Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

31

- Từ hơn 150 công ty niêm yết từ năm 2006 trở về trước, sau khi loại trừ các

công ty thuộc nhóm tài chính và ngân hàng thì có khoảng 130 công ty niêm

yết phù hợp. Các công ty được lựa chọn phải bắt đầu niêm yết trên thị trường

chứng khoán từ năm 2006 trở về trước và hoạt động liên tục trong giai đoạn

2006-2009.Và báo cáo kiểm toán mà các công ty này nhận được trong giai

đoạn nghiên cứu phải có ý kiến kiểm tốn chấp nhận tồn phần hoặc ý kiến

chấp nhận từng phần (ngoại trừ) và yếu tố ngoại trừ được cơng bố trong báo

cáo kiểm tốn không ảnh hưởng trọng yếu đến lợi nhuận của công ty. Sau khi

loại trừ các yếu tố trên tổng thể còn lại 110 cơng ty – đây là tổng thể cuối

cùng phù hợp để thực hiện chọn mẫu trong nghiên cứu.

- Chọn ngẫu nhiên 80 công ty trong tổng thể này bằng hàm ngẫu nhiên không

lặp của phần mềm Microsoft Excel. Như vậy số mẫu được chọn đảm bảo trên

mức 50% số công ty trong tổng thể.

- Kết quả mẫu chọn được bao gồm 26



công ty niêm yết trên sàn HNX và 54



công ty niêm yết trên sàn HOSE. Tổng cộng là 80 công ty được chọn trong

mẫu.

Dữ liệu thu thập để thực hiện nghiên cứu được lấy từ bảng cân đối kế

toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã

được kiểm toán và báo cáo kiểm toán tương ứng trong giai đoạn 2004 – 2009

được công bố bởi các công ty trong mẫu được chọn.

Trong quá trình thu thập dữ liệu nếu công ty nào mà tác giả không thể

thu thập được dữ liệu đầy đủ hoặc dữ liệu không phù hợp thì cơng ty đó sẽ bị

loại ra khỏi mẫu.

2.2.2 Mơ hình tính tốn biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh

Như đã đề cập, nhiều mơ hình được sử dụng để đo lường biến kế tốn

dồn tích có thể điều chỉnh DA. Trong những nghiên cứu này, nhiều biến được

sử dụng để đo lường bao gồm : Tài sản ( Healy 1985, DeAngelo 1986),

Doanh thu (Friedlan 1994, Aharony, Lee và Wong, 2000), sự thay đổi trong



32

doanh thu và mức độ tài sản, máy móc, thiết bị (Jone 1991). Trong đó mơ

hình phổ biến nhất để đo lường biến kế tốn dồn tích là mơ hình Jone. Mơ

hình này cũng được chứng minh là hiệu quả nhất trong việc phát hiện hành vi

điều chỉnh lợi nhuận (Tianran Chen, 2000). Tuy nhiên việc áp dụng mơ hình

Jone đối với nghiên cứu này đòi hỏi việc thu thập và phân tích một quy mô dữ

liệu lớn với số lượng quan sát rất nhiều trong thời gian dài, đây là điều vơ

cùng khó khăn đối với quy mơ của nghiên cứu này. Tìm kiếm một mơ hình

hiệu quả để thay thế mơ hình Jones 1991 trong việc đo lường biến kế tốn dồn

tích có thể điều chỉnh DA, tác giả nhận thấy mơ hình Friedlan (1994), điều

chỉnh từ mơ hình DeAngelo (1986) là phù hợp. Lựa chọn mơ hình Friedlan

(1994) nhằm thay thế cho mơ hình Jones (1991) khi có những hạn chế trong

việc thu thập, phân tích dữ liệu đã được tiến hành trong các nghiên cứu của

Jonas Spohr (2002), Nguyễn Thị Minh Trang (2012) và được chứng minh

hoàn toàn phù hợp và hiệu quả trong việc đo lường biến kế toán dồn tích có

thể điều chỉnh.

Mơ hình Friedlan được sử dụng để phát hiện hành vi điều chỉnh lợi

nhuận thông qua việc đo lường biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh.

