Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHN0 & PTNT NAM HÀ NỘI.

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHN0 & PTNT NAM HÀ NỘI.

Tải bản đầy đủ - 0trang

dân cư và các tổ chức kinh tế bằng nhiều hình thức thu hút vốn khác nhau như

huy động tiền gửi với nhiều hình thức dự thưởng lãi suất hấp dẫn. Nhờ vậy

công tác huy động đã thu hút được những kết quả đáng khích lệ tạo tiền đề

vững chắc cho chi nhánh hoạt động và pt.

Năm 2007 là năm thay đổi về cơ chế điều hành kế hoạch kinh doanh, là

năm thực hiện triệt để chủ trương giảm dần tiền gửi, tiền vay TCTD của Tổng

Giám đốc. Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh như sau:

- Phân tích nguồn vốn theo loại tiền:

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

I. Tổng nguồn vốn

1. Nguồn vốn huy động tại đp

+ Nguồn nội tệ

+ Ngoại tệ

2. Huy động trái phiếu TW



2006

7953

5767

5187

580

2186



KH



TH



2007

6686

400

3749

751

2186



2007

8230

6134

5562

572

2.186



% so



% so



2006 KH 2006

105% 124%

106% 136%

107% 148%

99%

76%

100% 100%



Năm 2007 nguồn vốn chi nhánh Nam Hà Nội hoàn thành vượt mức kế

hoạch được giao. Tổng nguồn vốn đạt 8320 tỷ, trong đó: nguồn vốn huy động

tại địa phương đạt 6134 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2006 và vượt 36% kế

hoạch giao. Nguồn vốn nội tệ đạt 5562 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2006 và

vượt 48% kế hoạch giao. Nguồn ngoại tệ đạt 572 tỷ đồng, bằng 99% so với

năm 2006.

- So kế hoạch giao, tổng nguồn vốn đã vượt 339 tỷ đồng tỷ lệ 8,2%.

Đây là một cố gắng lớn của chi nhánh NHN 0 lớn lên trên địa bàn Hà Nội (địa

bàn tăng bình quân 11,4%) bị giảm sút hoặc tăng trưởng chậm lại.

- Phân tích theo thời gian huy ng.

Ch tiờu



2005



2006



2007



I. Tng ngun vn



4439



7953



8320



Trần Huy Trờng



So 2006

+/%

367

105%



Ngân hàng 46C



+ TG khơng kỳ hạn

+ TG có kỳ hạn <12 tháng

+ TG có kỳ hạn ≥ 12 tháng



906

938

2594



1189

1489

5275



1238

1591

5491



49

103

215



104%

107%

104%



+ Tiền gửi không kỳ hạn: 1238 tỷ đồng tăng 49 tỷ đồng so với năm

2006, tốc độ tăng trưởng 4%.

+ Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng: 1591 tỷ tăng 103 tỷ tăng 215 tỷ so với

năm 2006, tốc độ tăng trưởng 7%.

+ Tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 5491 tỷ đồng tăng 215 tỷ so với

năm 2006, tốc độ tăng trưởng 4%, chiếm tỷ trọng 66% tổng nguồn vốn.

- Phân tích theo tính chất nguồn huy động.

+ Tiền gửi dân cư: 4182 tỷ đồng, trong đó ngoại tệ quy đổi 452 tỷ đồng,

chiếm tỷ trọng 5%% tổng nguồn và bằng 99% năm 2006. So năm 2006 nguồn

vốn dân cư giảm 43 tỷ đồng. Nguyên nhân do sự phát triển của thị trường

chứng khoán nên việc thu hút nguồn tiền nhàn rỗ từ dân cư gặp nhiều khó

khăn. Tuy nhiên, nguồn ngoại tệ huy động từ dân cư có xu hướng tăng so với

năm trước, đạt 452 tỷ và tăng 4 tỷ so với năm 2006.

+ Tiền gửi TCKT có sự tăng trưởng mạnh so với năm 2006 mặc dù

trong năm 2007 TSC có chủ trương giảm tiền gửi của TCTC, Cơng ty chứng

khốn và cơng ty bảo hiểm đến 31/12/2007, TGTCKT là 3565 tỷ, tăng 662 tỷ

với tốc độ tăng 23% so với năm 2006.

