Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ

PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

36

Biến kế tốn



Lợi nḥn



=



-



Dòng tiền hoạt động



dồn tícht (TA)

sau thuết

kinh doanht

Sau đó tính tốn biến kế tốn dồn tích có thể điều chỉnh của từng năm

trong giai đoạn nghiên cứu theo cơng thức:

Biến kế tốn

dồn tích có thể



=



Biến kế tốn dồn tícht



-



Biến kế tốn dồn tícht-1



Doanh thut

Doanh thut-1

điều chỉnht (DA)

Ngồi ra các giá trị khác được tính tốn trong mơ hình bao gồm:

Tỷ suất sinh lời tài sảnt



Lợi nhuận sau thuết

Tổng tài sản bình quânt



=



(ROA)



Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSET) = Log e (Tổng tài

sảnt)

Tỷ lệ tăng trưởng tài

sảnt



=



(Tổng tài sảnt – Tổng tài sảnt-1 ) x100%



(GROWTHASSET)



Tổng tài sảnt-1



Các số liệu dùng để tính tốn các biến kế tốn dồn tích và biến kế tốn

dồn tích có thể điều chỉnh và các biến khác được trình bày ở trên được lấy từ

bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu

chuyển tiền tệ, báo cáo kiểm tốn được cơng bố của công ty được điều tra.

Các biến giả trong mơ hình bao gồm biến lỗ (LOSS) và biến khủng hoảng

(CRISIS) và biến BIG4. Giá trị các biến này được gántheo bảng dưới:

Nội dung

Công ty đang lỗ trong năm t

Công ty được kiểm tốn bởi cơng ty thuộc

nhóm BIG 4 trong năm t

Năm t là năm khủng hoảng



Đúng

LOSSt = 1

BIG4t = 1



Sai

LOSSt = 0

BIG4t = 0



CRISISt = 1



CRISISt = 0



Bảng3.1: Bảng gán giá trị cho biến giả trong mơ hình



37

Ví dụ:Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang – Mã chứng khốn: DHG.

Cơng ty Cổ phần Dược Hậu Giang hoạt động từ năm 2004 và bắt đầu niêm

yết trên sàn giao dịch chứng khốn HOSE từ tháng 12/2006. Cơng ty hoạt

động trong lĩnh vực hóa chất, thực phẩm. Tính tốn giá trị các biến của mơ

hình trong năm 2009 và năm 2007 với ví dụ tại Cơng ty Cổ phần Dược Hậu

Giang được trình bày bên dưới:

Nội dung

Năm 2009

Tổng tài sản (TS)

1,521,973

Doanh thu thuần từ

1,746,022

hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

362,340

(LNST)

Dòng tiền thuần từ hoạt 353,895

động kinh doanh

(DTTHĐKD)

Công ty thực hiện kiểm Cơng ty kiểm

tốn

tốn A&C



Năm 2008

1,081,782

1,485,464



Năm 2007

942,209

1,269,280



Năm 2006

482,847

868,192



129,995



128,312



87,060



195,108



51,317



25,005



Cơng ty

Cơng ty

Cơng ty

kiểm toán kiểm toán kiểm toán

A&C

A&C

A&C

Bảng 3.2: Tổng hợp dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của Cơng ty Cổ phần

Dược Hậu Giang – Đơn vị tính : triệu đồng

• Tính tốn các biến trong năm 2009:

Biến kế tốn dồn tích2009 = LNST2009 – DTTHĐKD2009= 362,340 – 353,895

= 8,445

Biến kế tốn dồn tích2008 = LNST2008 – DTTHĐKD2008= 129,995 – 195,108

= -65,113

Biến kế tốn

dồn tích có thể



Biến kế tốn dồn tích2009

=



điều chỉnh2009

=



Biến kế tốn dồn tích2008

-



Doanh thu2009



Doanh thu2008



-8,445



-65,113



1,746,022



-



1,485,464



38

= 0.0486702

Vậy ABSDA = |DA| = |0.0486702| = 0.0486702

Tỷ suất sinh lời tài sản2009



=



(ROA)



