Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 HÀM Ý CHÍNH SÁCH

1 HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

104



yết chưa coi trọng việc cơng bố thơng tin. Chính vì vậy tăng cường cơng bố

thơng tin là một điều rất quan trọng để đóng góp cho sự phát triển kinh tế.

Luận văn đề xuất các gợi ý về tăng cường công bố thông tin đối với doanh

nghiệp niêm yết và đối với cơ quan quan lý nhà nước như sau:

4.1.1 Đối với doanh nghiệp niêm yết

Dựa vào kết qua nghiên cứu đã trình bày, nhân tố có anh hưởng đến mức

độ công bố thông tin là quy mô doanh nghiệp và quan trị doanh nghiệp, vì vậy

việc tăng cường quan trị doanh nghiệp cần được đặt ra. Việc quan trị tốt sẽ

giúp hội đồng quan trị giám sát ban điều hành tốt hơn trong hoạt động quan trị

công ty, giam thiểu vấn đề chi phí đại diện, góp phần minh bạch hóa thơng tin

đã cung cấp. Để quan trị doanh nghiệp tốt thì hội đồng quan trị cần xây dựng

mơ hình quan trị doanh nghiệp cho phù hợp. Có thể thấy, theo kết qua thống

kê đến 31/12/2015 thì trong số 47 doanh nghiệp niêm yết được khao sát vẫn

tồn tại nhiều doanh nghiệp có tỷ lệ thành viên hội đồng quan trị độc lập thấp

hơn quy định là phai có một phần ba (1/3) là thành viên độc lập trong hội

đồng quan trị. Do đó, các cơng ty niêm yết cần tuân thủ quy định về quan trị

công ty đặc biệt quy định ít nhất một phần ba (1/3) thành viên hội đồng quan

độc lập. Bên cạnh đó, cũng cần phân biệt rõ ràng chức năng, trách nhiệm cho

từng thành viên hội đồng quan trị, tránh hiện tượng chồng chéo trong công tác

phân công phân nhiệm. Các công ty niêm yết cũng cần thiết có một bộ phận

chuyên trách về quan hệ nhà đầu tư thực hiện nhiệm vụ cơng bố thơng tin. Bộ

phận này giúp cơng ty có hoạt động công bố thông tin và liên hệ với các cổ

đông tốt hơn, giam thiểu những tin đồn anh hưởng đến giá trị cổ phiếu của các

công ty.



105



4.1.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước

- Khuyến khích các công ty niêm yết gia tăng các công bố thông tin tự

nguyện

Kết qua thống kê mô ta chỉ số công bố thông tin tự nguyện của các

doanh nghiệp vận tai niêm yết rất thấp chỉ đạt 44.6%. Điều đó đã thể hiện các

doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung cũng

như các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành vận tai niêm yết nói riêng chưa quan

tâm nhiều đến việc công bố các thông tin tự nguyện. Để khuyến khích các

cơng ty niêm yết gia tăng các công bố thông tin tự nguyện các cơ quan quan

lý nhà nước cần đẩy mạnh tổ chức các buổi hội thao cho các công ty đang

niêm yết về anh hưởng cũng như lợi ích đối với cơng ty khi tự nguyện cơng

bố các thơng tin. Ngồi ra cũng cần có các cơ chế nhằm khuyến khích các

cơng ty cơng bố tự nguyện, ví dụ như có giai thưởng hàng năm do hiệp hội

doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư bình chọn cho doanh nghiệp công bố thông

tin trung thực, kịp thời và hữu ích nhất. Giai pháp này sẽ giúp giam thiểu sự

nhiễu loạn thông tin giữa doanh nghiệp và người sử dụng thông tin, làm cho

thông tin được cung cấp ngày càng trở nên minh bạch và hữu ích hơn.

- Mở rộng tỷ lệ sở hữu cho nhà đầu tư nước ngoài

Vấn đề mở rộng tỷ lệ sở hữu cho nhà đầu tư nước ngoài cũng cần được

cơ quan quan lý xem xét một cách nghiêm túc. Trong nghiên cứu này tỷ lệ sở

hữu nhà đầu tư nước ngoài cao hơn là một cơ chế giám sát tự động đối với các

doanh nghiệp niêm yết, trong đó bao gồm ca hoạt động công bố thông tin.

