An Giang (mã chứng khoán AGF), do đó mẫu nghiên cứu còn lại 77 cơng ty

bao gồm 318 quan sát trong 5 năm 2005 – 2009 .

Bảng 3.3. Bảng thống kê mô tả các biến trong mơ hình



56

Descriptive Statistics

Nội dung (Biến) Số quan

ABSDA

ROA

BIG4

LOSS

LNASSET

GROWTHASSET

CRISIS



sát

318

318

318

318

318

318

318



Độ lệch

Nhỏ nhất Lớn nhất Trung Bình

0.000244 1.99987

0.15390

-0.33200 0.430740

0.09621

0

1

0.12

0

1

0.03

9.68968 16.33065 12.61633

-0.47738 2.53193

0.31741

0

1

0.4843



chuẩn

0.21443

0.07787

0.32500

0.15700

1.35422

0.42760

0.50054



Dựa vào bảng mơ tả ta có giá trị cao nhất của biến ABSDA là: 1.99987,

giá trị thấp nhất là: 0.000244 và giá trị trung bình và độ lệch chuẩn lần lượt là:

0.15390, 0.21443. Giá trị cao nhất của ROA là 0.43074, giá trị thấp nhất là

-0.33200 và giá trị trung trình và độ lệch chuẩn của ROA lần lượt là: 0.09621,

0.07787. Giá trị tăng trưởng tài sản (GROWTHASSET) cao nhất là 2.53193

tương ứng với mức tăng trưởng tài sản là 253.193%, thấp nhất là - 0.47738

tương ứng với mức giảm 47.738% tổng tài sản, giá trị tăng trưởng bình quân

là 0.31741 tương ứng với mức tăng trưởng 31.741%; độ lệch chuẩn của biến

tăng trưởng tài sản là 0.42760. Biến LNASSET hay giá trị logarit cơ số tự

nhiên của tổng tài sản có giá trị cao nhất là: 16.33065 và giá trị thấp nhất là

9.68968, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của biến LNASSET lần lượt là

12.61633 và 1.35422. Biến LOSS và biến BIG4 là các biến giả có giá trị gán

là 0 và 1, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của hai biến này được trình bày

trong bảng thống kê mô tả ở trên.

Bảng 3.4. Biểu đồ tỷ lệ khu vực ngành nghề



57



Biểu đồ tỷ lệ khu vực ngành nghề

80%

70%



70.50%



60%

50%

40%

30%

20%



24.50%



10%

0%



5.00%

Nông lâm ngư nghiệp



Công nghiệp và xây dựng



Dịch vụ



Tỷ lệ khu vực ngành nghề của các quan sát trong nghiên cứu được thể

hiện tại bảng 3.4. Tỷ lệ quan sát trong khu vực công nghiệp xây dựng là lớn

nhất với tỷ lệ 70.5% của mẫu, tỷ lệ quan sát trong khu vực nông lâm ngư

nghiệp là nhỏ nhất với tỷ lệ 5% mẫu, khu vực dịch vụ chiếm 24.5% mẫu

nghiên cứu. Khu vực ngành nghề của công ty niêm yết dựa vào ngành nghề

hoạt động chính mà cơng ty thực hiện.

Mẫu nghiên cứu được lấy từ các công niêm yết trên hai sàn HNX và sàn

HOSE với 77 công ty. Do nghiên cứu được thực hiện trong cả giai đoạn 2005

– 2009 nên có tất cả 318 quan sát được tổng hợp. Các quan sát không được

chia đều cho từng năm vì lý do số lượng các cơng ty niêm yết trong năm 2005

là thấp hơn số lượng các cơng ty niêm yết trong năm 2009.

b.Phân tích tương quan

Để phân tích mối quan hệ giữa các biến trong mơ hình nghiên cứu ta

thực hiện phân tích tương quan. Hệ số tương quan Pearson có được khi phân

tích tương quan có giá trị từ -1 tới +1 tương ứng với sự biến đổi từ mức tương

quan nghịch hoàn toàn tới mức tương quan thuận hồn tồn.

