Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng tín dụng có ý nghĩa sống còn

đối với ngân hàng. Vì trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt một mất, một còn,

thì vấn đề chất lượng tín dụng ln ln phải được ngân hàng quan tâm đặt

lên hàng đầu để trụ vững trong một bối cảnh thương trường cạnh tranh khốc

liệt nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu lại đang chuyển dần sang

hoạt động theo cơ chế thị trường cho nên trong bối cảnh đó chất lượng tín

dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh đáng là một vấn đề khá mới mẻ và hấp

dẫn đối với ngân hàng.

3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất kinh

doanh

+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với

việc phát triển.

Vốn cho một hộ

được vay



=



Doanh số cho vay hộ sản xuất

Tổng số hộ sản xuất kinh doanh



Chỉ tiêu này phản ánh số vốn mà mỗi hộ sản xuất được vay từ ngân

hàng. Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất được coi là có hiệu quả khi

doanh số cho vay cao, số hộ được vay nhiều và số tiền vay trên mỗi hộ lớn.

+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư tín dụng cho hộ

sản xuất.

Dư nợ cho vay bình quân

Hiệu suất sử

=

x 100

dụng vốn

Nguồn vốn huy động bình qn

Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh được

coi là hiệu quả khi hiệu suất sử dụng vốn cao, hợp lý, an tồn.

Vòng quay



Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ bình qn trong kỳ

vốn tín dụng

Khi vòng quay vốn tín dụng càng lớn, thì việc sử dụng

=



vốn vay của hộ sản xuất kinh doanh có thể thấy được vốn đầu

tư có cùng đối tượng và đạt hiu qu cao hay khụng.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Doanh s thu nợ hộ sản xuất kinh doanh

x 100

Doanh số cho vay hộ sản xuất

Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng



Tỷ lệ thu nợ



=



đối với hộ sản xuất kinh doanh. Tín dụng ngân hàng được coi

là có hiệu quả khi doanh số cho vay cao và tỷ lệ thu nợ hợp lý,

hạn chế bởi rủi ro.

Tỷ lệ nợ xấu =



Dư nợ quá hạn hộ SXKD

Tổng dư nợ cho vay hộ SXKD



x 100



Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân

hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh. Hoạt động tín dụng ngân hàng nói

chung, tín dụng hộ sản xuất kinh doanh nói riêng chứa đựng nhiều rủi ro là

một thách thức đối với sự tồn tại của ngân hàng, đặc biệt là trong nền kinh tế

thị trường hiện nay. Do đó việc thu hồi vốn (gốc, lãi) đúng hạn là hết sức quan

trọng và là yếu tố quyết định hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

kinh doanh. Vì vậy tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp càng tốt, chứng tỏ hoạt động tín

dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất kinh doanh hàng năm.

Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất năm sau lớn hơn năm trước được coi

là một chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng tín rộng đối với hộ sản xuất.

Như vậy, chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh

doanh là một chỉ tiêu tổng hợp được xác định qua nhiều yếu tố, nó là kết quả

q trình kết hợp hoạt động giữa những người trong một tổ chức, giữa những

người trong một tổ chức, giữa người tổ chức với nhau vì một mục đích chung

là cùng tồn tại và phát triển không ngừng.

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng trong cơ

chế thị trường

Tuỳ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng nước, từng ngân

hàng thương mại mà có những mức độ ảnh hưởng khỏc nhau n chtlng



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



tớn dng. Cú thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng thành hai

loại các nhân tố bên ngồi (nhân tố khách quan) và các nhân tố bên trong

(nhân tổ chủ quan).

+ Các nhân tố bên ngoài:

- Nhân tố kinh tế:

Nền kinh tế ổn định làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp tiến hành bình thường không bị ảnh hưởng tới các yếuu tố lạm

phát, khủng hoảng, làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay không

biến động lớn trong trường hợp này chất lượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu

vào khả năng quản lý chất lượng tín dụng của bản thân các ngân hàng thương

mại.