Việc mở rộng tỷ lệ sở hữu cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là rất cần thiết

trong việc tranh thủ vốn, kinh nghiệm quan lý và cơng nghệ mới của nước

ngồi để phát triển san xuất và nâng cao sức cạnh tranh của hàng Việt Nam



106



trên thương trường. Do tỷ lệ bị hạn chế nên khó có kha năng tác động đến

phương thức quan trị doanh nghiệp, nhất là khi doanh nghiệp gặp khó khăn

trong kinh doanh hoặc kinh doanh kém hiệu qua, điều này sẽ làm cho nhà đầu

tư nước ngoài bị động trong những tình huống khó khăn. Việc hạn chế tỷ lệ sở

hữu của nhà đầu tư nước ngoài cũng lý giai vì sao doanh nghiệp Việt Nam chỉ

thu hút được một lượng vốn ít ỏi từ các nhà đầu tư ngoại nếu so sánh với các

công ty trong khu vực Đơng Nam Á. Vì vậy việc tạo điều kiện để gia tăng nhà

đầu tư nước ngồi khơng chỉ góp phần mang lại lượng vốn đầu tư mà còn

mang đến cho chúng ta kinh nghiệm về quan lý hoạt động đầu tư một cách

chuyên nghiệp. Với tiềm lực tài chính mạnh, sự hiện diện của các nhà đầu tư

nước ngồi sẽ góp phần tạo nên sự ổn định cũng như tăng tính thanh khoan

cho thị trường. Trong những năm gần đây dòng vốn luân chuyển đến các khu

vực đang phát triển vơ cùng hấp dẫn. Đây có thể là thời điểm quyết định để cơ

quan quan lý thay đổi chính sách để đón nguồn lực mới, giúp thị trường

chứng khoán Việt Nam khởi sắc và minh bạch hơn.

- Tăng cường vai trò và chất lượng kiểm tốn độc lập

Để được kiểm toán công ty niêm yết, công ty kiểm toán và các kiểm toán

viên tại Việt Nam phai trai qua một quá trình xét duyệt theo quy định trong

Quyết định 89/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2007 do Bộ Tài chính

ban hành. Các quy định trong quyết định này rất chặt chẽ và mỗi năm chỉ có

khoang hơn 30 công ty kiểm toán tại Việt Nam đủ tiêu chuẩn thực hiện kiểm

toán các doanh nghiệp niêm yết. Tuy nhiên thực tại các công ty kiểm toán tại

Việt Nam chỉ kiểm tra tính trung thực của các báo cáo tài chính và hướng tới

việc tuân thủ các quy định nhiều hơn. Trong khi tính trung thực từ những

cơng bố thơng tin tài chính khác của doanh nghiệp niêm yết bị bỏ qua như

bang cáo bạch, báo cáo thường niên, công bố thông tin về số ước kết qua kinh



107



doanh, kế hoạch kinh doanh…Vì vậy nâng cao chất lượng và vai trò của cơng

ty kiểm toán là nâng cao mức độ công bố thông tin tại các doanh nghiệp niêm

yết. Các cơ quan nhà nước có thể tham khao kinh nghiệm một số nước có thị

trường phát triển như Hoa Kỳ hay các nước châu Âu. Ví dụ như trước khi một

thơng tin trọng yếu có anh hưởng đến giá cổ phiếu của cơng ty được cơng bố,

thơng tin đó phai có sự soát xét và có ý kiến của kiểm toán. Cụ thể như khi

công bố thông tin về kế hoạch kinh doanh, ước kết qua kinh doanh, công ty

kiểm toán phai thực hiện kiểm tra tính kha thi và hợp lý của những gia định

mà các doanh nghiệp đưa ra để dự báo các chỉ tiêu tài chính. Tăng vai trò của

cơng ty kiểm toán giúp thị trường chứng khoán tránh tình trạng vi phạm

nghiêm trọng về cơng bố thơng tin và nâng cao chất lượng hàng hóa trên thị

trường.

Để nâng cao chất lượng của kiểm toán độc lập, ngoài những biện pháp

cứng rắn thuộc về quy định pháp luật, cần có những giai pháp theo hướng

khuyến khích, trợ giúp các công ty kiểm toán nâng cao chất lượng báo cáo

kiểm toán. Giai pháp này tập trung vào mang đào tạo con người và xây dựng

tài liệu hướng dẫn kiểm toán.

Chất lượng kiểm toán phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chun mơn và

đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên. Do đó về dài hạn mở rộng và nâng

cao chất lượng công tác đào tạo ở các trường đại học, dạy nghề, hợp tác quốc

tế..là bước đầu tiên cần quan tâm. Bên cạnh đó cũng cần chú trọng đến quá

trình đào tạo và củng cố liên tục trình độ kiểm toán viên đang hành nghề

thông qua các hiệp hội nghề nghiệp. Vai trò của VACPA cần được nâng cao

với việc đi đầu các chính sách, dự án về phát triển nghiên cứu khoa học hay

áp dụng công nghệ thơng tin vào cơng tác kiểm toán. Ngồi ra việc hướng đến

xây dựng các quy trình, tài liệu hướng dẫn cụ thể cho kiểm toán phù hợp với



108



từng loại hình, quy mơ kiểm toán cũng hết sức cần thiết, có vai trò đặc biệt

quan trọng trong mục đích nâng cao chất lượng các cơng ty kiểm toán có quy

mơ nhỏ.