Bảng 3.5. Bảng phân tích tương quan

ABSDA ROA



BIG4 LOSS



LNASSE GROWT CRISI



58

T

ABSDA



1



ROA



-0.220* 1



BIG4



-0.008



LOSS



0.301* -0.400* 0.003



0.067



LNASSE 0.125* -0.003

T

GROWT -0.085 0.209

H ASSET

CRISIS 0.229* -0.037



H

ASSET



S



1

1



0.506* 0.092* 1

0.032



-0.159* 0.193*



1



0.07



0.126* 0.169*



-0.228*



1



(Các hệ số tương quan có dấu * biểu diễn cho các tương quan có ý nghĩa

thống kê với sig <0.05 )

Mối tương quan có ý nghĩa thống kê lớn nhất được tìm thấy là mối quan

hệ tương quan thuận giữa biến BIG4 và biến LNASSET với hệ số tương quan

là 0.506. Điều này có thể được giải thích rằng các cơng ty càng lớn thì khả

năng cao rằng họ sẽ lựa chọn các cơng ty nhóm BIG 4 kiểm tốn như một sự

đảm bảo trước cổ đông về chất lượng báo cáo tài chính được cơng bố. Mối

tương quan có ý nghĩa kém nhất được tìm thấy là tương quan giữa biến

LNASSET và biến LOSS với hệ số tương quan là 0.092. Tương quan nghịch

có ý nghĩa lớn nhất được tìm thấy là mối tương quan giữa biến ROA và biến

LOSS với hệ số tương quan là -0.400 . Điều này chỉ ra rằng các công ty hoạt

động càng hiệu quả thì khả năng thua lỗ của cơng ty càng khó xảy ra. Hệ số

tương quan nghịch có ý nghĩa thống kê với giá trị thấp nhất là -0.159 chỉ mối

tương quan giữa biến LOSS và biến GROWTHASSET, điều này cho thấy

rằng các doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng tài sản càng cao thì khả năng thua

lỗ của doanh nghiệp càng thấp. Hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê giữa

biến ABSDA và biến ROA là -0.220, hàm ý rằng các doanh nghiệp hoạt động



59

càng hiệu quả thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính (nghiên

cứu này mặc định rằng báo cáo tài chính là báo cáo tài chính sau kiểm tốn)

càng thấp hay chất lượng kiểm tốn báo cáo tài chính của doanh nghiệp càng

cao. Mối tương quan có ý nghĩa giữa biến ABSDA và biến LNASSET với hệ

số tương quan là 0.125 cho thấy rằng các doanh nghiệp có quy mơ càng lớn

thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên BCTC càng cao hay chất lượng kiểm

tốn báo cáo tài chính càng thấp. Hệ số tương quan có ý nghĩa giữa biến

LOSS và biến ABSDA là 0.301 cho thấy rằng các doanh nghiệp thua lỗ thì

mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên BCTC cao hơn và điều đó tương ứng rằng

chất lượng kiểm toán BCTC các doanh nghiệp thua lỗ thường kém hơn. Một

mối tương quan có ý nghĩa thống kê khác được tìm thấy là mối quan hệ giữa

biến giữa biến GROWTHASSET và biến LNASSET với hệ số tương quan là

0.193 cho thấy rằng các doanh nghiệp có quy mơ tài sản càng lớn thì có tốc

độ tăng trưởng tài sản càng cao.

Hệ số tương quan giữa biến CRISIS và biến ROA là -0.037, giữa biến

CRISIS và biến LOSS là 0.126 chỉ ra rằng trong khủng hoảng tài chính có

nhiều cơng ty niêm yết hoạt động kém hiệu quả hơn. Hệ số tương quan giữa

biến BIG4 và biến CRISIS là 0.07 chỉ ra rằng trong khủng hoảng tài chính thì

các cơng ty niêm yết được nhóm BIG4 kiểm tốn tăng lên. Tồn tại mối tương

quan nghịch có ý nghĩa thống kê giữa biến GROWTHASSET và biến CRISIS

với hệ số tương quan là -0.228 chứng tỏ rằng trong khủng hoảng tài chính thì

tốc độ tăng trưởng tài sản của các doanh nghiệp suy giảm. Hệ số tương quan

có ý nghĩa thống kê giữa biến LNASSET và biến CRISIS là 0.169 chỉ ra rằng

trong khủng hoảng tuy tốc độ tăng trưởng tài sản suy giảm nhưng tổng tài sản

của các doanh nghiệp trong mẫu vẫn tăng lên so với trước khủng hoảng. Mối

quan hệ chính mà nghiên cứu này tìm hiểu là mối tương quan giữa biến

CRISIS và biến ABSDA, hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê giữa hai biến