=



Lợi nhuận sau thuế2009

Tổng tài sản bình quân2009

362,340

(1,521,973 + 1,081,782)/2



= 0.28

Tỷ lệ tăng trưởng tài

sản2009

=



(Tổng tài sản2009 – Tổng tài sản2008 ) x100%

Tổng tài sản2008

(1,521,973 - 1,081,782) x100%

1,081,782

=



= 41%

Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSET) = Loge (Tổng

tài sảnt)

= Loge (Tổng tài sản2009) = Loge (1,521,973) = 14.23552

Các biến giả được gán giá trị phù hợp bao gồm:

Biến CRISIS = 1: Do năm 2009 là năm diễn ra khủng hoảng tài chính

Biến BIG4 = 0: Do trong năm 2009 cơng ty khơng được kiểm tốn bởi

cơng ty kiểm tốn thuộc nhóm BIG 4

Biến LOSS = 0: Do năm 2009 cơng ty có lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0

• Tính tốn các biến trong năm 2007

Biến kế tốn dồn tích2007 = LNST2007 – DTTHĐKD2007= 128,312 – 51,317

= 76,995

Biến kế tốn dồn tích2006 = LNST2006 – DTTHĐKD2006 = 87,060 – 25,005

= 62,005

Biến kế tốn

dồn tích có thể

điều chỉnh2007



Biến kế tốn dồn tích2007

=

=



Doanh thu2007

76,995

1,269,280



Biến kế tốn dồn tích2006

-



Doanh thu2006

62,005

868,192



39

= -0.0108

Vậy ABSDA = |DA| = |0.0108| = 0.0108

Tỷ suất sinh lời tài sản2007

(ROA)



Lợi nhuận sau thuế2007

Tổng tài sản bình quân2007

128,312

(942,209+482,847)/2



=

=

= 0.1801



Tỷ lệ tăng trưởng tài sản2007

=



(Tổng tài sản2007 – Tổng tài sản2007)

x100%

=

Tổng tài sản2007

(942,209 – 482,847) x100%

482,847



= 95%

Lôgarit cơ số tự nhiên tổng tài sản năm t (LNASSET) = Loge (Tổng tài sảnt)

= Loge (Tổng tài sản2007) = Loge (942,209) = 13.7560

Các biến giả được gán giá trị phù hợp bao gồm:

Biến CRISIS = 0: Do năm 2007 là năm diễn ra khủng hoảng tài chính

Biến BIG4 = 0: Do trong năm 2007 công ty không được kiểm tốn bởi

cơng ty kiểm tốn thuộc nhóm BIG 4

Biến LOSS = 0: Do năm 2009 cơng ty có lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0

3.1.2 Kết quả phân tích

a. Thống kê mô tả

Để kiểm tra ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu đến

chất lượng kiểm tốn, tác giả thu thập dữ liệu của 80 công ty trong giai đoạn

2004 -2009. Tuy nhiên có 1 cơng ty khơng thể thu thập được đầy đủ dữ liệulà:

Công ty cổ phần Gạch men Chang Yih (mã chứng khoán CYC) và 2 cơng ty

có số liệu biến động bất thường nên bị loại khỏi mẫu là: Công ty Cổ phần Cao

Su Đà Nẵng (mã chứng khốn DRC) và Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu

Thủy Sản An Giang (mã chứng khoán AGF), do đó mẫu nghiên cứu còn lại 77

cơng ty bao gồm 318 quan sát trong 5 năm 2005-2009.