Biến kế tốn

dồn tích có thể

điều chỉnht



Biến kế tốn dồn tícht

=



(TAt)



Biến kế tốn dồn tícht-1

-



Doanh thut



(TAt-1)

Doanh thut-1



(DAt)

Trong đó:

Biến kế tốn dồn tích TA = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền hoạt động

kinh doanh

Biến kế tốn dồn tích TA bao gồm biến kế tốn dồn tích khơng điều

chỉnh NDA và biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh DA.



33

Biến kế tốn =

dồn tích TA



Biến kế tốn dồn tích



khơng điều chỉnh NDA



+



Biến kế tốn dồn tích



có thể điều chỉnh DA



Trong mơ hình của DeAngelo, biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh

chính trong kỳ t là chênh lệch giữa biến kế tốn dồn tích kỳ t và biến kế tốn

dồn tích kỳ t-1.

Biến kế tốn dồn tích = Biến kế tốn

thể điều chỉnh kỳ t



dồn tích kỳ t



-



Biến kế tốn có

dồn tích kỳ t-1



Ước tính NDA trong mơ hình của DeAngelo chỉ chính xác khi mà NDA

khơng thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên, mức độ hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp ảnh hưởng đến NDA.Nếu hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp đang ở kỳ tăng trưởng với việc đầu tư thêm tài sản, thiết bị và mở rộng

quy mơ kinh doanh thì sẽ dẫn đến NDA biến động. Do đó, mơ hình của

DeAngelo có thể khơng chính xác trong đo lường NDA khi các doanh nghiệp

đang trong thời kỳ phát triển, mở rộng sản xuất. Nhận định rõ nhược điểm của

mơ hình DeAngelo nên Friedlan đã cải tiến mơ hình bằng cách kiểm sốt

phần NDA thay đổi do mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mơ

hình của Friedlan là điều chỉnh mơ hình DeAngelo theo biến doanh thu. Do

đó, nhược điểm tính tốn giá trị NDA trong thời kì tăng trưởng của doanh

nghiệp của mơ hình DeAngelo được hạn chế.

2.2.3 Mơ hình nghiên cứu

Như đã đề cập, nhiều nghiên cứu sử dụng biến DA để đo lường chất lượng

kiểm toán và nghiên cứu này cũng sử dụng biến DA để đo lường chất lượng kiểm

toán. Do việc điều chỉnh lợi nhuận theo hướng khai khống hay làm giảm lợi

nhuận thực tế thì đều là biểu hiện của báo cáo tài chính chất lượng thấphay chất

lượng kiểm toán thấp nên chất lượng kiểm toán được đo lường theo giá trị tuyệt



34

đối của biến DA; giá trị tuyệt đối DA (ABSDA) càng lớn biểu hiện cho chất

lượng kiểm tốn càng thấp và ngược lại.

Vì nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra ảnh hưởng của khủng hoảng tài

chính tồn cầu tới chất lượng kiểm tốn nên biến khủng hoảng CRISIS là một

trong những biến độc lập của mơ hình. Cơng ty với hiệu quả hoạt động kinh

doanh kém thường có xu hướng tăng cường điều chỉnh lợi nhuận (Defond và

Jiambalvo, 1994) nên các biến đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh bao

gồm biến tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản ROA, biến thua lỗ LOSS được đưa vào mơ

hình để kiểm tra ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh đến chất lượng kiểm toán.

Đồng thời trong giai đoạn khủng hoảng thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của các

doanh nghiệp thường khơng tốt do đó đây cũng là một biến phù hợp để kiểm tra

ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính tồn cầu tới chất lượng kiểm toán. Các

