Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tương tác giữa các gen khơng alen:

Tương tác giữa các gen khơng alen:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1, Tương tác bổ 2, Tương tác át chế 3, Tương tác cộng gộp

A, 1,2 b, 2,3 C, 1, 3 D, 1,2,3

10. Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẩm và hoa trắng với nhau, F 1 thu được hoàn toàn

đậu đỏ thẳm, F2 thu được 9/16 đỏ thẳm : 7/ 16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên NST

thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu

a. cộng gộp

b. bổ sung

c. gen đa hiệu

d. át chế

11: Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình

thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

A. tương tác bổ trợ. B. tương tác bổ sung.

C. tương tác cộng gộp D. tương tác gen.

12: Các gen khơng alen khi cùng có mặt trong cùng 1 kiều gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt đuợc gọi là:

A. Tương tác bổ sung.

B. Tương tác át chế.

C. Tương tác cộng gộp.

D. Tác động đa hiệu của gen.

13: Khi một gen ( trội hoặc lặn ) làm cho một gen khác (khơng alen) khơng biểu hiện kiểu hình đƣợc

gọi là:

A. Tương tác bổ sung.

B. Tương tác át chế.

C. Tương tác cộng gộp.

D. Tác động đa hiệu của gen.

14: Trường hợp một tính trạng bị chi phối bởi hai hay nhiều gen khơng alen , trong đó mỗi alen trội ( bất

kể thuộc locus nào ) đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên một chút được gọi là:

A. Tương tác bổ sung.

B. Tương tác át chế.

C. Tương tác cộng gộp.

D. Tác động đa hiệu của gen.

15: Tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tƣơng tác cộng gộp chịu ảnh hƣởng nhiều bởi môi

trƣờng được gọi là:

A. Tính trạng trội.

B. Tính trạng lặn

C. Trính trạng trung gian.

D. Tính trạng số lượng.

16: Loại tác động nào sau đây thường được sử dụng trong chọn giống

A. Tương tác bổ sung.

B. Tƣơng tác át chế

C. Tương tác cộng gộp.

D. Tác động đa hiệu của gen.

17. Ở đậu Hà Lan người ta nhận thấy tính trạng hoa tím ln đi đơi với hạt nâu và nách lá có chấm đen,

tính trạng hoa trắng luôn đi đôi với hạt nhạt và nách lá khơng có chấm đen Hiện tượng này giải

thích

A. Là kết quả của hiện tượng đột biến gen

B. Là kết quả của hiện tượng thường biến dưới tác động trực tiếp của mơi trường.

C. Các tính trạng trên chịu sự chi phối của nhiều cặp gen không alen

D. Mỗi nhóm tính trạng trên đều đo một gen chi phối

18. Khi nghiên cứu ở ruồi giấm Moorgan nhận thấy ruồi có gen cánh cụt thì đốt thân ngắn lại, lơng

cứng ra, trứng đẻ ít đi, tuổi thọ ngắn...Hiện tượng này được giải thích:

A. Gen cánh cụt đã bị đột biến

B. Tất cả các tính trạng trên đều do gen cánh cụt gây ra

C. Là kết quả của hiện tượng thường biến tác động lên gen cánh cụt

D. Gen cánh cụt đã tương tác với các gen khác trong kiểu gen để chi phối các tính trạng .

19: Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu

tương tác bổ sung. Khi trong kiểu gen đồng thời có mặt cả 2 gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ

thẫm, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường,

phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ thẫm : 7 cây hoa trắng?

A. AaBb × Aabb.

B. AaBb × aaBb.

C. AaBb × AaBb.

D. AaBb × AAbb.

20: Khi lai 2 giống bí ngơ thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F 1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí

quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện

tượng di truyền

A. phân li độc lập. B. liên kết hoàn toàn. C. tương tác bổ sung. D. trội khơng hồn tồn.

21: Khi lai 2 giống bí ngơ thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F 1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí

quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp

thu được ở F2 trong phép lai trên là

A. 1/4.

B. 1/2.

C. 1/3.

D. 1/8.

22: Khi lai 2 cây đậu thơm lưỡng bội thuần chủng có kiểu gen khác nhau (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa

đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây

hoa trắng. Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi

A. một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng.

B. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp.

C. hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.

D. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.



Trang 26



ÔN TẬP BÀI 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HỐN VỊ GEN

A.CƠNG THỨC GIẢI BÀI TẬP.