40

Descriptive Statistics

Nội dung (Biến)



Số quan



Độ lệch



sát

Nhỏ nhất Lớn nhất Trung Bình chuẩn

ABSDA

318 0.000244 1.99987

0.15390

0.21443

ROA

318

-0.33200 0.430740

0.09621

0.07787

BIG4

318

0

1

0.12

0.32500

LOSS

318

0

1

0.03

0.15700

LNASSET

318

9.68968 16.33065 12.61633

1.35422

GROWTHASSET

318

-0.47738 2.53193

0.31741

0.42760

CRISIS

318

0

1

0.4843

0.50054

Bảng 3.3: Bảng thống kê mơ tả các biến trong mơ hình

Dựa vào bảng mơ tả ta có giá trị cao nhất của biến ABSDA là: 1.99987,

giá trị thấp nhất là: 0.000244 và giá trị trị trung bình và độ lệch chuẩn lần lượt

là: 0.15390, 0.21433. Giá trị cao nhất của ROA là 0.43074, giá trị thấp nhất là

-0.33200 và giá trị trung trình và độ lệch chuẩn của ROA lần lượt là: 0.09621,

0.07787. Giá trị tăng trưởng tài sản cao nhất (GROWTHASSET) là 2.53193

tương ứng với mức tăng trưởng tài sản là 253.193% , thấp nhất là - 0.47738

tương ứng với mức giảm 47.738% tổng tài sản, giá trị tăng trưởng bình quân

là 0.31741 tương ứng với mức tăng trưởng 31.741%; độ lệch chuẩn của biến

tăng trưởng tài sản là 0.42760. Biến LNASSET hay giá trị logarit cơ số tự

nhiên của tổng tài sản có giá trị cao nhất là: 16.33065 và giá trị thấp nhất là

9.68968, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của biến LNASSET lần lượt là

12.61633 và 1.35422. Biến LOSS và biến BIG4 là các biến giả có giá trị gán

là 0 và 1, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của hai biến này được trình bày

trong bảng thống kê mô tả ở trên.



Bảng 3.4: Biểu đồ tỷ lệ khu vực ngành nghề

Tỷ lệ khu vực ngành nghề của các quan sát trong nghiên cứu được thể

hiện tại bảng 3.2. Tỷ lệ quan sát trong khu vực công nghiệp xây dựng là lớn



41

nhất với tỷ lệ 70.5% của mẫu, tỷ lệ quan sát trong khu vực nông lâm ngư

nghiệp là nhỏ nhất với tỷ lệ 5% mẫu, khu vực dịch vụ chiếm 24.5% mẫu

nghiên cứu. Khu vực ngành nghề của công ty niêm yết dựa vào ngành nghề

hoạt động chính mà cơng ty thực hiện. Tỷ lệ mẫu phù hợp với thực tế các

công ty niêm yết chủ yếu hoạt động trong khu vực công nghiệp xây dựng,

thấp hơn là khu vực dịch vụ và thấp nhất trong khu vực nông lâm ngư nghiệp.

Mẫu nghiên cứu được lấy từ các công niêm yết trên hai sàn HNX và sàn

HOSE với 77 công ty. Do nghiên cứu được thực hiện trong cả giai đoạn 2005

– 2009 nên có tất cả 318 quan sát được tổng hợp. Các quan sát khơng được

chia đều cho từng năm vì lý do số lượng các công ty niêm yết trong năm 2005

là thấp hơn số lượng các công ty niêm yết trong năm 2009.

b. Phân tích tương quan

Để phân tích mối quan hệ giữa các biến trong mơ hình nghiên cứu ta

thực hiện phân tích tương quan. Hệ số tương quan Pearson có được khi phân

tích tương quan có giá trị từ -1 tới +1 tương ứng với sự biến đổi từ mức tương

quan nghịch hoàn toàn tới mức tương quan thuận hoàn toàn.