nghiên cứu của DeAngelo (1981), Francis (1999), Defond (2002), … cho rằng

chất lượng kiểm toán được thực hiện bởi nhóm bốn cơng ty kiểm tốn lớn BIG4

bao gồm KPMG, PricewaterhouseCoopers (PWC), Deloitte Touche Tohmatsu

(D&T), Ernst and Young (E&Y) cao hơn các cơng ty kiểm tốn khác nên biến

BIG4 được đưa vào mơ hình nhằm kiểm tra xem liệu chất lượng kiểm tốn của

nhóm BIG4 có thực sự cao hơn các công ty khác không. Biến quy mô khách hàng

được đo lường bằng logarit cơ số tự nhiên e của tài sản cũng được bao gồm trong

mơ hình khi có những hồi nghi cho rằng kiểm tốn viên có thể thỏa hiệp tính độc

lập của mình khi kiểm toán cho những khách hàng lớn (Reynolds và Francis

(2001) đo đó ảnh hưởng đến chất lượng kiểm tốn. Một biến khác cũng được bao

gồm trong nghiên cứu này là biến tăng trưởng tài sản, một nghiên cứu của

Madhogarhia (2009) cho rằng các cơng ty tăng trưởng cao hơn thường có xu

hướng tăng cường điều chỉnh lợi nhuận.

Mơ hình nghiên cứu được phát triển trong nghiên cứu này là:



35

ABSDA = β1 + β2ROA +β3BIG4 + β4LOSS + β5LNASSET +

β6GROWTHASSET + β7CRISIS + Ɛi

Biến số

ABSDA



Định nghĩa

Chất lượng kiểm tốn



Đo lường/ Mã hóa

Giá trị tuyệt đối của biến kế tốn

dồn tích có thể điều chỉnh DA

(Giá trị ABSDA càng cao thì

chất lượng kiểm tốn càng thấp)

CRISIS

Quan sát đã được thực

0= khơng trong thời gian khủng

(KHỦNG

hiện trong giai đoạn

khoảng

HOẢNG)

khủng hoảng hay không 1= trong thời gian khủng hoảng.

(2008-2009)

ROA

Đo lường hiệu quả hoạt Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài

động của cơng ty được

sản

kiểm tốn

BIG4

Nếu các cơng ty kiểm

0= khơng được kiểm tốn bởi 4

tốn là một trong 4 cơng cơng ty kiểm tốn lớn

ty kiểm toán lớn;

1= được kiểm toán bởi một

KPMG, E&Y, D&T

trong 4 cơng ty kiểm tốn lớn.

hoặc PWC.

LOSS (LỖ)

Đo hiệu quả hoạt động

0 = lợi nhuận sau thuế>0

của công ty được kiểm

1 = lợi nhuận sau thuế<0

toán

GROWTH ASSET Đo lường tăng trưởng

(Tổng tài sản t/ tổng tài sản t-1) -1

(TĂNG TRƯỞNG của công ty khách hàng

TÀI SẢN)

LNASSET

Quy mô của các công ty Logarit tự nhiên của tổng tài sản

( LN TÀI SẢN)

khách hàng theo tổng tài công ty

sản

Bảng2.1: Bảng tổng hợp các biến trong mơ hình



CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ

3.1 PHÂN TÍCH

3.1.1 Tính tốn các biến

Đầu tiên, thực hiện tính tốn biến kế tốn dồn tích của từng năm trong

giai đoạn nghiên cứu theo cơng thức:



36

Biến kế tốn



Lợi nḥn



=



-



Dòng tiền hoạt động



dồn tícht (TA)

sau thuết

kinh doanht

Sau đó tính tốn biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh của từng năm

trong giai đoạn nghiên cứu theo công thức:

Biến kế tốn

dồn tích có thể



=



Biến kế tốn dồn tícht



-



Biến kế tốn dồn tícht-1



Doanh thut

Doanh thut-1

điều chỉnht (DA)

Ngồi ra các giá trị khác được tính tốn trong mơ hình bao gồm:

Tỷ suất sinh lời tài sảnt



Lợi nhuận sau thuết

Tổng tài sản bình quânt



=



(ROA)



Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSET) = Log e (Tổng tài

sảnt)

Tỷ lệ tăng trưởng tài

sảnt



=



(Tổng tài sảnt – Tổng tài sảnt-1 ) x100%



(GROWTHASSET)



Tổng tài sảnt-1



Các số liệu dùng để tính tốn các biến kế tốn dồn tích và biến kế tốn

dồn tích có thể điều chỉnh và các biến khác được trình bày ở trên được lấy từ

bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu

chuyển tiền tệ, báo cáo kiểm tốn được cơng bố của cơng ty được điều tra.