A/ DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN HOÀN TOÀN

DẠNG 1 : NHẨM NGHIỆM KG DỰA VÀO KIỂU HÌNH

Lai 2 tính : Sẽ xuất hiện tỉ lệ của lai 1 tính .

- 3 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : AB/ab X AB/ab .

- 1 :2 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : Ab/aB X Ab/aB, Ab/aB x AB/ab

- 1 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : nếu #P AB/ab X ab/ab hoặc nếu ≠P Ab/aB X ab/ab .

- 1 :1 :1 :1=> Ab/ab x aB/ab

DẠNG 2 : SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ TỶ LỆ GIAO TỬ

- với x là số cặp NST tương đồng mang gen => số loại giao tử = 2x

VD: AB/ab => x=1 ; số loại giao tử = 21

- với a (a≤x) số cặp NST tương đồng chứa các gen đồng hợp=> số loại giao tử = 2x-a

VD: Aa bd/bd có x=2 và a = 1=> 2 2-1=2 loại giao tử

- Tỷ lệ giao tử của KG tích tỷ lệ giao tử từng KG

VD:

Ab DE GH

Có x=3 => số loại giao tử= 23=8

aB de gh

Tỷ lệ: aB DE gh = ½ x ½ x ½ =12,5% hoặc Ab De GH = ½ x 0x ½ = 0%

B/ DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN KHƠNG HỒN TỒN (HỐN VỊ GEN)

1.Cách nhận dạng :

-Cấu trúc của NST thay đổi trong giảm phân .

-Là quá trình lai 2 hay nhiều tính , tỉ lệ phân tính chung của các cặp tính trạng khơng phù hợp với phép

nhân xác suất

Nhưng xuất hiện đầy đủ các loại kiểu hình như phân li độc lập .

KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC GEN TRÊN CÙNG NST VÀBTẦN SỐ HOÁN VỊ GEN.

1)Khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 NST:

 Tần số HVG thể hiện khoảng cách tương đối giữa 2 gen : Hai gen càng xa nhau thì tần số HVG

càng lớn và ngược lại.

 Dựa vào tần số HVG => khoảng cách giữa các gen => vị trí tương đối trong các gen liên kết.

Quy ước 1CM ( centimorgan ) = 1% HVG.

2) Tần số hoán vị genTrong phép lai phân tích:

Tần số HVG = Số cá thể hình thành do HVG x 100%

Tổng số cá thể nghiên cứu

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi

A. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.

B. khơng có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.

C. các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

D. các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.

2: Thế nào là nhóm gen liên kết?

A. Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

B. Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

C. Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

D. Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

3: Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

A.Cung cấp ngun liệu cho q trình tiến hóa và chọn giống.

B.Tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

C.Tạo điều kiện cho các gen quý trên 2 NST đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

D. Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng và hạn chế biến dị tổ hợp.

5a.Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là:

A. Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I

B. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST

C. Sự bắt đơi khơng bình thường của các gen trên một NST



Trang 27



D. Các gen trong một nhóm liên kết khơng thể phân li độc lập mà ln có sự trao đổi chéo

5b: Sự khác nhau cơ bản giữa qui luật phân ly độc lập với qui luật liên kết gen là:

A. Cấu trúc của gen trên NST.

B. Tính chất của gen trên NST.

C. Vị trí của gen trên NST.

D. Mối quan hệ gen với tính trạng.

6: Hốn vị gen thường có tần số:

A. lớn hơn 50%

B. nhỏ hơn 50%C. bằng 50%

D. nhỏ hơn 100%

7: Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

A. các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

B. các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.

C. chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

D. hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, lồi và điều kiện môi trường sống.

8. Bản đồ di truyền là

A. trình tự sắp xếp và vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

B. trình tự sắp xếp và khoảng cách vật lý giữa các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

C. vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

D. số lượng các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

9: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của hiện tượng hoán vị gen và di truyền phân li độc lập:

A.Các gen phân li ngẫu nhiên.

B.Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

C.Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

D.Các gen alen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng

10/ Bản đồ di truyền có vai trò gì trong cơng tác giống?

A. Xác định được vị trí các gen qui định các tính trạng cần loại bỏ

B. Xác định được vị trí các gen qui định các tính trạng có giá trị kinh tế

C. Xác định được vị trí các gen qui định các tính trạng khơng có giá trị kinh tế

D. Rút ngắn thời gian chọn cặp giao phối do đó rút ngắn được thời gian tạo giống

11. Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?

A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hố.

B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST.

C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.

