Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ABBOTT VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG ĐỐI VÓI CÁC SẢN PHẨM SỮA ABBOTT TẠI ĐÀ NẴNG

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ABBOTT VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG ĐỐI VÓI CÁC SẢN PHẨM SỮA ABBOTT TẠI ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

31

Nhờ kết hợp nghiên cứu khoa học với công nghệ tiên tiến, Abbott đã đưa

ra những phát kiến thực sự. Khoa học tiên phong của Abbott giúp tạo ra

những nhãn hiệu được tin cậy nhất trên thế giới về dinh dưỡng dành cho trẻ

sơ sinh và trẻ em - từ những công thức dinh dưỡng dành cho trẻ sơ sinh và trẻ

nhỏ, đến cho trẻ tăng trưởng giúp trẻ phát triển toàn diện trong lứa tuổi đến

trường, dinh dưỡng dành cho người lớn và dinh dưỡng chuyên biệt trong điều

trị y khoa.

Trong suốt gần một thế kỷ, Abbott đã trở thành một phần không thể thiếu

của những cộng đồng để mang đến cuộc sống khỏe mạnh. Điều này đã trở

thành tài sản vô giá của Abbott khi biến những thành tựu khoa học thành

những đóng góp cho sức khỏe con người. Phương châm “Promise for Life”

(Cam kết vì Cuộc sống) thể hiện điều chúng tôi tin tưởng, giá trị Abbott có

được và những nỗ lực cống hiến trong cơng việc hàng ngày của mình.

2.1.2. Sản phẩm kinh doanh

 Sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em và người lớn:

- Similac Mom: sản phẩm dành cho bà mẹ mang thai và cho con bú.

- Similac NeoSure: Sản phẩm dành cho trẻ sinh non, thiếu tháng nhẹ cân

dưới 12 tháng tuổi.

- Similac Advance: Sản phẩm dành cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, là cơng

thức duy nhất có bổ sung TPAN giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của trẻ.

- Similac Advance IQ: Sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ từ sơ sinh

đến 6 tháng, hệ dưỡng chất Advance IQ giúp đem lại cho trẻ sự phát triển toàn

diện va ượt trội, giúp hỗ trợ tốt hơn sự phát triển thị giác và trí tuệ, giúp gia

tăng sức đề kháng, giúp phát triển xương và chiều cao tốt hơn.

- Gain Advance: Sản phẩm dành cho trẻ từ 6 tháng trở lên, bổ sung

Taurine và TPAN giúp trẻ phát triển não,võng mạc mắt và hỗ trợ sự phát triển

hệ thống miễn dịch của bé.



32

- Gain IQ: Sản phẩm dành cho trẻ từ 1 đến 3 tuổi, bổ sung Taurine,

Omêga 3 và Omêga 6, giúp bé phát triển trí thơng minh, đạt chỉ số thơng minh

cao hơn, phát triển xương và răng cứng cáp hơn.

- Gain Advance IQ: Sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ từ 6 tháng đến

12 tháng tuổi, hệ dưỡng chất Advance IQ giúp đem lại cho trẻ sự phát triển

toàn diện và vượt trội, giúp hỗ trợ tốt hơn sự phát triển thị giác và trí tuệ,

giúp gia tăng sức đề kháng, giúp phát triển xương và chiều cao tốt hơn.

- Gain Plus Advance IQ: Sản phẩm dinh dưỡng dành cho bé từ 1 tuổi

đến 3 tuổi, trí tuệ vượt trội trong cơ thể khỏe mạnh, giúp xương phát triển

khỏe, giúp phát triển tối đa chiều cao.

- Grow: Sản phẩm dành cho trẻ từ 3 tuổi đến 7 tuổi, giúp trẻ phát triển tối

đa chiều cao và thể lực.

- Grow Advance IQ: Sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ từ 3 đến 7 tuổi,

hệ dưỡng chất khoa học hỗ trợ sự phát triển ba yếu tố: phát triển chiều cao

và xương, giúp trẻ phát triển vượt trội về thị giác và trí tuệ, bảo vệ trẻ khỏe

mạnh.