+ Tiền gửi, tiền vay của các TCTD: 572 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 7%

tổng nguồn vốn, trong đó nguồn vốn ngoại tệ quy đổi là 39 tỷ đồng so với đầu

năm nguồn vốn này đã giảm đi 252 tỷ đồng.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

I. Tổng nguồn vốn

1. Tiền gửi, tiền vay

Trong đó: Nguồn ngoi t



Trần Huy Trờng



31/12/2006 31/12/2007

7953

842

0



8320

572

39



So 2006

+ /%

367

105%

- 252

69%

39



Ngân hàng 46C



quy đổi

- Tỷ trọng TGTCTD

2. Tiền gửi các TCKT

Trong đó: Nguồn ngoại tệ



10%

2903

125



7%

3565

77



- 3%

552

- 47



66%

123%

62%



quy đổi

- Tỷ trọng TGTCKT

3. Tiền gửi dân cư

Trong đó: Nguồn ngoại tệ



37%

4226

448



43%

4182

452



6%

- 43

4



117%

99%

101%



quy đổi

Tỷ trọng TG dân cư



53%



50%



-3%



95%



Mặc dù trên địa bàn có cạnh tranh gay gắt và vị trí giao dịch chưa thuận

tiện, nhưng nguồn vốn của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trưởng và ổn định.

Tổng nguồn vốn năm 2005 đạt 4439 tỷ đồng, năm 2006 đạt 7953 tỷ đồng và

đến 31/12/2007 đã đạt 8320 t ng.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



2.1.2. Hot ng cho vay

Với lợi thế là một chi nhánh hoạt động trên địa bàn Hà Nội một trong

những thành phố có hoạt động kinh tế sơi nổi nhất cả nước do đó nhu cầu vốn

của các doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên. Mặc dù các doanh nghiệp

đã có quan hệ với các tổ chức tín dụng khác trước đó nhưng khi chi nhánh

Nam Hà Nội chính thức đi vào hoạt động được sự trợ giúp từ trung tâm điêuè

hành, trên cơ sở một số khách hàng ban đầu, bằng sự nỗ lực của đội ngũ cán

bộ kinh doanh luôn chủ động tìm kiến các khách hàng mới trong những năm

qua dư nợ tăng lên một cách đáng kể, cụ thể năm 2006 là 3747 tỷ tăng 1617 tỷ

so với năm 2005. Đến năm 2007, cơng tác tín dụng của chi nhánh Nam Hà

Nội có sự tăng tưởng nhanh, tăng 344 tỷ, và vượt 21% so với đầu năm. Tuy

nhiên, dư nợ cho vay đói với các đơn vị trực thuộc NHN 0 & PTNT Việt Nam

lại giảm (giảm 1609 tỷ đồng) do giảm hết dư nợ của Cơng ty chứng khốn. Điều này

dẫn đến tổng dư nợ toàn chi nhánh năm 2007 là 2481 tỷ đồng, giảm 1266 tỷ đồng so

với năm trước. Dư nợ tại TW năm 2007 là 536 tỷ đồng. Dư nợ tại địa phương của chi

nhánh tăng so với những năm trước. Có thể nói đây là một đóng góp quan trọng của

chi nhánh trong q trình làm thay đổi cách nhìn nhận của ngân hàng Việt Nam về hệ

thống các doanh nghiệp quốc doanh, góp phần quan trọng vào quá trình xây dựng và

pt kinh tế của nước nhà.

2.1.3. Hoạt động khác

- Tình hình thanh tốn quốc tế và kinh doanh ngoại hối:

Chi nhánh Nam Hà Nội luôn chú trọng công tác phát triển kinh doanh

ngoại hối, thu hút khách hàng nhỏ và vừa làm công tác xuất nhập khẩu, luôn

đáp ứng mọi nhu cầu ngoại tệ hợp lý cho khách hàng hoạt động, giải quyết

kịp thời các vướng mắc trong quan hệ thanh toán quốc tế, không để xảy ra

trường hợp sơ suất đáng tiếc nào. Doanh số hoạt động tiếp tục tăng trưởng,

chi phí dịch vụ tăng 44% so với năm 2006. Kết quả th hin bng sau:



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



n v tính: 1000 USD

TT Chỉ tiêu

TT hàng nhập

TT hàng xuất

Mua ngoại tệ

Bán ngoại tệ

Thu dịch vụ



TH2006

TH2007

So sánh

Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền

1078 103447 1437 178228

359

74781

591

59099

533

92967

(38)

33868

107623

109404

209

300

144%



Nhìn chung, hoạt động TTQT của chi nhánh đều tăng trưởng so với

năm trước ở cả thanh toán hàng nhập, hàng xuất, mua, bán ngoại tệ và thu

dịch vụ

- công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới.

Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong ngân hàng hiện

đại và tăng cường tính cạnh tranh lành mạnh, chi nhánh Nam Hà Nội đã có

nhiều cố gắng trong việc thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có như: Bảo

lãnh, thanh toán quốc tế, đại lý western union, thanh toán điện tử, thẻ ATM,

Ngân hàng đầu mối, Ngân hàng phục vụ như dự án…Bên cạnh đó còn phát

triển một số sản phẩm dịch vụ mới như:

+ Duy trì, hoàn thiện dịch vụ cho trung tâm chuyển tiền bưu điện.

+ Ngân hàng đầu mối phục vụ các dự án có vốn đầu tư nước ngồi.

+ Duy trìi thu tiền mặt tại chỗ của sinh viên, dịch vụ nhận tiền của

Tổng Công ty Xi Măng, trả lương qua thẻ ATM.

Nhờ có sự nhận thức đúng và tập trung chỉ đạo phát triển sản phẩm

dịch vụ nêm năm 2007 thu dịch vụ của chi nhánh đạt 18899 triệu, tỷ lệ thu

dịch v t 12,2%.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



2.1.4. Kt qu ti chính.

Nhờ đạt được các kết quả khả quan ở tất cả các hoạt

động kinh doanh từ năm 2002 đến nay tình hình tài chính của

chi nhánh ngày càng vững mạnh hơn.

Chỉ tiêu

2006

2007 % So KH

% So cùng kỳ

Tổng thu

556189 738093

181904 133%

Trong đó: Thu tín dụng 529102 691702

162600 131%

Thu dịch vụ 18288 18899

611

103%

Tổng chi:

461630 646409

184779 140%

Chi trả lãi

433362 555659

122297 128%

Trong đó: Trả phí

5181 20441

15260

395%

Chi phí khác

0

3107

3107

Quỹ thu nhập

94559 91684

144%

-2845

97%

- Tổng thu năm 2007 đạt 738093 triệu đồng, tăng 189104 triệu đồng so

năm trước với tốc độ tăng 33%. Trong đó thu lãi cho vay là 691702 triệu

đồng, chiếm 94% tổng thu; thu dịch vụ 18899 triệu, chiếm 2,6% tổng thu

(bằng 12,2% thu nhập ròng).

- Tổng chi năm 2006 là 646409 triệu đồng, tăng 184779 triệu đồng so

năm trước với tốc độ tăng 40% trong đó chi trả lãi huy động vốn 555659 triệu

đồng chiếm 86% tổng chi.

- Chênh lệch thu nhập - chi phí (chưa có lương) đạt 91684 triệu đồng,

giảm 2875 triệu đồng so năm trước, và vượt 44% kế hoạch giao. Trong năm

chi nhánh đã trích dư dự phòng rủi ro theo kế hoạch giao của TSC là 57552

triệu đồng.

- Hệ số tiền lương đạt được là 2.07

Về thực hiện chính sách lãi suất.

Lãi suất đầu vào: Chi nhánh đã thực hiện khá linh hoạt và kịp thời các

chế độ lãi suất trên mọi nguyên tắc tôn trọng các kỳ hạn lãi mất quy định của

hiệp hội ngân hàng từng thời kỳ và vận dụng linh hoạt các mức lãi hạn lãi suất

huy động khác tương tự như lãi sut ca cỏc NHTMQD trờn cựng a bn.



Trần Huy Trờng



Ngân hµng 46C



Cũng như việc đa dạng hố các hình thức huy động vốn đã góp phần đángn kể

vào cơng tác hoàn nthành vượt mức chỉ tiêu nguồn vốn năm qua lãi suất đầu

ra: Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc quy định, lãi suất đầu ra của trụ sở

chính.

2.2. Thực trạng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tái ngân hàng nông

nghiệp nàm Hà Nội giai đoạn 2005 - 2007.

Trong q trình kinh doanh theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của

nhà nước theo định hướng XHCN, ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nàm

Hà Nội đã không ngừng đổi mới cơ chế hành trong kinh doanh từng bước

nâng cao chất lượng tín dụng góp phần cùng tồn hệ thống kiềm chế nam

phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh trơng thời gian thể hiện.