D. Góp phần làm cho sinh giới đa dạng và phong phú.

12: Ở hoán vị gen, 2 gen càng nằm gần nhau thì tần số trao đổi chéo:

A. Càng thấp.

B. Càng cao. C. Khơng thay đổi.

D. Có giá trị lớn nhất

13: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên

kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

A. ruồi giấm.

B. bí ngơ.

C. cà chua.

D. đậu Hà Lan.

14: Các gen khơng alen nằm trên cùng 1 NST được di truyền theo

A. Qui luật phân ly.

C. Qui luật phân ly độc lập.

B. Qui luật tương tác gen.

D. Qui luật liên kết và hoán vị gen

15: Để phát hiện ra qui luật liên kết gen và hoán vị gen . Moocgan đã thực hiện các phép lai nào sau đây:

A. Lai phân tính, lai thuận nghịch.

B. Lai xa, lai trở lại.

C. Lai khác dòng, lai xa.

D. Lai cùng dòng, lai trở lại.

16. Trƣờng hợp liên kết gen xảy ra khi :

A. Bố, mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.

B. Khơng có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính

C. Các cặp gen qui định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

D. Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.

17. Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen.

A. Các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST đồng dạng, liên kết chặt chẽ với nhau

trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

B. Các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST đồng dạng, phân li ngẫu nhiên trong

quá trình giảm phân và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh..

C. Các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST đồng dạng, sau khi hốn đổi vị trí cho

nhau do trao đ ổi chéo sẽ phân li cùng nhau trong q trình giảm phân và thụ tinh.

D. Các gen khơng alen có cùng locut trên cặp NST đồng dạng, liên kết chặt chẽ với nhau

trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

18: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi lồi bằng số

A. tính trạng của loài.

B. nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

C. nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

D. giao tử của loài.

19: Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lƣỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là



Trang 28



A. 4.

B. 6.

C. 2.

D. 8.

20: Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lƣỡng bội 2n = 24. Số nhóm gen liên kết của lúa tẻ là

A. 6.

B. 12.

C. 24.

D. 36.

21: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?

A. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

B. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

C. Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ

nhiễm sắc thể đơn bội của lồi đó.

D. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

22. Ở ruồi giấm hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở:

A. Cơ thể cái mà không xảy ra ở cơ thể đực B. Cơ thể đực mà không xảy ra ở cơ thể cái.

C. Cơ thể cái và cơ thể đực

D. Chỉ có một trong 2 giới .

23: Hiện tượng hốn vị gen có ở:

A. Động vật và thực vật

B. Động vật và vi sinh vật.

C. Thực vật và vi sinh vật.

D. Vi sinh vật.

24: Phƣơng pháp xác định tần số hoán vị gen chủ yếu là

A. Lai cặp bố mẹ thuần chủng.

B. Lai phân tích.

C. Lai thuận nghịch.

D. Lai trở lại

25: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hốn vị gen?

A. Tần số hốn vị gen khơng vượt q 50%.

D.Tần số hốn vị gen ln bằng 50%.

B. Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hốn vị gen càng cao.

C. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

26: Ý nghĩa thực tiễn của hoán vị gen là:

A. Làm hạn chế biến dị tổ hợp.

D. Làm tăng biến dị tổ hợp.

B. Bảo đảm sự di truyền bền vững của các tính trạng.

C. Bảo đảm sự di truyền của từng nhóm tính trạng.

27 : Khi nói về hốn vị gen, phát biểu nào sau đây khơng đúng?

A. Ở tất cả các lồi sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà khơng xảy ra ở giới đực.

B. Tần số hốn vị gen khơng vượt q 50%.

C. Hốn vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.

D. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể.

28: Thành tựu nào sau đây không phải của Moocgan trong nghiên cứu di truyền

A. Phát hiện ra qui luật phân ly độc lập.

B. Phát hiện ra qui luật liên kết gen .

C. Phát hiện ra qui luật hoán vị gen.

D. Phát hiện ra qui luật liên kết với giới tính.

29: Đơn vị khoảng cách Centi Moorgan (cM) trên bản đồ gen tương ứng với tần số HVG

A. 0.1%

B. 1%.

C. 10%.

D. 100%.

30: Hiện tương liên kết gen và hoán vị gen có điểm giống nhau là:

A. Các gen khơng alen nằm trên một cặp NST tương đồng.

B. Các gen phân ly độc lập và tổ hợp tự do.

C. Các gen nằm trên các NST thường khác nhau.

D. Các gen nằm trên NST giới tính.

31: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F 1 đồng tính biểu hiện

tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F 1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng

