Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời các chi nhs sách kinh doanh, tích cực tìm

hiểu nhu cầu thị trường nên đã đem lại những kết quả kinh doanh khả quan

được NHN0 & PTNT và các ngân hàng khác đánh giá là một chi nhánh hoạt

động có hiệu quả, có quy mơ lớn.

Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước về CNH - HĐH nền kinh

tế đất nước, trong những năm qua chi nhánh NHN 0 & PTNT Nam Hà Nội

ln lấy hoạt động đầu tư tín dụng là chiến lược kinh doanh hàng đầu của

mình. Vượt qua khó khăn thách thức thủa ban đầu, đóng góp của chi nhánh

trong thời gian qua thạt đáng trân trọng. Trong những năm tới NH tiếp tục quá

trình đổi mới và phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục tiêu pt và hội nhập quốc

tế.

1.2. Cơ cấu tổ chức

Chi nhánh có một giám đốc và ba phó giám đốc. Bộ máy hành chính

gồm có 6 phòng ban.

- Phòng tín dụng thực hiện chức năng cho vay và đầu tư các dự án đối

với doanh nghiệp nhằm đem lại kết quả kinh doanh có lãi.

- Phòng kiểm tra kiểm tốn nội bộ với chức năng kiểm tra giám sát việc

chấp hành quy định nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và của

NHNN, giám sát việc chấp hành các quy định của NHN 0 về đảm bảo an toàn

trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng.

- Phòng hành chính nhân sự chuyên lo việc xây dựng chương trình

cơng tác hàng tháng, hàng q và có trách nhiệm thường xun đơn đốc việc

thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt. Làm công tác

tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực đề bạt

lương cho cán bộ cơng nhân viên.



TrÇn Huy Trờng



Ngân hàng 46C



- Phũng thanh toỏn quc t thc hiện khai thác ngoại tệ hợp lý về giá

cả, đảm bảo nhu cầu thanh toán của khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh

toán quốc tế, bảo lãnh quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.

- Phòng kế tốn ngân quỹ trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh

toán theo quy định của chi nhánh xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết

tốn kế hoạch thu chi tài chính quỹ tiền lương đối với các chi náhnh NHN 0

trên địa bàn, trình NHN0 cấp trên phê duyệt.

- Phòng nguồn vốn kế hoạch tổng hợp với nhiệm vụ huy động vốn và

lập báo cáo thốngn kê kế hoạch định kỳ theo quy định của NHN0 & PTNT.

1.3. Các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng

1.3.1. Huy động vốn

Chi nhánh NHN0 & PTNT Hà Nội thực hiện huy động vốn bằng đồng

Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luỵât

dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác

dưới các hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền

gửi khác.

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác và huy

động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được thống

đốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận.

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ

chức tín dụng nước ngoài.

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.

1.3.2. Hoạt động tín dng



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



NHN0 & PTNT chi nhỏnh Nam Hà Nội cấp tín dụng cho các tổ chức cá

nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tời có

giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN.

1.3.3. Cho vay đối với các tổ chức cá nhân

NHN0 & PTNT chi nhánh Nam Hà Nội thực hiện cho vay đối với các tổ

chức, cá nhân dưới các hình thức sau:

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ đời sống.

- Cho vay trung - dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển

sản xuất kinh doanh dịch vụ, đời sống.

- Cho vay theo quyết định của thủ tướng chính phủ trong trường hợp

cần thiết.

1.3.4. Nghiệp vụ bảo lãnh

- Bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,

bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh thanh

toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh khác cho tổ chức, cá nhân,

trong nước theo quy định của NHNN.

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh Ngân

hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

1.3.5. Nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu

- Chí nhánh thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ

có giá ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân; tái chiết khấu thương phiếu và

các giấy tời có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.

1.3.6. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội thực hiện các dịch vụ thanh

toán và ngân quỹ.

- Cung ứng các phương tiện thanh toỏn



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



- Thc hin cỏc dch v thanh toán trong nước cho khách hàng.

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện dịch vụ thu và phát hành tiền mặt cho khách hàng.

Chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội tổ chức hệ thống thanh toán

liên ngân hàng trong nước.

2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHN 0 & PTNT NAM

HÀ NỘI.



2.1. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng

Với địa bàn hoạt động trong phạm vi thành phố Hà Nội hoạt động kinh

doanh của chi nhánh chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ phía các Ngân hàng khác

đặc biệt các Ngân hàng đã tạo được mối quan hệ bền vững với các doanh

nghiệp nhà nước có tiềm lực. Mặc dù còn những bất lợi của điều kiện khách

quan nhưng với sự lãnh đạo linh hoạt của Ban giám đốc, sự năng động của

đội ngũ các trưởng phòng nghiệp vụ, sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân

viên, hoạt động chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể.

2.1.1. Hoạt động huy động vốn

Xác định tầm quan trọng của công tác huy động vốn, chi nhánh NHN 0

& PTNT Nam Hà Nội đã có nhiều chính sách thích đáng để huy động vốn từ

mọi nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và dân cư bằng VNĐ, USD.

