Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

5 Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

và các tổ chức quốc tế cho chương trình xố đói giảm nghèo, cải thiện mơi trường, trồng

rừng...phù hợp với cương lĩnh hoạt động của Ngân hàng chính sách.

- Cho vay ưu đãi: Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với các đối

tượng thuộc diện chính sách ,tuy nhiên ngân hàng chính sách xã hội vẫn có những hoạt

động của một trung gian tài chính :

+Mở tài khoản tiền gửi thanh tốn cho tất cả các khách hàng trongvà ngồi nuớc.

+ NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và than gia hệ thống liên NH trong nuớc.

+ NHCSXH được thực hiện các dịch vụ về thanh toán và ngân quỹ :

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nuớc

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

- Các dịch vụ khác theo quy dịnh của Thống dốc NHNN

+ Cho vay ngắn hạn trung hạn và daì hạn phục vụ cho sản xuất,kinh doanh tạo việc

làm cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xố đói giảm nghèo, ổn dịnh xã hội .

+ Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức Quốc tế, Quốcgia, cá nhân trong

nuớc, ngoài nuớc theo hợp đồng uỷ thác.

Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp và khơng có tài sản đảm bảo phản ánh tính đặc trưng

của NHCS. Rủi ro trong cho vay rất cao do năng lực tài chính của người vay thấp hoặc

khơng có, điều kiện làm ăn khơng thuận lợi. Với vốn huy động thấp, cộng với qui định

chặt chẽ về đối tượng cho vay và tư tưởng bình qn hố, NHCSXH chỉ có thể cho vay

món nhỏ, chi phí cho vay cao.

1.6. Chức năng Ngân hàng Chính sách xã hội





Tổ chức huy động vốn trong và ngồi nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư

bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, khơng kỳ hạn; Tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng

người nghèo.



SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 8



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh





Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá

khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; Vay tiết kiệm Bưu điện,

Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nước.







Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện khơng có lãi hoặc khơng hồn trả gốc của

các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã

hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngồi. Mở tài khoản tiền

gửi thanh tốn cho tất cả các khách hàng trong và ngồi nước.







Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh tốn nội bộ và tham gia hệ thống liên

ngân hàng trong nước.







Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm,

cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xố đói giảm

nghèo, ổn định xã hội.







Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nước,

ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác



PHẦN 2 :TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH

SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

2.1.Giới thiệu về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng Chính sách xã hội

SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 9



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (Vietnam Bank for Social PoliciesVBSP), viết tắt là NHCSXHVN được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày

4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ

người nghèo. Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm

các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hồn cảnh khó khăn, các đối

tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước

ngồi và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó

khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III.

Hoạt động của NHCSXHVN là khơng vì mục đích lợi nhuận. Sự ra đời của

NHCSXHVN có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của

Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người

nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và

các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa

phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.

Từ khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 18

chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy thác của nước ngồi,

mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa. Đây thật sự là niềm vui đối với các đối

tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà

nước, nhất là dựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục vụ

người nghèo.

Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong

phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù

hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách

xã hội là 99 năm. Khác hẳn với các ngân hàng thương mại, NHCSXHVN hoạt động

khơng vì mục đích lợi nhuận, được nhà nước bảo đảm khả năng thanh tốn; tỷ lệ dự trữ

bắt buộc bằng 0%; khơng phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản



SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 10



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

phải nộp ngân sách nhà nước vì mục tiêu hoạt động là phục vụ người nghèo và các đối

tượng chính sách khác.

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

trong thời gian qua đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho hơn 10 triệu

lượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ với NHCSXH là gần 8 triệu khách hàng, tăng

gần 6 triệu khách hàng .

Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp 2,5 triệu hộ thốt khỏi ngưỡng nghèo; thu hút

được 2,5 triệu lao động có việc làm mới; xây dựng được gần 4 triệu cơng trình nước

sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 2,8 lượt triệu học sinh, sinh viên; 87 nghìn căn

nhà cho hộ gia đình vượt lũ ĐBSCL; hơn 470 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ

chính sách chưa có nhà ở; gần 97 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay

vốn đi xuất khẩu lao động; nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao (theo kết quả

kiểm kê nợ) xuống còn 1,39% vào tháng 8 năm 2012.