- Xây dựng chỉ số minh bạch thông tin đối với cơng ty niêm yết

Ở Việt Nam chưa có một bộ chỉ số đo lường mức độ cơng bố thơng tin

chính thức nào được áp dụng. Qua luận văn này tác gia cũng đề xuất các cơ

quan điều hành thị trường cần xây dựng bộ chỉ số đánh giá về mức độ công

bố thông tin như các nước trên thế giới đã xây dựng như T&D của Standard

and Poor’s tại Hoa Kỳ, GTI tại thị trường chứng khoán Singapore, IDTRS tại

thị trường chứng khoán Đài Loan. Cách thức xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá

bao gồm ca chỉ tiêu về công bố thông tin bắt buộc, công bố thông tin tự

nguyện. Chỉ số này sẽ cung cấp cho thị trường, nhà đầu tư một hệ thống xếp

hạng về độ minh bạch của các cơng ty niêm yết. Qua đó, nhà đầu tư có thêm

một cơng cụ để so sánh, đánh giá và lựa chọn danh mục cổ phiếu thích hợp và

an tồn.

- Hồn thiện quy trình và phương tiện cơng bố thơng tin

Để thực hiện cơng bố thơng tin có hiệu qua, tại các thị trường chứng

khoán phát triển, các công ty đại chúng thường thực hiện công bố thông tin

trên những hệ thống chuyên biệt nhờ sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật và công

nghệ thông tin theo những quy trình chặt chẽ và cụ thể, giúp cho người sử

dụng dễ dàng tiếp cận thông tin. Tại Việt Nam, công ty đại chúng thực hiện

cơ chế công bố thông tin trực tiếp thông qua website. Tuy nhiên, hạ tầng công

nghệ tại Việt Nam vẫn chưa thực sự hiện đại và hiện chưa có một Trung tâm

dữ liệu lưu trữ thông tin công bố. Do vậy, cơ quan quan lý cần phát triển một

hệ thống công bố thông tin số hóa dựa trên nền Web. Hiện nay, UBCKNN đã



109



xây dựng hệ thống công bố thông tin dành cho doanh nghiệp niêm yết (IDS),

SGDCK Hà Nội đã triển khai hệ thống công bố thông tin tự động CIMS,

SGDCK TP. HCM đang hồn thiện hệ thống cơng bố thơng tin điện tử. Tuy

nhiên, hệ thống công bố thông tin giữa các SGDCK và UBCKNN chưa đồng

bộ, nên cùng một thông tin công bố, các doanh nghiệp phai thực hiện các cách

thức báo cáo khác nhau, gây mất thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Do

đó, cần có giai pháp để liên thông giữa các hệ thống này để doanh nghiệp chỉ

cần gửi báo cáo một lần, đam bao cho ca SGDCK và UBCKNN đều có được

thơng tin; hoặc có phương án thống nhất về định dạng, mẫu biểu tài liệu giúp

cho doanh nghiệp thuận lợi hơn trong thực hiện nghĩa vụ báo cáo cho cơ quan

quan lý.

Ngoài ra, cơ quan quan lý thị trường cần xây dựng một Trung tâm lưu

trữ thông tin công bố, phục vụ cho công tác giám sát thị trường hiệu qua hơn.

Trung tâm này có thể đặt tại SGDCK hoặc đặt tại Cơ quan quan lý giám sát

thị trường, tùy vào lựa chọn của từng nước. Đối với Việt Nam, nên đặt Trung

tâm Lưu trữ thông tin tại UBCKNN do cơ quan này chịu trách nhiệm quan lý

thơng tin của tồn bộ cơng ty đại chúng, trong khi SGDCK chỉ quan lý thông

tin của công ty đại chúng niêm yết.