Các biến giả trong mơ hình bao gồm biến lỗ (LOSS) và biến khủng hoảng

(CRISIS) và biến BIG4. Giá trị các biến này được gántheo bảng dưới:

Nội dung

Công ty đang lỗ trong năm t

Công ty được kiểm tốn bởi cơng ty thuộc

nhóm BIG 4 trong năm t

Năm t là năm khủng hoảng



Đúng

LOSSt = 1

BIG4t = 1



Sai

LOSSt = 0

BIG4t = 0



CRISISt = 1



CRISISt = 0



Bảng3.1: Bảng gán giá trị cho biến giả trong mơ hình



37

Ví dụ:Cơng ty Cổ phần Dược Hậu Giang – Mã chứng khốn: DHG.

Cơng ty Cổ phần Dược Hậu Giang hoạt động từ năm 2004 và bắt đầu niêm

yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE từ tháng 12/2006. Công ty hoạt

động trong lĩnh vực hóa chất, thực phẩm. Tính tốn giá trị các biến của mơ

hình trong năm 2009 và năm 2007 với ví dụ tại Cơng ty Cổ phần Dược Hậu

Giang được trình bày bên dưới:

Nội dung

Năm 2009

Tổng tài sản (TS)

1,521,973

Doanh thu thuần từ

1,746,022

hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

362,340

(LNST)

Dòng tiền thuần từ hoạt 353,895

động kinh doanh

(DTTHĐKD)

Công ty thực hiện kiểm Công ty kiểm

tốn

tốn A&C



Năm 2008

1,081,782

1,485,464



Năm 2007

942,209

1,269,280



Năm 2006

482,847

868,192



129,995



128,312



87,060



195,108



51,317



25,005



Cơng ty

Cơng ty

Cơng ty

kiểm tốn kiểm toán kiểm toán

A&C

A&C

A&C

Bảng 3.2: Tổng hợp dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của Cơng ty Cổ phần

Dược Hậu Giang – Đơn vị tính : triệu đồng

• Tính tốn các biến trong năm 2009:

Biến kế tốn dồn tích2009 = LNST2009 – DTTHĐKD2009= 362,340 – 353,895

= 8,445

Biến kế toán dồn tích2008 = LNST2008 – DTTHĐKD2008= 129,995 – 195,108

= -65,113

Biến kế tốn

dồn tích có thể



Biến kế tốn dồn tích2009

=



điều chỉnh2009

=



Biến kế tốn dồn tích2008

-



Doanh thu2009



Doanh thu2008



-8,445



-65,113



1,746,022



-



1,485,464



38

= 0.0486702

Vậy ABSDA = |DA| = |0.0486702| = 0.0486702

Tỷ suất sinh lời tài sản2009



=



(ROA)



=



Lợi nhuận sau thuế2009

Tổng tài sản bình quân2009

362,340

(1,521,973 + 1,081,782)/2



= 0.28

Tỷ lệ tăng trưởng tài

sản2009

=



(Tổng tài sản2009 – Tổng tài sản2008 ) x100%

Tổng tài sản2008

(1,521,973 - 1,081,782) x100%

1,081,782

=



= 41%

Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSET) = Loge (Tổng

tài sảnt)

= Loge (Tổng tài sản2009) = Loge (1,521,973) = 14.23552

Các biến giả được gán giá trị phù hợp bao gồm:

Biến CRISIS = 1: Do năm 2009 là năm diễn ra khủng hoảng tài chính

Biến BIG4 = 0: Do trong năm 2009 cơng ty khơng được kiểm tốn bởi

cơng ty kiểm tốn thuộc nhóm BIG 4

Biến LOSS = 0: Do năm 2009 cơng ty có lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0

• Tính tốn các biến trong năm 2007

Biến kế tốn dồn tích2007 = LNST2007 – DTTHĐKD2007= 128,312 – 51,317

= 76,995

Biến kế tốn dồn tích2006 = LNST2006 – DTTHĐKD2006 = 87,060 – 25,005

= 62,005

Biến kế tốn

dồn tích có thể

điều chỉnh2007



Biến kế tốn dồn tích2007

=

=



Doanh thu2007

76,995

1,269,280



Biến kế tốn dồn tích2006

-



Doanh thu2006

62,005

868,192



39

= -0.0108

Vậy ABSDA = |DA| = |0.0108| = 0.0108

Tỷ suất sinh lời tài sản2007

(ROA)