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng chính sách xã hội

Bộ máy quản trị của NHCSXHVN VN bao gồm 3 cấp: Hội đồng quản trị tại Trung

ương, 64 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và 601 Ban dại diện Hội

đồng quản trị cấp quận, huyện. Hội đồng quản trị của NHCSXHVN VN gồm 11 thành

viên, trong dó có 10 thành viên kiêm nhiệm, là đại diện của Văn phòng Chính phủ, Bộ

Tài chính, Bộ Kế hoạch & đầu tư , Ngân hàng Nhà nuớc, Bộ Lao dộng & thương binh xã

hội, Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn, Uỷ ban Dân tộc, Hội Nông dân Việt Nam

và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. 1 thành viên còn lại khơng kiêm nhiệm là Tổng giám

đốc của ngân hàng.

Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận, huyện, thị xã, thành phố trực

thuộc tỉnh được thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cùng cấp là Truởng ban và các thành viên là đạidiện có thẩm quyền của

các ngành, tổ chức Hội đồng quản trị nêu trên do Chủ tịch ,Uỷ ban nhân dân cùng cấp

quyết định.



SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 11



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội Viêt nam được tổ chức như

sau



SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



:



Trang 12



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh



(Nguồn :Báo cáo thường niên NHCSXHVN)

2.2.Tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Trong chiến luợc phát triển kinh tế xã hội, Ðảng và Nhà nuớc ta luôn ưu tiên quan

tâm đến vấn đề xố dói giảm nghèo. Vì vậy Chính phủ đã hình thành một chương trình

quốc gia về xố dói giảm nghèo, thực hiện xã hội hố, đa dạng hoá các kênh huy dộng

vốn và hỗ trợ mọi mặt cho các hộ nghèo.Từ cuối nam 1995, Chính phủ đã quyết dịnh

thành lập riêng một định chế tài chính để hỗ trợ vốn tín dụng cho nguời nghèo , đó là

SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 13



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

Ngân hàng phục vụ nguời nghèo Việt nam , có mạng luới chi nhánh ở tất cả 64 tỉnh thành

phố trong cả nuớc .Từ dầu năm 2003 thành lập và đưa vào hoạt động Ngân hàng chính

sách xã hội , thực hiện chức năng của Ngân hàng phục vụ nguời nghèo truớc dó , tiếp

nhận chương trình cho sinh viên vay vốn học tập từ Ngân hàng Công thương Việt Nam

chuyển sang , tiếp nhận một số chương trình cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà

nuớc chuyển sang , triển khai cho vay vốn di xuất khẩu lao động . Thông qua các hoạt

động của nhà nước đề ra và được Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thực hiện,

chúng ta sẽ đi xem xét nhìn nhận lại hiệu quả từ các chương trình đó .Đầu tiên chúng ta

sẽ đi phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chính sách xã hội .

Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội được thể hiện qua 3

năm .Thông qua báo cáo kết quả tài chính của của 3 năm 2008 ,2009 ,2010 chúng ta sẽ

thấy được tình hình hoạt động của ngân hàng chính sách trong 3 năm đó .

Kết quả tài chính của ngân hàng chính sách qua 3 năm :

Chỉ tiêu

A Thu Nhập

1. Thu từ lãi vay

2. Thu khác từ hoạt động tín



31/12/2008

4,318,831

2,954,748



31/12/2009

5,151,909

3,633,370



31/12/2010

8,055,629

4,266,462



dụng

3. Thu lãi tiền gửi

4. Thu dịch vụ thanh tốn

5. Thu từ dịch vụ ngân quỷ

6.Thu từ hoạt động khác

7.Thu cấp bù chênh lệch lãi



22,463

44,584

830

3

2,716



22,921

51,894

427

4

32,028



815,832

38,718

438

3

97,730



1,259,622

9,416

4,102,281

1,645,416



1,398,674

12,191

4,921,363

1,960,518



2,826,604

10,143

7,278,999

3,417,677



18,374



18,116



27,421



614,455

248,429

987,224



839,004

342,860

1,093,694



1,046,939

306,414

1,471,619



xuất và phí do ngân sách cấp

8.Các khoản thu nhập khác

B Chi Phí

1.Chi về huy động vốn

2.Chi dịch vụ thanh tốn

ngân quỷ

3.Chi phí dịch vụ ủy thác

cho vay

4.Chi về tài sản

5.Chi cho nhân viên

SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 14



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

6.Chi hoạt động quản lí cơng

cụ

7.Chi trích lập dự phòng

8.Chi phí khác

Chênh Lệch



212,669

240,179

256,165

307,107

417,607

747,308

5,587

9,385

5,456

216,550

230,146

776,630

(Nguồn :Báo cáo thường niên số 2010 của NHCSXHVN)



Từ bảng số liệu trên ta nhận nhận thấy tình hình hoạt động qua các năm của

NHCSXHVN có hướng tích cực .Chênh lệch giữa thu và chi qua 3 năm là : 216,550 ;

230,146 ;776,630 mức tăng trung bình là 407908.7 tương đương tăng 121 % . Ngân hàng

chính sách xã hội là loại ngân hàng chủ yếu phục vụ cho người nghèo.Tuy nhiên ,qua

mức chênh lệch tăng qua các năm ta nhận thấy hoạt động cho vay tại hệ thống ngân hàng

chính sách xã hội Việt Nam đang có hiệu quả .