- Grow Shool: Sản phẩm dành cho trẻ từ 6 tuổi trở lên, có bổ sung

choline giúp trẻ tăng cường trí nhớ.

 Sản phẩm dinh dưỡng y học cho trẻ em và người lớn:

- Pediasure: Sản phẩm dành cho trẻ từ 1 tuổi đến 10 tuổi, đặc biệt cho

trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, thiếu cân hoặc mới bệnh mới hồi phục.

- Ensure Gold: Sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt dành cho người ốm

hoặc ăn uống kém.

- Ensure liquid: Loại dạng lỏng dành cho bệnh nhân hôn mê nuôi

qua ống thông hoặc bệnh nhân sau khi phẩu thuật cần lấy lại sức đề kháng

nhanh chóng.

- Glucerna SR: Sản phẩm dinh dưỡng cung cấp những dưỡng chất

tương tự như một bữa ăn hoàn hảo cho bệnh nhân tiểu đường.

- Glucerna liquid: Là một loại sữa dạng lỏng tiện dụng cho việc đi xa,

làm việc ở cơ quan, hay muốn uống nhanh và tiện lợi hơn..

2.1.3. Sứ mệnh



33

“ Chúng tôi luôn đi tiên phong trong lĩnh vực dinh dưỡng và chăm sóc

sức khỏe nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống”

 Cam kết với các bên hữu quan

- Đối với khách hàng : luôn phấn đấu trở thành cơng ty chăm sóc sức

khỏe hàng đầu, mang đến những sản phẩm chăm sóc sức khỏe tồn diện dựa

trên những thành tựu khoa học với phương châm Thành tựu khoa học cho

tương lai cuộc sống

- Đối với nhân viên: chúng tôi luôn giúp các nhân viên thành công, dẫn

đầu và vươn lên, cùng với những thách thức và tưởng thưởng, công việc của

chúng tôi tạo ra sự khác biệt thật sự trong cuộc sống

2.1.4. Khách hàng mục tiêu

Nhóm khách hàng mục tiêu mà cơng ty hướng đến đó là khách hàng có

thu nhập cao vừa là để định vị sản phẩm của mình trên thị trường vừa là để

khẳng định chất lượng sản phẩm. Ngồi ra cơng ty còn hướng đến những

nhóm khách hàng có thu nhập khá nhưng có tâm lý muốn tìm loại sản phẩm

có chất lượng cao để phát triển tốt hơn cho con

2.1.5. Thị trường mục tiêu

Công ty phân phối sản phẩm theo phân khúc sau:

 Sản phẩm dành cho bà mẹ mang thai.

 Sản phẩm dành cho em bé (từ trẻ sơ sinh đến 12 tuổi)

 Sản phẩm dành cho người lớn tuổi, bị bệnh, ăn uống kém.

 Sản phẩm dành cho bệnh nhân tiểu đường.

HầuGiám

như phân

khúc

thị trường mà người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng

Đốc Chi

Nhánh

Đàphẩm

Nẵngphân phối. Nhưng thị trường mà công ty muốn nhắm

cơng ty đều có sản

vào là sản phẩm dành cho trẻ nhỏ. Đây là thị trường có tiềm năng phát triển

cao nhất vì tỷ lệ sinh ở Việt Nam vẫn đang cao.