đó đã di truyền

A. tương tác gen.

B. phân li độc lập.

C. liên kết hồn tồn. D. hốn vị gen.

32: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F 1 100% tính trạng của 1

bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 tỉ lệ 1: 2: 1. Hai tính trạng đó đã di truyền

A. phân li độc lập.

B. liên kết hồn tồn.

C. tương tác gen.

D. hốn vị gen.

33: Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST

tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao,

quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ

A. 3 cao tròn: 1 thấp bầu dục.

B. 1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn.

C. 3 cao tròn: 3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.

D. 9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.

Bài tập:



Trang 29



1: Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen

giao phấn với cây có kiểu gen



Ab

aB



ab

thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là:

ab



A. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng. B. 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ.

C. 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. D. 9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ.

2: Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây

là khơng đúng?

A.



AB

ab



B.



Ab

Ab



C.



Aa

bb



D.



3: Ở một lồi thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể

f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen

A. 16%



B. 32%



Ab

ab



Ab

(hoán vị gen với tần số

aB



Ab

được hình thành ở F1.

aB



C. 24%



D. 51%



AB

AB

4: Cá thể có kiểu gen

tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen

thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều xảy

ab

Ab

ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20%

A. 16%

B. 4%

C. 9%



D. 8%



Ab

5: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể

(hoán vị gen với tần số

aB

f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả vàng ở thế hệ sau.

A. 8%

B. 16%

C. 1%

D. 24%

6: Cá thể có kiểu gen



AB

tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ giao tử Ab thu được, nếu biết hốn vị gen đều xảy ra

ab



trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20%

A. 20%

B. 40%

C. 100%

D. 10%

7: Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hốn vị gen với tần số 17%. Tỉ lệ

các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là:

A. AB = ab = 17%; Ab = aB = 33%.

B. AB = ab = 8,5%; Ab = aB = 41,5%.

C. AB = ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%.

D. AB = ab = 33%; Ab = aB = 17%.

8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hồn tồn và q trình giảm phân

khơng xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :

1?

A.



AB Ab

x

ab

aB



B.



Ab Ab

x

aB

aB



C.



Ab Ab

x

aB

ab



D. A và B đúng.



ÔN TẬP BÀI 12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI

TRUYỀN NGỒI NHÂN

A.CƠNG THỨC GIẢI BÀI TẬP

Di truyền liên kết với giới tính :

1.Cách nhận dạng :

-Có sự phân biệt giới tính lên tục qua các thế hệ .

-Sự phân tính khác nhau ở 2 giới .

a)Gen trên NST X :

-Có hiện tượng di truyền chéo .

-Khơng có alen tương ứng trên NST Y .

-Kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau .

-Tính trạng lặn thường biểu hiện ở cá thể XY .

b)Gen trên NST Y :

-Có hiện tượng di truyền thẳng .

-Khơng có alen tương ứng trên NST X .

-Tính trạng chỉ biểu hiện ở cá thể XY .

Trang 30



2.Cách giải :

-Bước 1 :Qui ước gen .

-Bước 2 : Xét từng cặp tính trạng .

3/1 == > Kiểu gen : XA Xa X XAY .

1/1 == > Kiểu gen : XA Xa X Xa Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở 2 giới )

Xa Xa X XA Y (tính trạng lặn xuất hiện ở cá thể XY ).

-Bước 3 : Xét cả 2 cặp tính trạng ở đời sau xuất hiện tỉ lệ khác thường .

-Bước 4 : Xác định kiểu gen của P hoặc F1 và tính tần số hốn vị gen .

- Xác định kiểu gen của ♀(P) dựa vào ♂ (F1) .

- Xác định kiểu gen của ♂(P) dựa vào ♀ (F1) .

-Tần số hoán vị gen bằng tổng % của các cá thể chiếm tỉ lệ thấp .

-Bước 5 : Viết sơ đồ lai .

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

1: Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp

nhiễm sắc thể giới tính là XY ?

A. Hổ, báo, mèo rừng.

B. Gà, bồ câu, bướm.

C. Trâu, bò, hươu.

D. Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

2: Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là

A. XX, con đực là XY.

B. XY, con đực là XX.

C. XO, con đực là XY.

D. XX, con đực là XO.

3: Ở chim, bướm, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là

A. XX, con đực là XY.

B. XY, con đực là XX.

C. XO, con đực là XY.

D. XX, con đực là XO.

4: Ở châu chấu cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là

A. XX, con đực là XY.

B. XY, con đực là XX.

C. XO, con đực là XY.

D. XX, con đực là XO.

5. Bộ NST của người nam bình thường là

a. 44A, 2X

b. 44A, 1X, 1Y c. 46A, 2Y

d. 46A, 1X, 1Y.