ABSDA ROA



BIG4



ABSDA



1



ROA



-0.220* 1



BIG4



-0.008



LOSS



0.301* -0.400* 0.003



0.067



LNASSE 0.125* -0.003

T

GROWT -0.085 0.209

H ASSET

CRISIS 0.229* -0.037



LOSS



LNASSE ASSET CRISIS

T

GROWT

H



1

1



0.506* 0.092* 1

0.032



-0.159* 0.193*



1



0.07



0.126* 0.169*



-0.228*



1



42

Bảng 3.5: Bảng phân tích tương quan (các hệ số tương quan có dấu *

biểu diễn cho các tương quan có ý nghĩa thống kê với sig <0.05 )

Mối tương quan có ý nghĩa thống kê lớn nhất được tìm thấy là mối quan

hệ tương quan thuận giữa biến BIG4 và biến LNASSET với hệ số tương quan

là 0.506. Điều này có thể được giải thích rằng các cơng ty càng lớn thì khả

năng cao rằng họ sẽ lựa chọn các công ty nhóm BIG4 kiểm tốn như một sự

đảm bảo trước cổ đơng về chất lượng báo cáo tài chính được cơng bố. Mối

tương quan có ý nghĩa kém nhất được tìm thấy là tương quan giữa biến

LNASSET và biến LOSS với hệ số tương quan là 0.092. Tương quan nghịch

có ý nghĩa lớn nhất được tìm thấy là mối tương quan giữa biến ROA và biến

LOSS với hệ số tương quan là -0.400 . Điều này chỉ ra rằng các công ty hoạt

động càng hiệu quả thì khả năng thua lỗ của cơng ty càng khó xảy ra. Hệ số

tương qua nghịch thấp nhất là -0.220 chỉ mối tương quan giữa biến ROA và

biến ABSDA, hàm ý rằng các doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả thì khả

năng các doanh nghiệp này điều chỉnh lợi nhuận càng thấp. Mối tương quan

có ý nghĩa giữa biến ABSDA và biến LNASSET với hệ số tương quan là

0.125 cho thấy rằng các doanh nghiệp càng có quy mơ lớn thì khả năng các

doanh nghiệp này điều chỉnh lợi nhuận càng cao. Hệ số tương quan có ý nghĩa

giữa biến LOSS và biến ABSDA là 0.301 cho thấy rằng các doanh nghiệp

thua lỗ thì có xu hướng tăng cường điều chỉnh lợi nhuận. Hai mối tương quan

có ý nghĩa thống kê khác được tìm thấy là mối quan hệ giữa biến

GROWTHASSET và biến LOSS, giữa biến GROWTHASSET và biến

LNASSET với hệ số tương quan lần lượt là -0.159 và 0.193 cho thấy rằng các

doanh nghiệp tăng trưởng tài sản càng lớn thì khả năng các doanh nghiệp này

thua lỗ càng thấp và các doanh nghiệp có quy mơ tài sản càng lớn thì càng có

tốc độ tăng trưởng tài sản cao hơn.



43

Hệ số tương quan giữa biến CRISIS và biến ROA là -0.037, giữa biến

CRISIS và biến LOSS là 0.126 chỉ ra rằng trong khủng hoảng tài chính các

cơng ty niêm yết hoạt động kém hiệu quả hơn. Hệ số tương quan giữa biến

BIG4 và biến CRISIS là 0.07 chỉ ra rằng trong khủng hoảng tài chính thì các

cơng ty niêm yết được nhóm BIG4 kiểm toán tăng lên. Tồn tại mối tương

quan nghịch khá lớn giữa biến ASSETGROWTH và biến CRISIS với hệ số

tương quan là -0.228 chứng tỏ rằng trong khủng hoảng tài chính thì tốc độ

tăng trưởng tài sản của các doanh nghiệp suy giảm. Hệ số tương qua giữa biến

ASSET và biến CRISIS là 0.169 chỉ ra rằng trong khủng hoảng tuy tốc độ

tăng trưởng tài sản suy giảm nhưng tổng tài sản của các doanh nghiệp trong

mẫu vẫn tăng lên so với trước khủng hoảng. Mối quan hệ chính mà nghiên

cứu này tìm hiểu là mối tương quan giữa biến CRISIS và biến ABSDA, hệ số

tương quan giữa hai biến này là 0.229 là tương đối lớn, chỉ ra rằng trong

khủng hoảng thì các cơng ty niêm yết có khả năng đã tăng cường điều chỉnh

lợi nhuận trên báo cáo tài chính so với thực tế và chỉ báo cho một chất lượng

kiểm tốn có khả năng bị suy giảm trong khủng hoảng tài chính. Tương quan

giữa biến CRISIS và biến ABSDA được tìm thấy trong phân tích tương quan

này là một cơ sở để đưa ra kết luận cho nghiên cứu được đề cập sau này.