2.2.1. Kết quả đạt được:

- Tăng cường nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vốn hộ sản xuất

kinh doanh. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nơng thơn nam Hà Nội đã

tích cực huy động vốn tại địa phương với nhiều hình thức: phát hành kỳphiếu

đa dạng hoá sản phẩm các loại tiền gửi tiết kiệm, mở rọng việc mở tài khoản

cá nhân, tài khoản thẻ ATM và thanh toán trong dân cũ… Đã tăng trưởng

được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho vay đối với nền kinh tế, tính đến

31/12/2007 tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng ngân nông nghiệp và

phát triển nam hà nội là:

Nguồn vốn tư lực tại địa phương từng bước tăng dân vững , chắc hạn

chế việc sử dụng vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thơn Việt

Nam.

Đây chính là tiền đề là tiền đề là điều kiện để đáp ứng nhanh nhậy, kịp

thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế của địa bàn cũng như cải thiện chất lượng tín

dụng và tình hình tài chính ca ngõn hng.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Trong ba nm qua doanh số cho vay doanh số thu nợ, dư nợ đều cao

Như vậy qua 3 năm đầu tư vốn ngân hàng nông nghiệp và phát triển

vào sự phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội.

- Thông qua chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo xu hướng đảm bảo tỷ trong

cho vay trung hạn theo kế hoạch của ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam giao.

- Hoạt động tín dụng ngân hàng được đổi mới đã chuyển hướng thực sự

theo cơ chế mới đã chuyển hướng thực sự theo cơ chế thị trường, tác phong lê

nề nối làm việc được cải tiến, lấy chất lượng tín dụng mục tiêu chính cho cho

sự tồn tại và phát triển và phát triển của ngân hàng.

Hiệu quả sử dụng vốn cao, hầu hết các món vay vừa qua đều sử dụng

đúng mục đích, doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh làm ăn cho lãi trả

được nợ (gốc và lãi cho ngân hàng).

Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đã đạt được hoạt động tín dụng

hộ sản xuất kinh doanh còn có những hạn chế nhất định, đòi hỏi ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn nam hà nội phải tiếp tục xem sét để

không ngừng cải tiến chất lượng tín dụng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu

về trốn cho nền kinh tế.

2.2.2. Những hạn chế

Tỷ lệ số hộ sản xuất kinh doanh còn dư nợ ngân hàng nông nghiệp đạt

thấp tổng số hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Năm 2007 số dư nợ xuất là: 0,18% so với tổng dư nợ

Đây chính là tiềm ẩn phát sinh nợ quá hạn và rủi do sau này nếu khơng

có biện pháp sử lý ngay.

- Theo kết quả kiểm tra những năm qua, mà gần đây nhất là báo cáo kết

quả cơng tác kiểm tra hoạt động tín dng.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Nm 2007 ti cỏc n v thuộc ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Nam Hà Nội còn một số tồn tại sau:

* Thẩm định món vay: Hồ sơ vay vốn còn thiếu giấy tờ liên quan đến

món vay: thiếu sót những yếu tố trên hồ sơ hoặc hồ sơ chứng minh về quyền

sử dụng đất chưa đúng quy định.

+ Gia hạn nợ, Chuyến nợ quá hạn chưa kịp thời.

+ Cho vay trung dài hạn chưa nhiệm kỳ hạn trả nợ hoặc phân kỳ khơng

sót với chu kỳ sản xuất kinh doanh.

2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại

+ Nguyên nhân chủ quan.

- Do một số ngân hàng cơ sở và một số cán bộ ngân hàng chưa nêu cao

tinh thần trách nhiệm trong quản lý điều hành và thực hiện nhiệm vụ. Một số

cán bơ tín dụng chưa sâu sót trong qua trình cho vay, thu nợ, nên đã để người

vay dùng vốn sau mục đích chung vốn vay ngắn hạn sử dụng vào trung hạn

hoặc bán được hàng mà không trả nợ ngay để quay vòng vốn..) và khơng nhất

hiện ngăn chặn kịp thời dẫn đến vay không trả nợ vay đúng hạn.

- Trình độ cán bộ tín dụng tuy đã được quan tâm đào tạo song vẫn còn

nhều bất cập vẫn còn nhiều cấp bậc chưa đáp ứng đòi hỏi, của cơ chế thị

trường, chưa đủ khả năng trình độ, kinh nghiệm đánh giá đúng tính hiệu quả

và mức độ rủi ro của dự án vốn vay, nên đã không ngăn ngừa rủi ro của món

vay trước khi xét duyệt cho vay.

Một số cán bộ năng lực, nghiệp vụ còn yếu, hiểu biết pháp luật còn hạn

chế, tuỳ tiện trong chấp hành chế độ của ngành đã làm sai nghiệp vụ…

- Việc chấp hành quy trình tín dụng ở một sở cán bộ đơi khi còn chưa

tốt.