Để xã hội tồn tại và phát triển, đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng

trưởng và phát triển. Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, một số nước đã sử

dụng mức lạm phát vừa phải để tăng trưởng kích thích đầu tư. Lúc này giới

hạn của mở rộng qui mơ tín dụng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng.

Nếu mở rộng quá giới hạn cho phép sẽ làm giá cả tăng quá mức, dẫn đến lạm

phát phi mã và siêu lạm phát, các ngân hàng thương mại sẽ chịu thiệt thòi lớn

do đồng tiền mất giá, chất lượng tín dụng bị giảm thấp.

Các chính sách của nhà nước về ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của

một lĩnh vực, một ngành hay để hạn chế tác động tiêu cực, một ngành hay để

hạn chế tác động tiêu cực như ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự phát triển cân

đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng.

Hoạt động tín dụng là hoạt động "đi vay để cho vay" nên chất lượng tín

dụng còn phụ thuộc vào cơng tác huy độngvốn và cho vay vốn hay đó chính

là phụ thuộc vào chất lượng khác hàng.

Tín dụng là cầu nối giữa hoạt động kinh doanh của ngân hàng với hoạt

động sản xuất kinh doanh của dịch vụ các ngành trong nn kinh t. Do ú mi



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



biểu hiện xấu hay tốt trong hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ có ảnh

hưởng tương ứng tới hoạt động tín dụng thơng qua mối quan hệ tín dụng.

Với khách hàng sản xuất kinh doanh có lãi có xu thế phát triển, có khả

năng mở rộng thị trường có mối quan hệ tín dụng (vay trả sòng phẳng thì cầu

nói giữa ngân hàng và khách hàng (giữa đi vay và cho vay) sẽ thơng suốt, tạo

điều kiện tăng vòng quay vốn tín dụng và mở rộng quy mơ đầu tư. Ngược lại

bằng cơ chế chính sách tín dụng phù hợp, phương pháp phân tích kinh tế

doanh nghiệp khoa học, phù hợp với đặc điểm tín dụng Ngân hàng, các ngân

hàng thương mại sẽ tìm được khách hàng tốt để vay và cho vay. Từ đó sẽ tạo

ra sự tương thích hợp, hợp lý giữa nguồn vốn huy động được với việc đáp ứng

nhu cầu vay vốn của khách hàng chu kỳ phát triển cũng có tác động lớn đến

hoạt động tín dụng. Trong giai đoạn nền kinh tế bị suy thối, hoạt động sản

xuất bị thu hẹp thì hoạt động tín dụng cũng bị gặp khó khăn nhu cầu về vốn

giảm, khách hàng được cấp tín dụng khó có khả năng sử dụng có hiệu quả và

trả nợ đúng hạn. Ngược lại, trong giai đoạn về nền kinh tế hưng thịnh, nhu

cầu vốn tín dụng tăng nhưng cũng có thể xảy ra tình trạng đầu cơ tích trữ do

chạy đua trong kinh doanh làm cho nhu cầu vốn tín dụng tăng lên cao. Từ đó

sẽ dễ gây ra việc khó hồn trả vốn nếu sản xuất kinh doanh khơng có kế

hoạch.

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với lợi nhuận của các doanh

nghiệp cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng. Bởi lẽ nếu lãi suất ngân hàng

cao hơn lợi nhuận của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng trả nợ.

Như vậy chất lượng tín dụng sẽ bị ảnh hưởng và mất khả năng là đòn bẩy thúc

đẩy sản xuất pt.

- Nhân tố xã hội:

Những nhân tố xã hội có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đó là:

người gửi tiền, người vay tiền và ngõn hng.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



S tớn nhim ca ngi gửi tiền với ngân hàng có ý nghĩa rất quan

trọng. Nó sẽ góp phần làm tăng và ổn định nguồn huy động vốn của ngân

hàng. Từ đó mà có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng.