2.1.6. Cơ cấu tổ chức

Phòng

Tổ Chức

Hành

Chính



Phòng

Kinh

Doanh



Phòng

sales

Admin



Phòng

Marketng



Phòng

IT



Phòng

Kế

Tốn



Phòng

logicts



Phòng

Chăm

Sóc

Khách

Hàng



34



Dựa vào sơ đồ trên, ta có thể thấy rằng cơng ty hiện đang cấu trúc tổ

chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí

được bố trí theo chức năng nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ chung. Quản lý

của từng bộ phận chức năng như Marketing, kinh doanh, kế tốn,... sẽ có

nhiệm vụ báo cáo lại với giám đốc chi nhánh- người chịu trách nhiệm phối

hợp các hoạt động trong công ty và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng

về kết quả hoạt động của cơng ty. Cơ cấu tổ chức có ưu điểm là đơn giản, tiện

lợi cho việc giám sát, duy trì kỷ luật, dễ kiểm tra và phân định rõ quyền hành,

chức năng, nhiệm vụ cho từng phòng ban. Bên cạnh đó các bộ phận trong

cơng ty vẫn phối hợp và cùng nhau thực hiện kế hoạch của công ty với chức

năng và nhiệm vụ của mình.

 Giám đốc chi nhánh

Là người phụ trách chung xuyên suốt các hoạt động của công ty và trực

tiếp phụ trách các công việc như sau

- Quyết định công tác kinh doanh, chiến lược kinh doanh và công tác đối

ngoại, trực tiếp đàm phán và ký các hợp đồng trưng bày Hight Light, doanh

số theo năm



35

- Quyết định giá mua, bán trong các hoạt động kinh doanh.

- Hoạch định các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành và bố trí cán bộ để

đảm bảo hiệu qủa cao.

- Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm điều lệ công ty.

- Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty.

 Phòng tổ chức hành chính

- Quản lý nhân sự và thực hiện các chính sách đối với người lao động

như BHYT, BHXH, thi đua khen thưởng và kỷ luật, quản lý hồ sơ theo đúng

quy định của cơng ty.

- Cùng các phòng có liên quan tham mưu xây dựng các quy chế nội bộ

nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính được giao.

- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các nội quy, quy chế của cơng ty.

- Quản lý cơng tác hành chính, văn thư lưu trữ.

- Quản lý cơng tác quản trị văn phòng cơng ty.

- Các giấy tờ thanh tốn chứng từ,phiếu cơng tác,các đề xuất văn phòng

phẩm của các phòng ban.

 Phòng kinh doanh

- Trên cơ sở lệnh mua hàng ngày của giám đốc cơng ty, phòng có nhiệm

vụ chỉ đạo và thực hiện việc mua, bán, chốt hàng và nhập xuất hàng hố kịp

thời, đúng kế hoạch, đảm bảo an tồn trong mua bán.

- Quản lý các hợp đồng và chỉ đạo việc xuất hàng, giao hàng theo các

cam kết ghi trong hợp đồng cho khách hàng.

 Phòng Sales Adminastration

- Quản lý thực hiện và thanh lý các hợp đồng mua bán hàng hố.

- Quản lý điều vận các q trình vận chuyển hàng hoá từ điểm bốc hàng

đến nơi xuống hàng, trường hợp q 24 h thì phải có các biện pháp truy tìm

nguyên nhân đồng thời phải báo ngay lãnh đạo công ty biết để chỉ đạo.

- Báo cáo tổng hợp, cập nhật thường xuyên tình hình thực hiện cơng tác

xuất nhập hàng và tình hình cơng nợ phát sinh.

- Quản lý và chỉ đạo kiểm tra và ký kết các khoản thu chi trong định mức

đã được quy định tại các văn phòng tỉnh Region 5.

 Phòng Marketing



36

- Tiếp cận thị trường, giới thiệu và tiếp thị sản phẩm của công ty trong

các bệnh viện, trạm y tế, phòng mạch, trường mầm non và trường cấp I, các

hội thảo, chương trình,các trung tâm văn hóa

- Tìm kiếm khách hàng mới cho công ty để từng bước thực hiện kế

hoạch mở rộng thị trường trong tương lai của công ty. (Khách hàng ở đây

là những bệnh viện, trạm y tế, trường học, hoặc người tiêu dùng).

- Báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng ngày về những hoạt động, những kết

quả đạt được lên giám đốc công ty.