6: Tính trạng của con lai do gen ở tế bào chất qui định sẽ

A. Giống bố.

B. Giống mẹ.

C. Giống bố hoặc giống mẹ.

D. Có tính trung gian giữa bố và mẹ.

7: Bệnh mù màu, máu khó đơng ở người do gen:

A. lặn trên NST X.

B. Trội trên NST X.

C. Lặn trên NST Y.

D. Trội trên NST Y.

8. Bệnh mù màu, máu khó đơng ở người di truyền

a. giống các gen nằm trên NST thường

b. thẳng ( bố cho con trai )

c. chéo ( mẹ cho con trai, bố cho con gái)

d. theo dòng mẹ.

9: Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

A. chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.

B. cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

C. chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

D. cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

10: Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai

thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

A. qua tế bào chất (ngoài nhân).

B. tương tác gen, phân ly độc lập.

C. trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.

D. tương tác gen, trội lặn không hồn tồn.

11: dể xác định 1 tính trạng nào đó do gen nằm trên NST giới tính hay NST thường hoặc gen trong nhân hay

trong TBC quy định, người ta sử dụng phương pháp.

A. Phân tích kết quả lai dựa trên xác suất thống kê

B. Lai phân tích

C. Lai đời con với bố,mẹ

D. Lai thuận nghịch

12. Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là

A. lai thuận nghịch.

B. lai phân tích.

C. tạp giao.

D. tự thụ phấn.

13. Cặp phép lai nào dưới đây là lai thuận nghịch?

A. ♂AA x ♀aa và ♀Aa x ♂Aa

B. ♂Aa x ♀Aa và ♀aa x ♂AA

C. ♂AA x ♀AA và ♀ aa x ♂aa

D. ♂AA x ♀aa và ♀ AA x ♂aa.

14: Di truyền thẳng là gì?

A. Bố và mẹ đều truyền

cho con trai

B. Bố và mẹ đều truyền cho con gái

C. Bố truyền cho con trai

D. Bố truyền cho con trai, mẹ truyền cho con gái

15. Lai thuận nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra qui luật di truyền

a. tương tác gen, trội lặn khơng hồn tồn.



Trang 31



b. tương tác gen, phân li độc lập.

c. liên kết gen trên NST thường và trên NST giới tính, di truyền qua tế bào chất

d. trội, lặn hoàn toàn, phân li độc lập

16: Ở người, tính trạng có túm lơng trên tai di truyền theo quy luật di truyền.

A. độc lập với giới tính.

B. thẳng theo bố.

C. chéo giới.

D. theo dòng mẹ.

17. Cơ sơ tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là

A. các gen qui định tính trạng thường nằm trên NST giới tính.

B. sự phân li tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn tới sự phân li, tổ hợp của các gen quy định tính trạng

thừơng nằm trên NST giới tính.

C. sự phân li tổ hợp của NST giới tính dẫn tới sự phân li, tổ hợp của các gen quy định tính trạng giới tính.

D. sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST thường.

18: Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, vùng không tương đồng chứa các gen

A. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

B. alen với nhau.

C. di truyền như các gen trên NST thường.

D. tồn tại thành từng cặp tương ứng.

19: Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì

A. vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

B. số con cái và số con đực trong lồi bằng nhau.

C. vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

D. vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

20. Cặp NST giới tính qui định giới tính nào dưới đây là không đúng

A. Ở người: XX - nữ, XY-nam

B. Ở ruồi giấm: XX-đực, XY-cái

C. Ở gà: XX-trống, XY - mái

D. Ở heo: XX-cái, XY-đực

21: Hiện tƣợng di truyền liên kết với giới tính được phát hiện đầu tiên bởi

A. Menden

B. Moocgan.

C. Coren

D. Oatxon- Cric

22: Tính trạng di truyền liên kết với giới tính là:

A. Tính trạng do gen qui định nằm trên NST thường.

B. Tính trạng do gen qui định nằm trên NST X.

C. Tính trạng do gen qui định nằm trên NST Y.

D. Tính trạng do gen qui định nằm trên NST giới tính.

23. Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là gì?

A. Điều kiện giới tính của cá thể .

B. Phát hiện các yếu tố di truyền trong cơ thể, ảnh hưởng đến giới tính

C. Phát hiện các yếu tố di truyền ngồi cơ thể ảnh hưởng đến giới tính

D. Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong q trình phát triển của cá thể nhằm đem lại lợi ích kinh tế.