Đối với công tác truyền thông,cần khuyến khích hoạt động của các hãng

cung cấp thơng tin chun nghiệp, nhất là khi thị trường chứng khoán phát

triển. Trên thị trường chứng khoán Mỹ, đội ngũ các hãng thông tin chuyên

nghiệp phát triển khá hùng hậu. Các hãng này có vai trò quan trọng, cung cấp

các thơng tin rất phong phú cho các nhà đầu tư trên toàn thế giới, giúp nhà

đầu tư có thể tìm hiểu về bất kỳ các công ty nào mà họ muốn đầu tư. Chính vì

thế, thị trường chứng khoán Mỹ ln thu hút rất lớn số lượng nhà đầu tư nước

ngoài tham gia. Tại Việt Nam, việc thu hút một cách lâu dài nguồn vốn đầu tư



110



gián tiếp nước ngoài là rất cần thiết cho doanh nghiệp cũng như cho ca nền

kinh tế, do đó việc phát triển hãng cung cấp thơng tin chuyên nghiệp sẽ là nhu

cầu tất yếu trong tương lai.

4.2 KẾT LUẬN

4.2.1 Kết quả nghiên cứu đạt được

Qua quá trình thu thập số liệu, tìm hiểu tài liệu và nghiên cứu các vấn đề

có liên quan, luận văn đã góp phần giúp người đọc hiểu được thực trạng công

bố thông tin của các doanh nghiệp vận tai niêm yết trên thị trường chứng

khoán và đã đưa ra những gợi ý chính sách nhằm nâng cao mức độ cơng bố

thơng tin của các doanh nghiệp niêm yết. Đồng thời thông qua đề tài chúng ta

cũng phần nào nhận biết được các vấn đề đang tồn tại hiện nay của thị trường

chứng khoán Việt Nam về hoạt động công bố thông tin. Cơng bố thơng tin là

nhân tố quan trọng nhất góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường

chứng khoán.

Kết qua nghiên cứu của đề tài cùng những gợi ý của tác gia với mong

muốn góp một phần nhỏ giúp các doanh nghiệp niêm yết nói chung cũng như

các doanh nghiệp vận tai niêm yết nói riêng nhận thức được tầm quan trọng

của việc công bố thông tin doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán. Từ đó

chú trọng hơn nữa công tác lập và công bố thông tin doanh nghiệp, cũng như

xây dựng một cơ chế quan trị công ty chặt chẽ hơn để có thể phục vụ cho cơ

chế giám sát hoạt động của công ty cũng như hoạt động công bố thông tin tự

nguyện của các doanh nghiệp.

Đối với cơ quan quan lý nhà nước nghiên cứu này giúp họ có cái nhìn

đúng đắn và thực tế hơn về tình hình cơng bố thơng tin của các doanh nghiệp

niêm yết. Từ đó đưa ra những chính sách hợp lý về quan trị công ty nhằm



111



nâng cao mức độ công bố thông tin cho các doanh nghiệp niêm yết cũng như

giam thiểu những rủi ro gian lận cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

Đối với nhà đầu tư: luận văn cung cấp thêm cho nhà đầu tư tiêu thức

“mức độ công bố thông tin” trước khi ra quyết định đầu tư vào các doanh

nghiệp nhằm hạn chế rủi ro và gia tăng lợi nhuận.

4.2.2 Những hạn chế của nghiên cứu

Đầu tiên, vì số lượng các doanh nghiệp vận tai niêm yết chỉ có 47 doanh

nghiệp nên mẫu nghiên cứu chỉ giới hạn ở 47 doanh nghiệp vận tai, kết qua sẽ

đạt được độ tin cậy cao hơn nếu mẫu nghiên cứu lớn hơn.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ xem xét một năm của dữ liệu. Kết qua có thể

khác nhau giữa các năm khác nhau hoặc thời gian nghiên cứu là một giai

đoạn. Và dữ liệu nghiên cứu được lấy chủ yếu trong báo cáo thường niên, đây

là thông tin có tính thời điểm, thiếu tính kịp thời, mang tính chất lịch sử và

nhiều tính chủ quan.

Thứ ba, chỉ số CBTT xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước tại thị

trường mới nổi như Việt Nam. Chỉ số này rất nhạy cam và có thể anh hưởng

đến kết qua nếu các mục được lựa chọn để đánh giá là khơng đúng. Ngồi ra,

khi đánh giá điểm số nghiên cứu chỉ mới đánh giá về lượng thông tin, trong

khi chưa kiểm tra về chất lượng và độ chính xác của các thông tin mà doanh

nghiệp đưa trong báo cáo thường niên. Nhưng thực tế để đánh giá chất lượng

và độ chính xác của thơng tin là một việc rất khó có thể thực hiện trong thực

nghiệm.