Việc kiểm tra, kiểm sốt các khoản vay của khách hàng chủ yếu giao

cho cán bộ tín dụng trực tiếp theo dõi kiểm tra thu hồi n. Do vy mt s cỏn



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



b khi thực hiện kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay thiếu sâu sát, hời hợt và

không thường xuyên phân tích nợ để tìm ngun nhân biện pháp hữu hiệu thu

hồi nợ

Mặt khác trong điều kiện hoạt động trên địa bàn rộng, phức tạp mỗi cán

bộ tín dụng phải theo dõi một lượng khách hàng lớn nên không thể nắm sát

theo tình hình biến động trong quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng.

Điều này cùng với sự bất cập về trình độ của cán bộ làm tăng thêm khả năng

không thu hồi được nợ kịp, nợ quá hạn là khó tránh khỏi.

Vai trò của chủ động kiểm tra, kiểm soát để tự phát hiện của một số

ngân hàng cơ sở chưa được thường xuyên và phương pháp kiểm tra chưa tốt,

chưa thật sâu sát kể cả nội dung và phương pháp cũng như các biện pháp xử

lý.

Một số cán bộ kiểm tra còn thiếu phương pháp và trình độ chuyên môn

nghiệp vụ, kiến thức pháp luật chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác kiểm

tra, hiệu quả công tác kiểm tra, đối chiếu nợ, công khai chưa được thực hiện

thường xuyên liên tục.

- Bên cạnh đó mối quan hệ giữa số ngân hàng cơ sở với chính quyền

đại phương chưa chặt chẽ và khẳng định. Vì vậy sự ủng hộ giúp đỡ của các

cấp chính quyền địa phương với các đơn vị đó còn hạn chế.

+ Ngun nhân khách quan.

- Mơi trường kinh tế - chính trị

Do mới bước vào cơ chế thị trường nên các chính sách và cơ chế quản

lý kinh tế vĩ mô của nhà nước đang trong quá trình điều chỉnh đổi mới và

hồn thiện, mặt khách q trình thích ứng của các hộ sản xuất kinh doanh với

cơ chế thị trường phương án sản xuất kinh doanh không theo kịp với sự thay

đổi của cơ chế và chính sách vĩ mơ.



TrÇn Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Vic quy hoch tng th ca thnh ph cũng như từng quận chưa cụ thể

nhất quán dẫn đến sản xuất kinh doanh thiếu quy hoạch không sát với thị

trường.

Công tác quản lý vi mô về công tác xuất nhập khẩu chưa tốt dẫn đến

tình trạng hàng hố ứ đọng không tiêu thụ được, dẫn đến rủi ro cho ngân

hàng.

- Mơi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng chưa dầy đủ, chưa đồng

bộ,

+ Một số văn bản pháp lý có liên quan tới vấn đề thế chấp, vay vốn

ngân hàng ở khía cạnh này hay khía cạnh khác quy định chưa đồng bộ, đầy

đủ, nhất là thiếu các văn bản thường dẫn hoặc hướng dẫn chưa phù hợp nên

quy trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn.

Một là: cơ sở pháp lý về tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật thì

cơ sở đảm bảo cho tài sản thế chấp là bản hợp đồng được ký kết giữa hai bên

thế chấp và bên nhận thế chấp tài sản cùng bản gốc, giấy tờ chứng minh

quyền sở hữu tài sản do bên thế chấp giao cho bên thế chấp, nhưng ở nước ta

hiện nay chưa có luật sở hữu và những văn bản dưới luật hướng dẫn vấn đề

này. Do đó việc thế chấp và xử lý tài sản thế chấp vay vón ngân hàng có rất

nhiều khó khăn phức tạp, thiếu cơ sở pháp lý về quyền sở hữu tài sản.

Hai là về phát mại tài sản thế chấp

Luật dân sự mới quy định chung về cơ quan có thẩm quyền về tổ chức

bản đấu giá tài sản chưa có những quy định cụ thể về xử lý tài sản thế chấp

trong trường hợp bên vay thiếu khả năng chi trả và cơ quan có trách nhệm bán

đấu giá tài sản. Nên nhiều trường hợp người vay không trả được nợ nhưng

bên cho vay không phạt mại được tài sản thế chấp thực hiện nghĩa vụ ca bờn

vay.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHN0 & PTNT NAM HÀ NỘI.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×