c. Phân tích hồi quy

• Mơ hình tổng qt

Mơ hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng phương trình hồi quy

tuyến tính đa biến có dạng như sau:

ABSDA = β1 + β2ROA +β3BIG4 + β4LOSS + β5LNASSET +

β6GROWTHASSET + β7CRISIS + Ɛi

• Kết quả phân tích hồi quy

Thực hiện hồi quy các biến nghiên cứu trong mơ hình ta được bảng 3.4.

Ta có R2 điều chỉnh của mơ hình là 0.132 tức là các biến nghiên cứu trong mơ



44

hình đã giải thích được 13.2% sự thay đổi của ABSDA và 86.8% sự thay đổi

của ABSDA là do các biến khác bên ngồi mơ hình tác động. Ý nghĩa thống

kê của mơ hình được thể hiện bởi giá trị sig = 0.000 tức vô cùng bé hay mơ

hình có ý nghĩa thống kê.

Biến

Hệ số

t-value

Sig

ROA

-0.329

-2.057

0.04

BIG4

-0.045

-1.115

0.266

LOSS

0.301

3.802

0.000

LNASSET

0.017

1.692

0.092

GROWTHASSE -0.001

-0.041

0.967

T

CRISIS

0.078

3.305

0.001

2

Adjusted R = 0.132

Sig = 0.000

Durbin-Watson = 1.983

Bảng 3.6: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy



VIF

1.233

1.370

1.225

1.498

1.194

1.120



Kết quả hồi quy cho thấy có ba biến độc lập tồn tại mối quan hệ có ý

nghĩa thống kê với biến phụ thuộc ABSDA bao gồm: Biến ROA, biến LOSS

và biến CRISIS với giá trị sig < 0.05. Hệ số của biến ROA = -0.329 chỉ ra

rằng nếu công ty niêm yết hoạt động hiệu quả thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận

được đo lường bằng biến ABSDA của công ty sẽ giảm xuống. Hệ số của biến

LOSS = 0.301 chỉ ra rằng các công ty niêm yết nếu chịu kết quả lỗ thì các

cơng ty này có mức độ điều chỉnh lợi nhuận được đo lường bằng biến

ABSDA sẽ tăng lên. Cuối cùng, hệ số của biến CRISIS = 0.078 cho thấy

trong khủng hoảng tài chính thì các cơng ty niêm yết đã tăng cường điều

chỉnh lợi nhuận tương ứng với giá trị ABSDA tăng lên trong khủng hoảng tài

chính.

Một điều cần lưu ý trong kết quả hồi quy là mối quan hệ giữa biến

LNASSET và biến ABSDA là có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1% khi

giá trị Sig của biến LNASSET là 0.092. Điều này chỉ ra một khả năng khơng



45

chắc chắn rằng các cơng ty niêm yết có giá trị tài sản (quy mơ) càng lớn thì

khả năng điều chỉnh lợi nhuận được đo lường bằng ABSDA càng lớn.

Hai biến bị loại bỏ ra khỏi mơ hình là biến BIG4 và biến

GROWTHASSET với giá trị sig của các biến này lớn hơn 0.05.

d. Phân tích kết quả

Camera (2005) cho rằng khủng hoảng tài chính có thể tác động đến chất

lượng kiểm tốn vì tình trạng khó khăn của khách hàng tạo ra rủi ro kiểm toán

lớn đặt ra yêu cầu cho kiểm toán viên phải tăng cường các thủ tục kiểm tra.