Cuối cùng, các nhân tố anh hưởng tới mức độ công bố thông tin được

đưa ra trong bài nghiên cứu đã được khao lược và phù hợp với thị trường Việt



112



Nam tuy nhiên vẫn còn một số đặc điểm được xem là anh hưởng đến mức độ

công bố thông tin vẫn chưa được đưa vào như yếu tố gia đình trong doanh

nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, sự tồn tại của ủy ban kiểm soát nội bộ, tỷ lệ sở

hữu của nhóm nhà đầu tư lớn…

4.2.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo

Từ những kết qua và hạn chế nêu trên, luận văn là cơ sở để mở ra các

nghiên cứu sâu hơn, rộng hơn và toàn diện hơn về mức độ công bố thông tin,

khắc phục những hạn chế mà đề tài còn mắc phai. Tác gia đề xuất nghiên cứu

trong tương lai nên bao gồm thêm vào các biến giai thích mới phù hợp với

Việt Nam như yếu tố gia đình trong doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư lớn.

Ngồi ra các biến có tác động đến mức độ cơng bố thơng tin còn có sàn niêm

yết, thời gian hoạt động, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

Cuối cùng, nghiên cứu lấy dữ liệu từ báo cáo thường niên và trong một

năm duy nhất. Nghiên cứu sau cần thiết nên đánh giá mức độ công bố thông

tin trong nhiều năm và nhiều nguồn công bố thơng tin khác như báo tài chính,

báo cáo quan trị và các công bố thông tin tự nguyện khác.



PHỤ LỤC

Phụ lục A: Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin ở

các nghiên cứu trước trên thế giới

Nghiên cứu Quốc gia



Biến có ý nghĩa

Quy mơ doanh nghiệp

(+)

Sở hữu nước ngồi (+)



Hiếu và

Lan (2015)



Vu (2012)



Phạm Thị

Bích Vân

(2012)



Việt Nam



Biến ít ý nghĩa

Đòn bẩy tài chính (-)

Lợi nhuận (+)

Công ty kiểm toán (-)

Chủ tịch HĐQT kiêm

Tổng giám đốc (-)

Tỷ lệ thành viên HĐQT

độc lập (+)

Sở hữu nhà nước (-)

Sở hữu của nhà quan lý

(-)



Tỷ lệ thành viên HĐQT

Đòn bẩy tài chính (-)

độc lập (+)

Sở hữu nhà nước (-)

Sở hữu nước ngoài (+)

Sở hữu của nhà quan lý

(-)

Quy mô doanh nghiệp

Việt Nam (+)

Lợi nhuận (+)

Phân loại ngành (+)

Công ty kiểm toán (-)

Thời gian niêm yết (-)

Sàn niêm yết (+)

Việt Nam Số lượng thành viên

HĐQT (+)

Tỷ lệ thành viên HĐQT

độc lập (+)



Rouf

(2010)



Akhtaruddi

n và ctg

(2009)



Yuen và ctg

(2009)



Barako và

ctg (2006)



Chủ tịch HĐQT không

kiêm Tổng giám đốc (-)

Cổ phần sở hữu bởi tổ

chức (+)

Chủ tịch HĐQT kiêm

tổng giám đốc (+)

Tổng số thành viên

Banglade HĐQT (+)

Ủy ban kiểm toán (+)

s

Cổ phần sở hữu bởi tổ

chức (-)

Lợi nhuận (-)

Số lượng thành viên

HĐQT (+)

Tỷ lệ các thành viên

HĐQT độc lập (+)

Tỷ lệ cổ đông sở hữu

Malaysia bên ngồi (+)

Kiểm soát của gia đình

(-)

Tổng số nhân viên (+)

Lợi nhuận (+)

Tỷ lệ các thành viên hội

đồng quan trị độc lập

(+)

Quy mơ doanh nghiệp

(+)

Trung

Đòn bẩy nợ (-)

Quốc

Quyền sở hữu cá nhân

(+)

Sự tồn tại ủy ban kiểm

toán (-)

Kenya Sự tồn tại ủy ban kiểm

toán (+)

Sở hữu nước ngoài (+)

Cổ phần sở hữu bởi tổ

chức (+)



Tỷ lệ thành viên HĐQT

độc lập (-)

Tổng tài san (+)

Tổng doanh thu (+)



Tỷ lệ thành viên ban

kiểm soát (+)

Công ty kiểm toán (+)

Quy mô doanh nghiệp

(-)

Tổng vốn chủ (+)

Tỷ lệ đòn bẩy (+)

Cổ phần nắm giữ top

10 cổ đông (+)

Sở hữu nhà nước (+)

Lợi nhuận (-)

Chủ tịch HĐQT kiêm

Tổng giám đốc. (+)

Ngành hoạt động (-)

Tỷ lệ thành viên HĐQT

độc lập (-)

Cơ cấu hội đồng quan

trị (-)

Tính thanh khoan (+)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×