Lợi nhuận sau thuế2007

Tổng tài sản bình quân2007

128,312

(942,209+482,847)/2



=

=

= 0.1801



Tỷ lệ tăng trưởng tài sản2007

=



(Tổng tài sản2007 – Tổng tài sản2007)

x100%

=

Tổng tài sản2007

(942,209 – 482,847) x100%

482,847



= 95%

Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSET) = Loge (Tổng tài sảnt)

= Loge (Tổng tài sản2007) = Loge (942,209) = 13.7560

Các biến giả được gán giá trị phù hợp bao gồm:

Biến CRISIS = 0: Do năm 2007 là năm diễn ra khủng hoảng tài chính

Biến BIG4 = 0: Do trong năm 2007 cơng ty khơng được kiểm tốn bởi

cơng ty kiểm tốn thuộc nhóm BIG 4

Biến LOSS = 0: Do năm 2009 cơng ty có lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0

3.1.2 Kết quả phân tích

a. Thống kê mơ tả

Để kiểm tra ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu đến

chất lượng kiểm tốn, tác giả thu thập dữ liệu của 80 công ty trong giai đoạn

2004 -2009. Tuy nhiên có 1 cơng ty khơng thể thu thập được đầy đủ dữ liệulà:

Công ty cổ phần Gạch men Chang Yih (mã chứng khốn CYC) và 2 cơng ty

có số liệu biến động bất thường nên bị loại khỏi mẫu là: Công ty Cổ phần Cao

Su Đà Nẵng (mã chứng khốn DRC) và Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu

Thủy Sản An Giang (mã chứng khốn AGF), do đó mẫu nghiên cứu còn lại 77

cơng ty bao gồm 318 quan sát trong 5 năm 2005-2009.



40

Descriptive Statistics

Nội dung (Biến)



Số quan



Độ lệch



sát

Nhỏ nhất Lớn nhất Trung Bình chuẩn

ABSDA

318 0.000244 1.99987

0.15390

0.21443

ROA

318

-0.33200 0.430740

0.09621

0.07787

BIG4

318

0

1

0.12

0.32500

LOSS

318

0

1

0.03

0.15700

LNASSET

318

9.68968 16.33065 12.61633

1.35422

GROWTHASSET

318

-0.47738 2.53193

0.31741

0.42760

CRISIS

318

0

1

0.4843

0.50054

Bảng 3.3: Bảng thống kê mô tả các biến trong mơ hình

Dựa vào bảng mơ tả ta có giá trị cao nhất của biến ABSDA là: 1.99987,

giá trị thấp nhất là: 0.000244 và giá trị trị trung bình và độ lệch chuẩn lần lượt

là: 0.15390, 0.21433. Giá trị cao nhất của ROA là 0.43074, giá trị thấp nhất là

-0.33200 và giá trị trung trình và độ lệch chuẩn của ROA lần lượt là: 0.09621,

0.07787. Giá trị tăng trưởng tài sản cao nhất (GROWTHASSET) là 2.53193

tương ứng với mức tăng trưởng tài sản là 253.193% , thấp nhất là - 0.47738

tương ứng với mức giảm 47.738% tổng tài sản, giá trị tăng trưởng bình quân

là 0.31741 tương ứng với mức tăng trưởng 31.741%; độ lệch chuẩn của biến

tăng trưởng tài sản là 0.42760. Biến LNASSET hay giá trị logarit cơ số tự

nhiên của tổng tài sản có giá trị cao nhất là: 16.33065 và giá trị thấp nhất là

9.68968, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của biến LNASSET lần lượt là

12.61633 và 1.35422. Biến LOSS và biến BIG4 là các biến giả có giá trị gán

là 0 và 1, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của hai biến này được trình bày

trong bảng thống kê mơ tả ở trên.



Bảng 3.4: Biểu đồ tỷ lệ khu vực ngành nghề

Tỷ lệ khu vực ngành nghề của các quan sát trong nghiên cứu được thể

hiện tại bảng 3.2. Tỷ lệ quan sát trong khu vực công nghiệp xây dựng là lớn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x