- Báo cáo định kỳ hàng tuần mức tiêu thụ của siêu thị và cửa hàng

mà mỗi người giám sát PG phụ trách lên trưởng nhóm.

- Phòng Marketing có nhiệm vụ là thực hiện các chương trình khuyến

mãi mà cơng ty đưa ra.

 Phòng Information-Technology

- Xử lý, kiểm tra và bảo trì các hệ thống điện nước, máy tính, mạng

Internet trong cơng ty

 Phòng kế tốn

- Giám sát hoạt động thu chi tài chính và tổ chức hạch tốn kế tốn tồn

cơng ty. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước

hiện hành và quy chế tài chính của cơng ty.

- Tổ chức các nghiệp vụ hạch tốn, phân cơng nhiệm vụ của các thành

viên trong phòng, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc để thực hiện tốt công tác hạch

tốn kế tốn tồn cơng ty.

- Thường xun kiểm soát thu chi, quản lý tiền vốn vật tư, hàng hố

(xuất nhập tồn kho ) chi nhánh, chỉ đạo cơng tác kiểm kê kho hàng, vật tư,

tiền vốn theo định kỳ.

- Theo dõi chặt chẽ và đôn đốc thường xuyên việc thu hồi công nợ.

- Nghiêm túc chấp hành chế độ hố đơn chứng từ do bộ tài chính quy

định.

- Kê khai và nộp thuế đầy đủ đúng quy định của nhà nước.

- Lập báo cáo quyết tốn tài chính đúng định kỳ tháng, quý, năm, phân

tích hoạt động kinh doanh.

 Phòng chăm sóc khách hàng



37

- Gọi điện thoại mời khách hàng đi dự các hội thảo chăm sóc sức khỏe

mẹ &bé, khám thai miễn phí,chương trình mừng sinh nhật bé IQ, dự các lớp

tâm lý của trẻ, kiểm tra về cân nặng &chiều cao để tư vấn về dinh dưỡng…

đồng thời cập nhập lại địa chỉ nếu sai so với trong dữ liệu để gửi thư mời cho

khách hàng,cố gắng thuyết phục khách hàng tham dự chương trình.

- Trả lời mọi thắc mắc của khách hàng về sản phẩm dinh dưỡng sữa

Abbott.

- Tư vấn tâm lý và dinh dưỡng cho khách hàng

- Liên lạc giao quà tặng đến tận tay khách hàng

2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

CSLT Và các nghiên cứu thực tễn



Thảo luận nhóm và tham khảo ý

kiến chuyên gia



Nghiên cứu sơ bộ



Mơ hình, thang đo ban

đầu



Mơ hình, thang đo, BCH thử

nghiệm



Mơ hình, thang đo, BCH chính

thức



Nghiên cứu chính thức



Kết quả nghiên cứu



2.2.1. Nghiên cứu sơ bộ

Giai đoạn này thực hiện thơng qua hai phương pháp định tính và phương pháp

định lượng.



38

Phương pháp định tính nhằm mục tiêu khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến

quan sát để đo lường các khái niệm, nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu sơ cở lý

thuyết, các cơng trình nghiên cứu thực tiễn, xây dựng khung nghiên cứu lý thuyết

cho dự án. Sau đó thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia để xác định,

điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường các yếu tố được nghiên cứu

Những người được lựa chọn thảo luận nhóm ở đây gồm 20 người trong độ

tuổi từ 18 – 55 đã từng sử dụng các sản phẩm sữa Abbott tại siêu thị Big C. Nội

dung thảo luận nhóm gồm 2 phần :