Còn dưới giác độ của người vay tiền thì việc được đáp ứng nhu cầu vay

vốn với một thời hạn và mức lãi suất hợp lý cùng với một thái độ phục vụ tận

tình chu đáo sẽ làm nên một chất lượng tín dụng tốt.

Chất lượng tín dụng của ngân hàng sẽ phụ thuộc vào uy tín, trình độ

quản lý, nguồn vốn tự có, khả năng huy động, mạng lưới hoạt động, khả năng

tạo tiền của bản thân ngân hàng thương mại…

Ngoài các yếu tố trên, chất lượng tín dụng ngân hàng còn phụ thuọc

vào nhiều yếu tố khác như rủi ro đạo đức trình độ dân trí sự biến động của

tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngồi nước.

- Nhân tố pháp lý:

Những nhân tố pháp lý có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bao gồm

tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thống nhất của các văn bản

dưới luật, gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí pháp

luật có một ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong quan hệ kinh tế. Pháp luật mà

thơng thống sẽ tạo điều kiện mở đường cho kinh tế phát triển làm cho hoạt

động tín dụng được mở rộng và nâng cao thúc đẩy phát triển. Nhưng ngược

lại pháp luật mà không phù hợp với sự phát triển của kinh tế sẽ gây khó khăn

kém làm kinh tế từ đó sẽ làm cho hoạt động tín dụng cũng bị ảnh hưởng.

+ Các nhân tố bên trong:

- Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng là nhân tố quyết định then chốt sự thành bại của

ngân hàng. Một chính sách hợp lý đúng đắn phải đảm bảo được các mục tiêu

như tăng khả năng sinh lời; hạn chế rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính

sách của Đảng và nhà nước. Do vậy ngân hng mun cht lng tớn dng tt



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



thì phải tạo ra một chính sách tín dụng rõ ràng, hợp lý và phù hợp để phát huy

mọi nguồn lực, tận dụng thời cơ.

- Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng là những cơng đoạn cần phải thực hiện để đảm bảo

mục tiêu của ngân hàng là an toàn vốn. Nó bao gồm các cơng đoạn từ tiếp

nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định các điều kiện vay vốn, giải

ngân, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay cho tới khi thu hồi nợ. Trong quá

trình này khâu thẩm định đòi hỏi nhân viên thẩm định phải có một sự am hiểu

về kinh tế xã hội và phải biết vận dụng các kỹ thuật tính tốn và so sánh đồng

thời phải nắm bắt cả diễn biến kinh tế xã hội, chính trị của khu vực và thế giới

cơng đoạn kiểm tra giúp cho ngân hàng có thể nắm bắt tình hình sử dụng vốn

vay có đúng mục đích hay kơng để từ đó có những can thiệp kịp thời hạn chế

rủi ro.

Công tác thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng là một trong những khâu

quan trọng quyết định sự tồn tại của ngân hàng. Do vậy Ngân hàng phải tích

cực đơn đốc thu nợ, phát hiện và có biện pháp xử lý chính xác, kịp thời những

trường hợp bất lợi để giảm thiểu nợ quá hạn, nâng cao chất lượng tín dụng.

Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay khơng tuỳ thuộc vào việc thực

hiện tốt hay không những quy định ở từng bước và sự phối hợp nhịp nhàng,

chặt chẽ giữa các bước trong quy trình.

- Thơng tin tín dụng: thơng tin tín dụng có vai trò quan trọng trong

quản lý chất lượng tín dụng. Nhờ có thơng tin tín dụng mà người quản lý có

thể đưa ra những quyết định cần thiết có liên quan đến cho vay, quản lý theo

dõi và thu nợ thơng tin tín dụng được thu thập từ nhiều nguồn có thể có thơng

tin sẵn có trong ngân hàng (hồ sơ cho vay, thông tin từ trung tâm CIC của

ngân hàng nhà nước, giữa các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng). Từ

khách hàng, từ các cơ quan thơng tin trong và ngồi nước…chất lượng thơn



TrÇn Huy Trờng



Ngân hàng 46C



tin thu c cú liờn quan n mc độ chính xác của việc phân tích, xem xét

thị trường, khách hàng…để đưa ra các quyết định đúng. Do vậy thơng tin

càng đầy đủ, kịp thời, chính xác, tồn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro

trong hoạt động tín dụng càng lớn, chất lượng tín dụng càng được nâng cao.