Với nhiều phương thức linh hoạt và thái độ phục vụ nhiệt tình, lịch sự của đội

ngũ nhân viên, chi nhánh đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của khách

hàng duy trì mối quan hệ mật thiết giữa ngân hàng và khách hàng với quan

điểm "Mang phồn thịnh đến với khách hàng" chi nhánh đã cung cấp các dịch

vụ ngày càng phong phú để thực hiện thanh tốn nhanh chính xác đáp ứng

mọi nhu cầu của khách hàng tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái tin tưởng.

Bởi vậy chi nhánh luôn tạo được nguồn vốn lớn hơn nguồn tiền nhàn rỗi trong



TrÇn Huy Trờng



Ngân hàng 46C



dõn c v cỏc t chc kinh tế bằng nhiều hình thức thu hút vốn khác nhau như

huy động tiền gửi với nhiều hình thức dự thưởng lãi suất hấp dẫn. Nhờ vậy

công tác huy động đã thu hút được những kết quả đáng khích lệ tạo tiền đề

vững chắc cho chi nhánh hoạt động và pt.

Năm 2007 là năm thay đổi về cơ chế điều hành kế hoạch kinh doanh, là

năm thực hiện triệt để chủ trương giảm dần tiền gửi, tiền vay TCTD của Tổng

Giám đốc. Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh như sau:

- Phân tích nguồn vốn theo loại tiền:

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

I. Tổng nguồn vốn

1. Nguồn vốn huy động tại đp

+ Nguồn nội tệ

+ Ngoại tệ

2. Huy động trái phiếu TW



2006

7953

5767

5187

580

2186



KH



TH



2007

6686

400

3749

751

2186



2007

8230

6134

5562

572

2.186



% so



% so



2006 KH 2006

105% 124%

106% 136%

107% 148%

99%

76%

100% 100%



Năm 2007 nguồn vốn chi nhánh Nam Hà Nội hoàn thành vượt mức kế

hoạch được giao. Tổng nguồn vốn đạt 8320 tỷ, trong đó: nguồn vốn huy động

tại địa phương đạt 6134 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2006 và vượt 36% kế

hoạch giao. Nguồn vốn nội tệ đạt 5562 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2006 và

vượt 48% kế hoạch giao. Nguồn ngoại tệ đạt 572 tỷ đồng, bằng 99% so với

năm 2006.

- So kế hoạch giao, tổng nguồn vốn đã vượt 339 tỷ đồng tỷ lệ 8,2%.

Đây là một cố gắng lớn của chi nhánh NHN 0 lớn lên trên địa bàn Hà Nội (địa

bàn tăng bình quân 11,4%) bị giảm sút hoặc tăng trưởng chậm lại.

- Phân tích theo thời gian huy động.

Chỉ tiêu



2005



2006



2007



I. Tổng nguồn vốn



4439



7953



8320



TrÇn Huy Trờng



So 2006

+/%

367

105%



Ngân hàng 46C



+ TG khụng k hn

+ TG cú kỳ hạn <12 tháng

+ TG có kỳ hạn ≥ 12 tháng



906

938

2594



1189

1489

5275



1238

1591

5491



49

103

215



104%

107%

104%



+ Tiền gửi không kỳ hạn: 1238 tỷ đồng tăng 49 tỷ đồng so với năm

2006, tốc độ tăng trưởng 4%.

+ Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng: 1591 tỷ tăng 103 tỷ tăng 215 tỷ so với

năm 2006, tốc độ tăng trưởng 7%.

+ Tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 5491 tỷ đồng tăng 215 tỷ so với

năm 2006, tốc độ tăng trưởng 4%, chiếm tỷ trọng 66% tổng nguồn vốn.

- Phân tích theo tính chất nguồn huy động.

+ Tiền gửi dân cư: 4182 tỷ đồng, trong đó ngoại tệ quy đổi 452 tỷ đồng,

chiếm tỷ trọng 5%% tổng nguồn và bằng 99% năm 2006. So năm 2006 nguồn

vốn dân cư giảm 43 tỷ đồng. Nguyên nhân do sự phát triển của thị trường

chứng khoán nên việc thu hút nguồn tiền nhàn rỗ từ dân cư gặp nhiều khó

khăn. Tuy nhiên, nguồn ngoại tệ huy động từ dân cư có xu hướng tăng so với

năm trước, đạt 452 tỷ và tăng 4 tỷ so với năm 2006.

+ Tiền gửi TCKT có sự tăng trưởng mạnh so với năm 2006 mặc dù

trong năm 2007 TSC có chủ trương giảm tiền gửi của TCTC, Cơng ty chứng

khốn và cơng ty bảo hiểm đến 31/12/2007, TGTCKT là 3565 tỷ, tăng 662 tỷ

với tốc độ tăng 23% so với năm 2006.