Phần 1: Tập trung vào những hiểu biết cơ bản của khách hàng về thương hiệu

sữa Abbott bao gồm: khách hàng có thể phân biệt thương hiệu sữa Abbott với các

thương hiệu sữa khác không ( Nhận biết thương hiệu ). Khách hàng có liên tưởng gì

khi nhắc đến thương hiệu sữa Abbott ( Liên tưởng thương hiệu ), các thuộc tính nào

của sản phẩm mà khách hàng cho rằng quan trọng ( chất lượng cảm nhận), Khách

hàng có thường xuyên sử dụng thương hiệu sữa Abbott khơng, nếu khơng có sữa

Abbott tại cửa hàng thì khách hàng có tìm mua loại khác khơng? ( Lòng trung thành

thương hiệu ), những dấu hiệu nào nói lên ý định mua của khách hàng ( Ý định mua

hàng )

Phần 2 : Đưa ra các biến quan sát và đánh giá xem khách hàng có hiểu được

câu hỏi khơng và có góp ý gì với các biến quan sát đó khơng

Nhìn chung, theo kết quả tổng hợp được, hầu hết người tiêu dùng đều hiểu

biết về sản phẩm và phân biệt được thương hiệu sữa Abbott với các thương hiệu

khác. Đồng thời các câu hỏi đưa ra đều được đánh giá là dễ hiểu. Trên cơ sở tổng

hợp được các thông tin từ thảo luận nhóm, người nghiên cứu tiến hành tham khảo ý

kiến chuyên gia ở đây là giáo viên hướng dẫn và trưởng phòng chăm sóc khách

hàng cùng với giám sát bán hàng tại khu vực Đà Nẵng của công ty Abbott. Sau khi

thảo luận, các thang đo được tổng hợp và hoàn thiện thành bảng câu hỏi chính thức

2.2.2. Nghiên cứu chính thức



39

Phương pháp phân tích định lượng được sử dụng để đo lường ảnh hưởng các

yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu đến ý định mua của khách hàng trong giai đoạn

nghiên cứu chính thức

Triển khai nghiên cứu thơng qua cơng cụ là Bảng câu hỏi chính thức ( được

trình bày tại phụ lục 7)

Quy mô mẫu : mẫu với 200 quan sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Tổ chức thu thập dữ liệu: Tiếp cận và phát bảng câu hỏi trực tiếp cho những

người đã từng sử dụng các sản phẩm sữa Abbott các bệnh viện nhi, siêu thị và cửa

hàng trong thời gian từ ngày 21/7/2015 đến 31/08/2015

Phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm

SPSS 20.0. Qua đó thực hiện các cơng cụ tính tốn và kiểm định như sau:

- Thống kê mô tả: Mô tả mức độ đồng ý của người tiêu dùng theo thang đo

với các biến quan sát đã đưa ra, thuộc các yếu tố: nhận thức thương hiêu, liên tưởng

thương hiệu, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành thương hiệu và ý định mua

- Phân tích độ tin cậy : Kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ số

Cronbach Alpha để loại các biến không phù hợp, hệ số tương quan biến tổng thấp

làm cho hệ số Cronbach Alpha không đạt yêu cầu

- Phân tích nhân tố EFA: Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp

thống kê được sử dụng để phân tích mối liên hệ tác động qua lại giữa một số lượng

lớn các biến và giải thích các biến này dưới dạng các nhân tố ẩn. Đây là kỹ thuật

được sử dụng nhằm thu gọn và tóm tắt các dữ liệu.Trong phân tích nhân tố khám

phá, trị số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích

hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (0.5 < KMO < 1) có ý nghĩa là phân

tích nhân tố thích hợp, còn nếu giá trị này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả

năng khơng thích hợp với các dữ liệu. Thêm vào đó, hệ số tải nhân tố của từng biến

quan sát phải có giá trị lớn hơn 0.45, điểm dừng khi Eigenvalue (đại diện cho phần

biến thiên được giải thích bởi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng phương sai dùng để giải



40

thích bởi nhân tố lớn hơn 50% mới thỏa yêu cầu của phân tích nhân tố (Gerbing &

Anderson, 1988).