+Doanh thu từ lãi vay của hoạt động cho vay năm 2009 tăng 678,622 tỷ đồng so với

năm 2008 ,mức tăng 30% .năm 2010 tăng 633,092 tỷ đồng tăng 17% so vơi năm 2009

hiệu quả từ thu lãi cho vay của ngân hàng vẫn đang là nguồn thu chính ,các chính sách

cho vay của nhà nước thơng qua ngân hàng chính sách xã hội việt nam đã giúp cho người

dân có khả năng hoạt động kinh doanh ,tạo được nguồn thu nhập để trả lãi cho ngân hàng

+Doanh thu từ các hoạt động tài chính khác qua các năm vẫn tăng nhưng tỉ lệ của các

khoản thu từ các hoạt động khác khá nhỏ hơn so với khoản thu từ lãi tuy nhiên Doanh thu

khác từ hoạt động tín dụng của ngân hàng trong năm 2010 tăng mạnh ,mức tăng là

792,911 tỷ đồng .Điều này có thể hiểu các thu từ các khoản vay đã quá hạn trong trước

đây đang dần dần được thanh toán ,các khoản vay cũ đang được người dân sử dụng hiệu

quả và trả nợ cho ngân hàng

+ Trong các khoản thu của ngân hàng ta vẫn nhận thấy khoản thu từ bù chênh lệch lãi

xuất và phí do ngân sách cấp là một khoản thu không nhỏ .Năm 2009 thu từ ngân sách

tăng 139,052 ,mức tăng là 11% .Năm 2010 thu từ ngân sách tăng 1,427,930 tăng 102

% .So với mức tăng của năm 2009 mức tăng của năm 2010 khá cao ,điều đó cũng đồng

nghĩa với việc ngân hàng chính sách xã hội đang phụ thuộc khá nhiều vào nguồn ngân



SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 15



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

quỷ của nhà nước hoặc trong năm 2010 do ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới đến nền

kinh tế nước ta làm cho đời sống người dân gặp nhiều khó khăn .

Cùng với những khoản tăng của thu thì các khoản chi vẫn tăng đều qua các năm .So

với năm 2009 năm 2010 chi tăng hơn 47% .Các khoản chi chủ yếu là chi cho hoạt động

huy động tăng 74.3% ,chi cho dịch vụ ủy thác tăng 24.7% ,chi cho nhân viên tăng 34.5%

Xem xét sự tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng chính sách xã hội từ năm 2003

-2010 ,để hiểu hiểu được mức tăng của nguồn vốn qua các năm và đánh giá được khả

năng cấp vốn cho người nghèo của NHCSXHVN.



Tổng nguồn vốn đến tháng 12/2010 của ngân hàng là 81,897 tỷ đồng ,tăng 17,439 tỷ

đồng ( tăng 23.42%) so với năm 2009 trong đó :

+Vốn do trung ương cấp là 16,916 tỷ đồng tăng 1,792 tỷ đồng (tỷ lệ 11.58%) so với

năm 2009



SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 16



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

+Vốn nhận ủy thác đầu tư từ ngân sách địa phương và tổ chức kinh tế , cá nhân :2,286

tỷ đồng tăng 278 tỷ đồng ( tỷ lệ 13.84% ) so với năm 2009

+Vốn huy động lãi suất thị trường 26,904 tỷ đồng chiếm 29.27% trên tổng vốn

+Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1,497 tỷ đồng chiếm tỷ trong 1.63% trên tổng vốn

+Các quỷ và vốn khác là 4,774 tỷ đồng ,chiếm tỷ trọng 5.2% trên tổng vốn

Tình trạng dư nợ của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam trong năm 2010 là 89,462 tỷ

đồng tăng 16,082 tỷ đồng ,tỷ lệ tăng 23% so với năm 2009 trong đó các khoản cho vay

chủ yếu :

+Cho vay hộ nghèo là :36,166 tỷ đồng ,chiếm tỷ trong 40.43 tổng dư nợ

+Cho vay học sinh sinh viên có hồn cảnh khó khăn là : 26,052 tỷ đồng chiếm tỷ trọng