- Kiểm tra kiểm toán nội bộ.

Kiểm tra kiểm toán nội bộ là một biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo

Ngânhàng có những thơng tin về thực trạng kinh doanh tín dụng, từ đó duy trì

có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang vận hành phù hợp với các chính

sách, đạt được những mục tiêu đã định.

Trong lĩnh vực tín dụng, cơng tác kiểm tra kiểm tốn nội bộ gồm:

- Kiểm sốt cính sách tín dụng: hồ sơ, thủ tục cho vay, quyền phán

quyết, quản lý và giám sát các khoản vay.

- Kiểm tra định kỳ hoặc thường xuyên do kiểm tra viên nội bộ thực

hiện, báo cáo những vi phạm chính sách, hồ sơ hay kiểm sốt hạch tốn kế

tốn và các nghiệp vụ có liên quan đến tình hình cho vay, thu nợ.

Việc phát hiện kịp thời những sai sót, vi phạm trong q trình thực hiện

những khoản tín dụng và đề ra biện pháp khắc phục từ đó cũng làm ảnh

hưởng đến chất lượng tín dụng.

Do vậy trong hoạt động của mình các ngân hàng thương mại cần phải

quan tâm đến công tác kiểm tra kiểm tốn nội bộ, đồng thời cũng phải có sự

bố trí hợp lý bộ máy làm việc, cán bộ phải giỏi nghiệp vụ, trung thực, có

chính sách thưởng phạt nghiêm minh cả về hành chính và vật chát.

- Cơng tác tổ chức - chất lượng cán bộ của ngân hàng.

Cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của các ngành nghề khác, con

người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng và

hoạt động ngân hng.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Vỡ vy cụng tỏc t chc của ngân hàng phải được sắp xếp một cách

khoa học, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, đảm bảo sự phân phối chặt chẽ,

nhịp nhàng giữa các phòng ban với nhau, trong một ngân hàng, trong toàn hệ

thống và với các cơ quan hữu quan. Khi các yêu cầu về công tác tổ chức được

đáp ứng sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi

quản lý tốt mọi khoản huy động vốn và cho vay. Đây cũng là cơ sở để quản lý

có hiệu quả các khoản vốn tín dụng tạo quan hệ tín dụng lành mạnh.

Xã hội ngày càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng

cao để có thể xử lý kịp thời có hiệu quả các tình huống xảy ra. Do vậy trong

cơng tác tín dụng rất cần quan tâm đến chất lượng nhân sự từ khi tuyển chọn

nhân sự có đạo đức phẩm chất, có chun mơn nghề nghiệp để có thể hiểu và

thực hiện tốt qy định tín dụng cũng như xử lý các mối quan hệ khác. Có như

vậy mới có hoạt động tín dụng lành mạnh, chất lượng, hiệu quả.

- Trang thiết bị phương tiện phục vụ cho hoạt động tín dụng.

Bên cạnh việc định ra một chính sách tín dụng phù hợp một quy trình

cho vay hồn thiện, một cơ cấu tổ chức hợp lý và chất lượng nhân sự có đủ

khả năng thực hiện cơngn tác kiểm tra kiểm tốn nội bộ tốt thì hoạt động tín

dụng còn phải chú ý tới các phương tiện trang thiết bị. Một ngân hàng có các

trang thiết bị, phương tiện tiên tiến, phù hợp với khả năng tài chính và qui mơ

hoạt động của mình thì sẽ phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng, về tiền

gửi, cho vay và hoạt động dịch vụ khác, tạo lòng tin với khách hàng.

