Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Phân tích tương quan

a. Phân tích tương quan

Tải bản đầy đủ - 0trang

51

Y = β1 + β2X2i + β3X3i + …+ βkXki + Ui (i= 1, � )

Các biến X2, X3,…, Xk gọi là các đa cộng tuyến hồn hảo hay còn gọi là đa

cộng tuyến chính xác nếu tồn tại λ2, λ3..., λk không đồng thời bằng 0 sao cho:

λ2X2 + λ3X3 +…+ λkXk = 0 với mọi i

Các biến X2, X3,…, Xk gọi là các đa cộng tuyến khơng hồn hảo nếu tồn tại

λ2, λ3..., λk không đồng thời bằng 0 sao cho:

λ2X2 + λ3X3 +…+ λkXk + Vi = 0 với Vi là sai số ngẫu nhiên Các giải pháp

khắc phục đa cộng tuyến:

- Loại bỏ biến: Vì tính đa cộng tuyến là do những mối quan hệ chặt chẽ

giữa các biến độc lập, cách chắc chắn nhất để loại bỏ hoặc giảm bớt các tác động

của tính đa cộng tuyến là bỏ một hoặc nhiều biến độc lập ra khỏi mơ hình.

- Tăng kích thước mẫu: Giải pháp này thích hợp cho hiện tượng đa cộng

tuyến do cỡ mẫu nhỏ, vì tăng cỡ mẫu sẽ làm cải thiện độ chính xác của một ước

lượng và do đó, giảm thiểu được những yếu tố phản tác dụng của tính đa cộng

tuyến. Đôi khi chỉ cần tăng thêm một số quan sát là khắc phục được hiện tượng

đa cộng tuyến. Tuy nhiên, việc tăng dữ liệu đôi khi đồng nghĩa với việc tăng chi

phí, nhất là đối với dữ liệu sơ cấp.

- Bỏ qua đa cộng tuyến: Nếu t > 2 hoặc R2 của mơ hình cao hơn R2 của mơ

hình hồi quy phụ thì bỏ qua đa cộng tuyến. Nếu nhà nghiên cứu ít quan tâm đến

việc diễn dịch từng hệ số riêng lẻ nhưng lại chú trọng hơn vào việc dự báo, thì

tính đa cộng tuyến có thể không phải là một vấn đề nghiêm trọng. Ngay cả khi

có tương quan cao giữa các biến độc lập, nếu như các hệ số hồi quy là có ý

nghĩa, có những dấu và giá trị có ý nghĩa, thì khơng cần quan tâm vào vấn đề đa

cộng tuyến. Bởi, nếu một hệ số hồi quy có ý nghĩa ngay cả trong trường hợp có

sự hiện diện của đa cộng tuyến thì đó mới là một kết quả mạnh.

-



Sử dụng thơng tin tiền nghiệm: sử dụng kết quả của các mô hình kinh tế



lượng trước ít có đa cộng tuyến. Chẳng hạn



52

Β3 = 0,1 β2. Chạy mơ hình với điều kiện tiền nghiệm

Y = β1X1 + β2X2+ 0,1 β2X3+ e

Y = β1 + β2X trong đó X = X2 + 0,1X3

Khi ước lượng được β2 thì suy ra β3 từ mối quan hệ tiền nghiệm trên.

2.6. MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

Để xác định ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các

công ty trong mẫu nghiên cứu có thể lựa chọn nhiều mơ hình tốn khác nhau. Đề

tài lựa chọn mơ hình hồi quy dạng bảng để nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc

sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng

khốn Việt Nam. Mơ hình hồi quy tổng thể có dạng:

H1: Sở hữu Nhà nước có tác động tiêu cực tới hiệu quả hoạt động của các

công ty niêm yết.

Mơ hình 1: HQHĐ = β1 + β2SO + β3Xit + eit

H2: Sở hữu nước ngồi có tác động tích cực tới hiệu quả hoạt động của

các cơng ty niêm yết.

Mơ hình 2: HQHĐ = α1 + α2FO + α3Xit + Ωit

H3: Hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết có mối quan hệ hình chữ

U ngược với mức độ tập trung sở hữu Nhà nước.