60

này là 0.229 là tương đối lớn, chỉ ra rằng trong khủng hoảng thì các cơng ty

niêm yết có mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính cao hơn so với

bình thường và chỉ báo cho một chất lượng kiểm tốn có khả năng bị suy

giảm trong khủng hoảng tài chính. Tương quan giữa biến CRISIS và biến

ABSDA được tìm thấy trong phân tích tương quan này là một cơ sở để đưa ra

kết luận cho việc liệu khủng hoảng tài chính tồn cầu ảnh hưởng đến chất

lượng kiểm tốn báo cáo tài chính như thế nào.

c.Phân tích hồi quy

 Mơ hình tổng qt

Mơ hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng phương trình hồi quy

tuyến tính đa biến có dạng như sau:

ABSDA = β1 + β2ROA +β3BIG4 + β4LOSS + β5LNASSET +

β6GROWTHASSET + β7CRISIS + Ɛi

 Kết quả phân tích hời quy

Thực hiện hồi quy các biến nghiên cứu trong mơ hình ta được bảng 3.6.

Ta có R2 điều chỉnh của mơ hình là 0.132 tức là các biến nghiên cứu trong mơ

hình đã giải thích được 13.2% sự thay đổi của ABSDA và 86.8% sự thay đổi

của ABSDA là do các biến khác bên ngồi mơ hình tác động. Ý nghĩa thống

kê của mơ hình được thể hiện bởi giá trị sig = 0.000 tức vô cùng bé hay mơ

hình thật sự có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.6. Bảng tổng hợp kết quả hồi quy

Biến

ROA

BIG4

LOSS

LNASSET

GROWTHASSET

CRISIS

Adjusted R2 = 0.132



Hệ số

-0.329

-0.045

0.301

0.017

-0.001

0.078



t-value

-2.057

-1.115

3.802

1.692

-0.041

3.305



Sig

0.040

0.266

0.000

0.092

0.967

0.001



VIF

1.233

1.370

1.225

1.498

1.194

1.120



61

Sig = 0.000

Durbin-Watson = 1.983

Kết quả hồi quy cho thấy có ba biến độc lập tồn tại mối quan hệ có ý

nghĩa thống kê với biến phụ thuộc ABSDA bao gồm: Biến ROA, biến LOSS

và biến CRISIS với giá trị sig < 0.05. Hệ số của biến ROA = -0.329 chỉ ra

rằng nếu giá trị ROA giảm 1% thì giá trị ABSDA tăng lên 0.329% hay nếu

hiệu quả hoạt động của cơng ty niêm yết giảm 1% thì mức độ điều chỉnh lợi

nhuận trên báo cáo tài chính được đo lường bằng biến ABSDA của công ty sẽ

tăng lên 0.329% hay ROA có mối quan hệ thuận với chất lượng kiểm toán. Hệ

số của biến LOSS = 0.301 chỉ ra rằng các công ty niêm yết nếu chịu kết quả

kinh doanh thua lỗ thì các cơng ty này có mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên

báo cáo tài chính được đo lường bằng giá trị ABSDA sẽ tăng lên 0.301 hay

kết quả kinh doanh thua lỗ có mối quan hệ nghịch với chất lượng kiểm toán.

Cuối cùng, hệ số của biến CRISIS = 0.078 cho thấy nếu năm nghiên cứu xảy

ra khủng hoảng tài chính thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài

chính được đo lường bằng giá trị ABSDA tăng 0.078 hay chất lượng kiểm

toán báo cáo tài chính các cơng ty niêm yết có mối quan hệ nghịch với khủng

hoảng tài chính.

Một điều cần lưu ý trong kết quả hồi quy là mối quan hệ giữa biến

LNASSET và biến ABSDA tuy khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa

5% nhưng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10% khi giá trị Sig của biến

LNASSET là 0.092. Điều này chỉ ra một khả năng không chắc chắn rằng các

công ty niêm yết có giá trị tài sản hay quy mơ càng lớn thì mức độ điều chỉnh

lợi nhuận trên BCTC được đo lường bằng ABSDA càng lớn hay độ lớn của

công ty có mối quan hệ nghịch với chất lượng kiểm tốn.

Hai biến bị loại bỏ ra khỏi mơ hình hay khơng có mối quan hệ có ý nghĩa

với biến ABSDA là biến BIG4 và biến GROWTHASSET với giá trị sig của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sau khi xác định được mô hình nghiên cứu với các biến trong mô hình bao gồm biến phụ thuộc ABSDA đại diện cho chất lượng kiểm toán, các biến độc lập CRISIS, ROA, BIG4, LOSS, GROWTHASSET, tác giả đi vào tính toán các biến trong mô hình tại từng công ty tro

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x