Giúp cho các cấp quản lý của ngân hàng có những thơng tin kịp thời về

tính hình hoạt động tín dụng để có những điều chỉnh cho phù hợp với thực tế

nhằm thoả mãn nhu cu ca a phng, ca ngnh.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ

SẢN XUẤT KINH DOANH VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN NAM HÀ NỘI

1. KHÁI QT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHN 0 & PTNT NAM

HÀ NỘI



1.1. Quá trình hình thành và phát triển

NHN0 & PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội là một doanh nghiệp nàh nước

được thành lập theo quyết định 48/QĐ - HĐQT ngày 12/03/2001 của Chủ tịch

hội đồng quản trị NHN0 & PTNT Việt Nam. Chi nhánh chính thức đi vào hoạt

động ngày 08/05/2001 với 36 cán bộ.

Chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội là chi nhánh phụ thuộc của

NHN0 & PTNT Việt Nam. Chi nhánh có trụ sở tại tồ nhà C3 - Phường

Phương Liệt - Quận Thanh Xuân - Hà Nội và có mạng lưới các phòng giao

dịch được bố trí rải rác trên các địa bàn dân cư như Chùa Bộc, Triệu Quốc

Đạt, Thanh Xuân… và thành lập phòng giao dịch số 6 trường ĐH KTQD.

Phòng giao dịch số 1 - Chi nhánh Giảng Võ, Chi nhánh Tây Đô và Chi nhánh

Nam Đô,…

Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với thực trạng nhiều

DNNN chưa đứng vững trong cạnh tranh tốc độ cổ phần hoá chậm, các doanh

nghiệp ngồi quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và đảm bảo tiền

vay,…đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng. Hơn nữa, các

doanh nghiệp đã có quan hệ truyền thống với một hoặc nhiều NH khác nên

đối với chi nhánh mới hoạt động từ tháng 5/2001 việc chiếm lĩnh thị trường,

thị phần gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi ph ải khai thác triệt để thế mạnh về cơ

sở vật chất, các mối quan hệ, phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị, đổi

mới công nghệ, linh hoạt về lãi suất đáp ứng các dịch vụ và tiện ích của Ngân

hàng, khắc phục những khó khăn ban đầu, hoạt động của chi nhánh luụn c



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



iu chnh cho phự hp, kịp thời các chi nhs sách kinh doanh, tích cực tìm

hiểu nhu cầu thị trường nên đã đem lại những kết quả kinh doanh khả quan

được NHN0 & PTNT và các ngân hàng khác đánh giá là một chi nhánh hoạt

động có hiệu quả, có quy mơ lớn.

Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước về CNH - HĐH nền kinh

tế đất nước, trong những năm qua chi nhánh NHN 0 & PTNT Nam Hà Nội

luôn lấy hoạt động đầu tư tín dụng là chiến lược kinh doanh hàng đầu của

mình. Vượt qua khó khăn thách thức thủa ban đầu, đóng góp của chi nhánh

trong thời gian qua thạt đáng trân trọng. Trong những năm tới NH tiếp tục quá

trình đổi mới và phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục tiêu pt và hội nhập quốc

tế.

1.2. Cơ cấu tổ chức

Chi nhánh có một giám đốc và ba phó giám đốc. Bộ máy hành chính

gồm có 6 phòng ban.

- Phòng tín dụng thực hiện chức năng cho vay và đầu tư các dự án đối

với doanh nghiệp nhằm đem lại kết quả kinh doanh có lãi.

- Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ với chức năng kiểm tra giám sát việc

chấp hành quy định nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và của

NHNN, giám sát việc chấp hành các quy định của NHN 0 về đảm bảo an tồn

trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng.

- Phòng hành chính nhân sự chun lo việc xây dựng chương trình

cơng tác hàng tháng, hàng q và có trách nhiệm thường xun đơn đốc việc

thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt. Làm công tác

tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực đề bạt

lương cho cỏn b cụng nhõn viờn.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×