24: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di

truyền ngoài nhân)?

A. Lai thuận nghịch.

B. Lai tế bào.

C. Lai cận huyết.

D. Lai phân tích.

25: Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau,

con lai ln có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu

A.nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y

D. nằm ở ngồi nhân (trong tế bào chất).

Bài tập:

1: Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen trên Y. Gen A

quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm ln nở tằm

đực, còn trứng màu sáng ln nở tằm cái?

A. XAXa x XaY

B. XAXa x XAY

C. XAXA x XaY

D. XaXa x XAY

2: Ở người, bệnh máu khó đơng do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen A quy định máu đơng bình thường.

Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái

khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?

A. 37,5%

B. 75%

C. 25%

D. 50%

3: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m), gen trội M tương

ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu.

Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

A. XMXm x XmY.

B. XMXM x X MY.

C. XMXm x X MY. D. XMXM x XmY.

4: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính

X khơng có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi

đực mắt trắng?



Trang 32



A. ♀XWXW x ♂XwY

B. ♀XWXw x ♂XwY

W w

W

C. ♀X X x ♂X Y

D. ♀XwXw x ♂XWY

5: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m). Nếu mẹ

bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

A. bố.

B. bà nội.

C. ông nội.

D. mẹ.

6. Trong một gia đình, người bố mắc bệnh máu khó đơng, mẹ dị hợp bình thường thì xác xuất các con mắc

bệnh là

a. 100%

b. 75%

c. 50%

d. 25%

7. Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu

được kết quả như sau:

Phép lai thuận

P: ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá xanh

F1: 100% số cây lá đốm



Phép lai nghịch

P: ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm

F1: 100% số cây lá xanh



Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu

được F2 gồm:

A. 100% số cây lá xanh.

B. 75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.

C. 50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh.

D. 100% số cây lá đốm.



ÔN TẬP BÀI 13. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU

HIỆN CỦA GEN

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

1: Mức phản ứng do yếu tố nào qui định?

A. Tác động của con người.

B. Điều kiện mơi trường.

C. Kiểu gen của cơ thể.

D. Kiểu hình của cơ thể.

2: Đặc điểm của thường biến là:

A. phát sinh do ảnh hưởng của mơi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.

B. di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.

C. biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện mơi trường.

D. bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.

3: Thường biến khơng di truyền vì đó là những biến đổi:

A. do tác động của môi trường. B. không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.

C. phát sinh trong q trình phát triển cá thể.

D. khơng liên quan đến rối loạn phân bào.

4/ Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến ?

A. Màu sắc của tắc kè hoa thay đổi theo nền môi trường

B. Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau

C. Hình dạng lá rau mác thay đổi ở các môi trường khác nhau D. Sâu ăn lá cây có màu xanh

5: Sự biến đổi kiểu hình của một kiểu gen trước những mơi trường khác nhau được gọi là

A. sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

B. sự thích nghi kiểu hình.

C. sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến).

D. sự mềm dẻo của kiểu gen.

6: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào được xem là thường biến:

A. tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền mơi trường.

B. bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

C. lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.

D. trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

7. Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?

a. Mức phản ứng không được di truyền

b.Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện mơi trường khác

nhau

c. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng d. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp

8: Nguyên nhân gây thường biến, là do:

A. tác động của các tác nhân lý, hoá học.

B. rối loạn phân li của nhiễm sắc thể.

C. rối loạn trong trao đổi chất nội bào.

D. tác động của điều kiện môi trường.

9: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

A. Gen (ADN) → tARN → Pơlipeptit → Prơtêin → Tính trạng.

B. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prơtêin → Tính trạng.

C. Gen (ADN) → mARN → Pơlipeptit → Prơtêin → Tính trạng.

D. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pơlipeptit → Tính trạng.

10: Giống thỏ Himalaya có bộ lơng trắng muốt trên tồn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn

chân, đi và mõm có lơng màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

A. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân



Trang 33



B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hồ tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân khơng có

khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.

C. Nhiệt độ thấp enzim điều hoà tổng hợp mêlanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp

được mêlanin làm lông đen.

D. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

11: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung

gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

A. nhiệt độ môi trường.

B. cường độ ánh sáng.

C. hàm lượng phân bón

D. độ pH của đất.

12: Mức phản ứng là gì?