Mơ hình 3: HQHĐ = µ1 + µ2SO + µ3SO2 + µ4Xit + yit

H4: Hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết có mối quan hệ hình chữ

U thuận với mức độ tập trung sở hữu nước ngồi.

Mơ hình 4: HQHĐ = π1 + π2FO + π3FO2 + π4Xit +φit

Trong đó :

- HQHĐ

- SO



: Tobin – Q / ROA / ROE

: sở hữu trong nước









: sở hữu nước ngồi

: các biến kiểm sốt

: hệ số nợ

: tuổi cơng ty



FO

Xit

LEV

AGE



53











SIZE

: quy mơ cơng ty

LID

: tính thanh khoản

PRO

: lợi nhuận gộp biên

GROWTH : tăng trưởng



54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết tài chính, lý thuyết kinh tế và các nghiên

cứu thực nghiệm để đưa ra mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt

động của cơng ty.

Trong chương này, tác giả đi vào phân tích đặc điểm của dữ liệu nghiên

cứu, xây dựng công thức tính các biến độc lập và biến phụ thuộc được sử dụng

trong mơ hình nghiên cứu. Dữ liệu thu thập của 50 cơng ty niêm yết trên sàn

chứng khốn Việt Nam trong 3 năm (2013 - 2015), được thiết kế dưới dạng dữ

liệu bảng (panel data) nhằm đưa ra mô hình nghiên cứu ứng dụng kinh tế lượng:

Mơ hình các ảnh hưởng cố định (FEM) và mơ hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên

(REM). Sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mơ hình phù hợp nhằm đưa ra

những kết luận sát thực.



55

CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả

Nghiên cứu sử dụng số liệu của của 50 công ty thu thập trong 3 năm 2013 2015. Tổng số liệu quan sát được là 150 quan sát. Theo Bảng 3.1 phân tích thống

kê mơ tả cho kết quả như sau:

- Chỉ số Tobin Q của các công ty được quan sát nằm trong khoản từ 0.1 đến

11.1 và trung bình là 1.2, độ lệch chuẩn 1.2101. Có những cơng ty chỉ số Tobin

Q thấp hơn 1 và có những cơng ty chỉ số này rất cao, như vậy nhận định cũng có

cơng ty khơng được đánh giá cao của thị trường và có cơng ty thì được thị

trường cho rằng có rất nhiều tiềm năng phát triển.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các công ty được niêm yết

trên sàn Chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2013 - 2015 nằm trong

khoản từ 0% đến 45%, trung bình là 14.27%, độ lệch chuẩn 10.318%. Tương tự tỷ

suất lợi nhuận trên tổng tài sàn (ROA) cũng nằm trong khoản từ 0% đến 29%,

trung bình là 8.05%, độ lệch chuẩn 6.454%. Tuy nhiên trung bình của ROA lẫn

ROE đểu chưa cao nếu so sánh với lãi suất ngân hàng trong giai đoạn này.

- Tỷ lệ sở hữu Nhà nước (SO) của các công ty quan sát trong giai đoạn 2013

đến 2015 nằm trong khoảng từ 0% đến 96% và trung bình ở mức 32.66%, độ lệch

chuẩn 26.941%. Trong các quan sát thì có cơng ty gần như khơng có sự đầu tư từ

phía Nhà nước trong khi đó thì cũng có những cơng ty mà tỷ lệ sở hữu Nhà nước ở

mức cao. Mức trung bình mà sở hữu Nhà nước nắm giữ tại các công ty là 32.66%,

chứng tỏ tầm quan trọng của nhà nước với cơ cấu sở hữu của cơng ty.

- Tỷ lệ sở hữu nước ngồi (FO) của các công ty trong nghiên cứu nằm từ

mức 0% đến 49% và trung bình ở mức 15.72%, độ lệch chuẩn 17.155%. Tỷ lệ

này nằm dưới mức 50% và phù hợp với các quy định của nhà nước về việc sở

hữu của nước ngồi vào các cơng ty niêm yết của Việt Nam. Như vậy so với đầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Phân tích tương quan

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×