Tình trạng khó khăn của khách hàng tức cơng ty niêm yết được kiểm tốn là

khi cơng ty có thể có kết quả hoạt động khơng tốt hoặc thậm chí thua lỗ và

các cơng ty niêm yết tại Việt Nam cũng khơng nằm ngồi khu vực kết quả

hoạt động khơng tốt hoặc thậm chí thua lỗ nhiều hơn trong khủng hoảng tài

chính. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê

giữa biến ROA và biến LOSS với biến ABSDA. Hệ số hồi quy của biến ROA

-0.329 và đây cũng là biến tác động mạnh nhất đến ABSDA trong mơ hình,

điều này cho thấy nếu hiệu quả hoạt động kinh doanh của cơng ty niêm yết bị

suy giảm thì cơng ty sẽ có động lực lớn để tăng cường điều chỉnh lợi nhuận

đồng nghĩa với chất lượng báo cáo tài chính bị suy giảm. Kết quả này là phù

hợp với khẳng định của Choi (2011) và Camera (2005) rằng các công ty hoạt

động kém hiệu quả sẽ có động lực lớn hơn để điều chỉnh lợi nhuận.Trong

khủng hoảng thì có khả năng cao hơn việc hiệu quả kinh doanh của công ty

kém hơn bình thường và điều này dẫn đến khả năng rằng chất lượng báo cáo

tài chính của cơng ty sẽ bị suy giảm trong khủng hoảng tài chính.Tương tự

như biến ROA, nhưng biến LOSS là chỉ báo mạnh hơn về sự kém hiệu quả

trong hoạt động kinh doanh của công ty. Hệ số hồi quy của biến LOSS là

0.301 chỉ ra rằng nếu cơng ty có kết quả hoạt động kinh doanh thua lỗ thì

cơng ty sẽ tăng cường điều chỉnh lợi nhuận và điều này cũng phù hợp với kết



46

quả nghiên cứu của Ashbaugh (2003). Trong khủng hoảng tài chính chắc chắn

rằng khả năng thua lỗ của các cơng ty sẽ cao hơn bình thường nên điều này

cũng dẫn đến khả năng đã đề cập ở trên rằng chất lượng báo cáo tài chính sẽ

có khả năng sẽ suy giảm trong khủng hoảng tài chính.

Một điều đáng quan tâm rằng khơng có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê

được tìm thấy giữa biến BIG4 và biến phụ thuộc DA và kết quả này là không

giống với các nghiên cứu trước đó được thực hiện bởi DeAngelo (1981),

Becker (1998), Francis (1999), Choi (2010). Tuy nghiên kết quả này lại đồng

nhất với kết quả nghiên cứu của Vander Bauwhede (2013), Nguyễn Thị

Phương Uyên (2014) rằng không tồn tại sự khác biệt trong chất lượng kiểm

tốn giữa nhóm khách hàng được kiểm tốn bởi nhóm BIG 4 và bên ngồi

nhóm BIG 4. Những bê bối kiểm toán gần đây của các đại gia kiểm toán BIG

4 tại Tesco (Pwc), Tier One (KPMG), Lehman Brother (EY), ... khẳng định

rằng kết quả của nghiên cứu này là có cơ sở khi hình ảnh của các ơng lớn

kiểm tốn đang ngày càng lu mờ với các bê bối liên tục mà họ mắc phải.

Nghiên cứu này khơng phát hiện ra mối quan hệ có ý nghĩa giữa biến

GROWTHASSET và biến DA và kết quả này là phù hợp với nghiên cứu

trước đó được thực hiện bởi Manry (2008). Một mối quan hệ không được

kiểm chứng trong nghiên cứu này mà rất đáng lưu ý đó là mối quan hệ giữa

biến LNASSET và biến DA. Như đã đề cập với mức ý nghĩa 1% thì mối quan

hệ này sẽ có ý nghĩa thống kê với hệ số hồi quy là 0.017 và điều này để ngõ

khả năng rằng các cơng ty có quy mơ càng lớn càng điều chỉnh lợi nhuận

nhiều hơn hay khả năng tính độc lập của kiểm tốn viên bị ảnh hưởng khi

kiểm tốn cho các cơng ty lớn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x