A.Là tập hợp các tính trạng của cùng 1 kiểu gen tương ứng với môi trường mới.

B.Là tập hợp các kiểu gen của cùng 1 kiểu hình tương ứng với các mơi trường khác nhau.

C.Là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

D.Là tập hợp các cá thể có cùng 1 kiểu gen tương ứng với môi trường.

13. Cây rau mác mọc trong các môi trường khác nhau thì cho ra các loại kiểu hình khác nhau, là ví dụ về

A. đột biến

B. tương tác gen

C tác động đa hiệu

D. thường biến

14: Yếu tố ‘‘giống’’ trong sản suất nông nghiệp tương đương với yếu tố nào sau đây?

A: Mơi trường.

B: Kiểu gen.

C: Kiểu hình.

D: Năng suất.

Câu 111: Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

A. cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

B. cải tạo điều kiện môi trường sống.

C. cải tiến kĩ thuật sản xuất. D. tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.

15: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

A. số lượng.

B. chất lượng.

C. trội lặn hồn tồn.

D. trội lặn khơng hồn tồn.

16: Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

A. mức dao động.

B. thường biến.

C. mức giới hạn. D. mức phản ứng.

17: Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng

A. trội khơng hồn toàn.

B. chất lượng.

C. số lượng.

D. trội lặn hoàn toàn

18: Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

A. quá trình phát sinh đột biến.

B. sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

C. sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường. D. sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

19: Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như

thế nào theo cơ chế sinh hoá?

A. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được mêlanin, làm lơng ở

thân có màu trắng.

B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hồ tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân khơng có khả

năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.

C. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được mêlanin làm

lơng có màu trắng.

D. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân khơng có khả năng

tổng hợp mêlanin làm lông trắng.

20: Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể

biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào

A. hàm lượng phêninalanin có trong máu. B. hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn.

C. khả năng chuyển hố phêninalanin thành tirơxin.

D. khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.

21: Cho biết các bước của một quy trình như sau:

1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen.

4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực

hiện quy trình theo trình tự các bước là:

A. 1 → 2 → 3 → 4.

B. 3 → 1 → 2 → 4.

C. 1 → 3 → 2 → 4. D. 3 → 2 → 1 → 4.

22: Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?

A. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

B. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẽo về kiểu gen để thích ứng.

C. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

D. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.

23: Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nơng khun “khơng nên trồng một giống lúa duy nhất trên

diện rộng”?



Trang 34



A. Vì khi điều kiện thời tiết khơng thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức

phản ứng giống nhau.

B. Vì khi điều kiện thời tiết khơng thuận lợi giống có thể bị thối hố, nên khơng còn đồng nhất về kiểu gen

làm năng suất bị giảm.

C. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thối hố, nên khơng còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị

sụt giảm.

D. Vì qua nhiều vụ canh tác, đất khơng còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất

bị sụt giảm.

24. Cha mẹ truyền cho con

A. Tính trạng đã hình thành sẵn

B. Kiểu gen

C. Kiểu hình

D. Kiểu gen và kiểu hình

25: Ngƣời ta cạo một phần lơng trắng trên lưng thỏ Himalaya và buộc vào đó một cục nước đá. Sau một

thời gian lơng mọc ra có màu đen , tính trạng có màu đen là do:

A. Nhiệt độ cao làm cho enzim bị biến tính nên không tổng hợp được sắc tố melanyl.

B. Nhiệt độ cao làm cho enzim khơng bị biến tính nên khơng tổng hợp được sắc tố melanyl.

C. Nhiệt độ thấp làm cho enzim khơng bị biến tính nên tổng hợp được sắc tố melanyl.

D. Nhiệt độ thấp làm cho enzim bị biến tính nên khơng tổng hợp được sắc tố melanyl.

26: Mức phản ứng rộng là

A. Những biến đổi của 1 kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

B. Giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau.

C. Những tính trạng dễ dàng thay đổi theo ảnh hưởng của điều kiện sống.

D. Những tính trạng ít thay đổi theo ảnh hưởng của điều kiện sống.

27: Mức phản ứng hẹp là:

A. Những biến đổi của 1 kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng cuẩ môi trường.

B. Giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước những điều kiện mơi trường khác nhau.

C. Những tính trạng dễ dàng thay đổi theo ảnh hưởng của điều kiện sống.

D. Những tính trạng ít thay đổi theo ảnh hưởng của điều kiện sống.

28.. Ví dụ về tính trạng có mức phản ứng hẹp là:

A. Sản lượng sữa bò

B. Khối lượng 1000 hạt lúa

C. Tỉ lệ bơ trong sữa bò

D. Sản lượng trứng gà

29. Hiện tượng biến đổi màu lông của một số loài thú ở Bắc cực khi chuyển mùa là ví dụ về:

A. Đột biến NST

C. Biến dị tổ hợp



B. Thường biến .

D. Đột biến gen



BÀI TẬP CHƯƠNG 1 VÀ 2: TICH HOP XAC SUAT

I/ NỘI DUNG

1/ Định nghĩa xác suất:

Xác suất (P) để một sự kiện xảy ra là số lần xuất hiện sự kiện đó (a) trên tổng số lần thử (n):

P = a/n

 Thí dụ:

P Thân cao x thân thấp

F1 100% thân cao

F2 787 thân cao

277 thân thấp

Xác suất xuất hiện cây thân cao là:

787/(787 + 277) = 0.74

2/ Các qui tắc tính xác suất

2.1. Qui tắc cộng xác suất

• Khi hai sự kiện khơng thể xảy ra đồng thời (hai sự kiện xung khắc), nghĩa là sự xuất hiện của

sự kiện này loại trừ sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc cộng sẽ được dùng để tính xác suất

của cả hai sự kiện:

P (A hoặc B) = P (A) + P (B)

• Thí dụ:

Đậu Hà Lan hạt vàng chỉ có thể có một trong hai kiểu gen AA (tỉ lệ 1/4) hoặc Aa (tỉ lệ 2/4).

Do đó xác suất (tỉ lệ) của kiểu hình hạt vàng (kiểu gen AA hoặc Aa) sẽ là 1/4 + 2/4 = 3/4.





2.2. Qui tắc nhân xác suất

Khi hai sự kiện độc lập nhau, nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này không phụ thuộc vào sự

xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc nhân sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện:

P (A và B) = P (A) . P (B)

Trang 35







Thí dụ: Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

qui định. Khơng có gen trên nhiễm sắc thể Y. Bố, mẹ XAXa x XAY, xác suất để cặp vợ chồng

này sinh con trai đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu?

=> Xác suất sinh con trai là 1/2 và xác suất con trai bị bệnh là1/2.

Do đó:

P ( trai bị bệnh) = 1/2.1/2 = 1/4

Thí dụ 1

• Ở người gen b gây bệnh bạch tạng so với B qui định màu da bình thường. Một cặp vợ chồng

kiểu gen đều dị hợp có 5 đứa con.

Xác suất để có hai con trai bình thường, 2 con gái bình thường và một con trai bạch tạng là bao

nhiêu?

Phân tích

• Xác suất sinh con trai hoặc con gái đều = 1/2

• Xác suất sinh con bình thường = 3/4

• Xác suất sinh con bệnh bạch tạng = 1/4

Như vậy theo qui tắc nhân:

• Xác suất sinh 1 con trai bình thường = (1/2)(3/4) = 3/8

• Xác suất sinh 1 con gái bình thường = (1/2)(3/4) = 3/8

• Xác suất sinh 1 con trai bạch tạng = (1/2)(1/4) = 1/8

• Xác suất sinh 1 con gái bạch tạng = (1/2)(1/4) = 1/8

Thí dụ 2

• Tính xác suất để một cặp vợ chồng sinh 4 người con:

1. gồm một trai, ba gái?

2. gồm một trai, ba gái, nhưng đầu lòng là trai?

Phân tích

• Các khả năng có thể xảy ra:

TG

G

G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)4

hoặc G

T

G

G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)4

hoặc G

G

T

G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)4

hoặc G

G

G

T = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)4

P = (1/2)4 + (1/2)4 + (1/2)4 + (1/2)4 = 4 . (1/2)4 =1/4

II/ GIẢI BÀI TẬP SGK



CHƯƠNG III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

ÔN TẬP BÀI 16- 17:CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ ( TỰ

PHỐI VÀ NGẪU PHỐI )

A.CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP

DẠNG 1: TÍNH TẦN SỐ KIỂU GEN VÀ TẦN SỐ ALEN

• Trong quần thể ngẫu phối, xét 1 locus gen gồm 2 alen A và a( A: đỏ, a: trắng)



Gọi P (A): tần số tương đối của alen A.

q (a): Tần số tương đối của alen a.

1. Dựa vào tần số kiểu gen:

p(A) = p =A= d + h/2

q(a) = q =a= r + h/2

Trang 36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tương tác giữa các gen khơng alen:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×