29,12 tỷ đồng so với tổng dư nợ

+Cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn là :10,310 tỷ đồng chiếm tỷ trọng

11,52% so với tổng dư nợ

Từ những số liệu trong kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm về thu- chi và sơ đồ

tăng trưởng nguồn vốn, chúng ta có thể đánh giá Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

đang hoạt động tích cực ,nhiều khoản vay có thể thu được lãi xuất tuy nhiên hiện tại việc

ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam đang còn phụ thuộc nhiều vào các khoản thu từ

ngân sách nhà nước ,Việc đó sẽ gây khó khăn cho ngân hàng nếu ngân sách nhà nước bị

cắt giảm ,Ngân hàng cần có những biện pháp chủ động trong các chính sách thu-chi phù

hợp và các biện pháp tăng cường thu cho ngân hàng .

2.3 Lợi ích hoạt động cho vay của ngân hang chính sách xã hội trong thời gian qua

Từ khi ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam được thành lập đến nay ,trải qua 10

năm hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội đã và đang được nhiều thành tựu to lớn .Đời

sống của người dân có thể ổn định và phát triển như hiện nay có một phần to lớn từ hoạt

động của Ngân hàng chính sách xã hội việt nam và những lợi ích mà nó mang lại cho

những người dân nghèo.Hiệu quả hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

trong nhiều năm qua là khá cao,chúng ta có thể nhận thấy sự qua sự thay đổi của đất

nước .Hoạt động của ngân hàng chính sách mang lại lợi ích cho đất nước ,cho người

nghèo và cho chính phủ nhà nước ta.

SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 17



GVHD:Nguyễn Thị Hạnh

a,Đối với nhà nước

Lợi ích của hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội đối với nhà nước ta trong từ

khi được chính phủ thành lập đến nay là rất lớn được biểu hiện qua : Qua 10 năm hoạt

động đến nay, NHCSXHVN đã chuyển tải vốn tín dụng chính sách đến hộ nghèo và các

đối tượng chính sách khác, đưa dư nợ bình qn một khách hàng vay vốn tăng từ 2,5 triệu

đồng lên 15,5 triệu đồng ,với hơn 18,9 triệu lượt hộ nghèo được vay vốn, góp phần giúp

gần 2,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho gần 2,5 triệu lao động;

giúp 2,8 lượt triệu học sinh, sinh viên có hồn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây

dựng gần 4 triệu cơng trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 87.000 căn nhà

cho hộ gia đình vượt lũ đồng bằng sơng Cửu Long; trên 470.000 căn nhà cho hộ nghèo và

các hộ gia đình chính sách; hơn 97.000 lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn

đi xuất khẩu lao động... Dư nợ tín dụng chính sách tại các xã vùng sâu, vùng xa, miền

núi, vùng khó khăn tăng nhanh, bình qn chiếm hơn 50% tổng dư nợ trên địa bàn, đặc

biệt tại một số xã chiếm trên 80%

Sau 10 năm hoạt động, NHCSXHVN đã thực hiện tốt 5 mục tiêu đề ra là: Tập trung

nguồn vốn tín dụng chính sách của Nhà nước vào một đầu mối thống nhất, tạo bước đột

phá trong công tác giảm nghèo, nâng cao nguồn nhân lực và đảm bảo an sinh xã hội.

Tăng cường hiệu quả đầu tư vốn tín dụng chính sách của Nhà nước thơng qua việc nâng

cao chất lượng tín dụng, rèn luyện ý thức tiết kiệm, tổ chức sản xuất kinh doanh để trả nợ

đến hạn của người nghèo. Tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tạo điều

kiện cho các tổ chức tín dụng thương mại hoạt động theo đúng cơ chế thị trường. Huy

động được lực lượng toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp giảm nghèo. Góp phần hạn chế

tệ cho vay nặng lãi ở nông thôn

Trong năm 2010 ,Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam đã giảm tỉ lệ hộ nghèo từ

12% xuống còn 9.45%.Đó là những thành quả to lớn của ngân hàng chính sách mang lại

cho người dân nghèo trong suốt 10 năm hoạt động . Những kết quả đạt được trong việc

hỗ trợ người nghèo đã góp phần lớn giúp nhà nước giải quyết những khó khăn của người

dân ,từ đó giảm bớt những tệ nạn trong xã hội ,người dân có việc làm giảm thất nghiệp sẽ

giúp cho đất nước ngày một phát triển hơn.

SVTH:Nguyễn Hữu Chương –K15QNH7



Trang 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×