- Phân tích hồi quy là phương pháp thống kê nghiên cứu mối liên hệ của một

biến ( biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác ( biến

độc lập hay biến giải thích). Mục đích của phân tích hồi quy là ước lượng giá trị của

biến phụ thuộc trên cơ sở biến giá trị của các biến độc lập đã cho. Phân tích tương

quan là đo cường độ kết hợp giữa các biến, cho phép đánh giá mức độ chặt chẽ của

sự phụ thuộc giữa các biến.

- Phân tích phương sai một yếu tố ( còn gọi là oneway anova) dùng để kiểm

định giả thuyết trung bình bằng nhau của các nhóm mẫu với khả năng phạm sai lầm

chỉ là 5%.Ví dụ: Phân tích sự khác biệt giữa các thuộc tính khách hàng (giới tính,

tuổi, thu nhập…) đối với ý định mua hàng. Trong đó, Các nhóm so sánh phải độc

lập và được chọn một cách ngẫu nhiên và phải có phân phối chuẩn or cỡ mẫu phải

đủ lớn để được xem như tiệm cận phân phối chuẩn. Bên cạnh đó, phương sai của

các nhóm so sánh phải đồng nhất.

2.3. MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

Mỗi đề tài có một đặc điểm riêng về cách thức nghiên cứu, thị trường cũng

như sản phẩm nghiên cứu, cho nên các mơ hình nghiên cứu trước đây khó có thể

được áp dụng hồn tồn. Do vậy với mục tiêu đề ra là đo lường giá trị thương hiệu

cảm nhận dựa trên người tiêu dùng và sự tác động của giá trị thương hiệu đến hành

vi người tiêu dùng, người nghiên cứu sẽ dựa trên cơ sở lý thuyết đã đề ra cùng với

tham khảo các nghiên cứu về giá trị thương hiệu để đưa ra mơ hình nghiên cứu đề

thức

xuất gồm các yếuNhận

tố sau

đâythương

: nhận thức thương hiệu (1), liên tưởng thương hiệu

hiệu



( 2), chất lượng cảm nhận (3), lòng trung thành thương hiệu (4)

Mơ hình nghiên cứu đề xuất

Liên tưởng thương

hiệu

Ý định mua

Chất lượng cảm

nhận

Lòng trung thành

thương hiệu



41



2.4. CÁC GIẢ THUYẾT TRONG MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

 Nhận thức thương hiệu

Theo Keller (2003) nhận biết thương hiệu đòi hỏi người tiêu dùng có khả

năng phân biệt được một từ, một đồ vật hay một hình ảnh hay những gì mà họ

có thể nhìn thấy liên quan đến thương hiệu. Người tiêu dùng có thể xác định

được thương hiệu trong nhiều thương hiệu khác nhau và trong mọi tình

huống. Nhận biết thương hiệu cùng với nhớ lại thương hiệu gọi là nhận thức

thương hiệu. Nhớ lại thương hiệu tức là người tiêu dùng phải hình dung ra

được các yếu tố của thương hiệu khi được điều tra hay một dấu hiệu nào đó.

Nhớ lại thương hiệu đòi hỏi cao hơn nhận biết thương hiệu vì khách hàng

không được gợi ý các yếu tố của thương hiệu hay xác định và miêu tả khi họ

nhìn thấy nó. Aaker cũng cho rằng khi nhận thức thương hiệu, người tiêu

dùng sẽ dễ dàng nhận ra và đưa ra những đánh giá và xem xét. Nguyễn Đình

Thọ đưa ra khái niệm nhận biết thương hiệu, là khả năng một người tiêu dùng

có thể nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một

tập các thương hiệu có mặt trên thị trường. Căn cứ vào các khái niệm này,

người nghiên cứu nhận thấy rằng nhận biết thương hiệu sữa là một yếu tố cần

thiết khi người tiêu dùng quyết định tiêu dùng sản phẩm, yêu cầu người tiêu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ABBOTT VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG ĐỐI VÓI CÁC SẢN PHẨM SỮA ABBOTT TẠI ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×