+ Tiền gửi, tiền vay của các TCTD: 572 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 7%

tổng nguồn vốn, trong đó nguồn vốn ngoại tệ quy đổi là 39 tỷ đồng so với đầu

năm nguồn vốn này đã giảm đi 252 tỷ đồng.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

I. Tổng nguồn vốn

1. Tiền gửi, tiền vay

Trong đó: Nguồn ngoại tệ



TrÇn Huy Trêng



31/12/2006 31/12/2007

7953

842

0



8320

572

39



So 2006

+ /%

367

105%

- 252

69%

39



Ngân hàng 46C



quy i

- T trng TGTCTD

2. Tin gi cỏc TCKT

Trong đó: Nguồn ngoại tệ



10%

2903

125



7%

3565

77



- 3%

552

- 47



66%

123%

62%



quy đổi

- Tỷ trọng TGTCKT

3. Tiền gửi dân cư

Trong đó: Nguồn ngoại tệ



37%

4226

448



43%

4182

452



6%

- 43

4



117%

99%

101%



quy đổi

Tỷ trọng TG dân cư



53%



50%



-3%



95%



Mặc dù trên địa bàn có cạnh tranh gay gắt và vị trí giao dịch chưa thuận

tiện, nhưng nguồn vốn của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trưởng và ổn định.

Tổng nguồn vốn năm 2005 đạt 4439 tỷ đồng, năm 2006 đạt 7953 tỷ đồng và

đến 31/12/2007 ó t 8320 t ng.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



2.1.2. Hoạt động cho vay

Với lợi thế là một chi nhánh hoạt động trên địa bàn Hà Nội một trong

những thành phố có hoạt động kinh tế sơi nổi nhất cả nước do đó nhu cầu vốn

của các doanh nghiệp cũng khơng ngừng tăng lên. Mặc dù các doanh nghiệp

đã có quan hệ với các tổ chức tín dụng khác trước đó nhưng khi chi nhánh

Nam Hà Nội chính thức đi vào hoạt động được sự trợ giúp từ trung tâm điêuè

hành, trên cơ sở một số khách hàng ban đầu, bằng sự nỗ lực của đội ngũ cán

bộ kinh doanh ln chủ động tìm kiến các khách hàng mới trong những năm

qua dư nợ tăng lên một cách đáng kể, cụ thể năm 2006 là 3747 tỷ tăng 1617 tỷ

so với năm 2005. Đến năm 2007, cơng tác tín dụng của chi nhánh Nam Hà

Nội có sự tăng tưởng nhanh, tăng 344 tỷ, và vượt 21% so với đầu năm. Tuy

nhiên, dư nợ cho vay đói với các đơn vị trực thuộc NHN 0 & PTNT Việt Nam

lại giảm (giảm 1609 tỷ đồng) do giảm hết dư nợ của Công ty chứng khốn. Điều này

dẫn đến tổng dư nợ tồn chi nhánh năm 2007 là 2481 tỷ đồng, giảm 1266 tỷ đồng so

với năm trước. Dư nợ tại TW năm 2007 là 536 tỷ đồng. Dư nợ tại địa phương của chi

nhánh tăng so với những năm trước. Có thể nói đây là một đóng góp quan trọng của

chi nhánh trong quá trình làm thay đổi cách nhìn nhận của ngân hàng Việt Nam về hệ

thống các doanh nghiệp quốc doanh, góp phần quan trọng vào q trình xây dựng và

pt kinh tế của nước nhà.

2.1.3. Hoạt động khác

- Tình hình thanh tốn quốc tế và kinh doanh ngoại hối:

Chi nhánh Nam Hà Nội luôn chú trọng công tác phát triển kinh doanh

ngoại hối, thu hút khách hàng nhỏ và vừa làm công tác xuất nhập khẩu, luôn

đáp ứng mọi nhu cầu ngoại tệ hợp lý cho khách hàng hoạt động, giải quyết

kịp thời các vướng mắc trong quan hệ thanh tốn quốc tế, khơng để xảy ra

trường hợp sơ suất đáng tiếc nào. Doanh số hoạt động tiếp tục tăng trưởng,

chi phí dịch vụ tăng 44% so với năm 2006. Kt qu th hin bng sau:



Trần Huy Trờng



Ngân hµng 46C



Đơn vị tính: 1000 USD

TT Chỉ tiêu

TT hàng nhập

TT hàng xuất

Mua ngoại tệ

Bán ngoại tệ

Thu dịch vụ



TH2006

TH2007

So sánh

Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền

1078 103447 1437 178228

359

74781

591

59099

533

92967

(38)

33868

107623

109404

209

300

144%



Nhìn chung, hoạt động TTQT của chi nhánh đều tăng trưởng so với

năm trước ở cả thanh toán hàng nhập, hàng xuất, mua, bán ngoại tệ và thu

dịch vụ

- công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới.

Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong ngân hàng hiện

đại và tăng cường tính cạnh tranh lành mạnh, chi nhánh Nam Hà Nội đã có

nhiều cố gắng trong việc thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có như: Bảo

lãnh, thanh tốn quốc tế, đại lý western union, thanh toán điện tử, thẻ ATM,

Ngân hàng đầu mối, Ngân hàng phục vụ như dự án…Bên cạnh đó còn phát

triển một số sản phẩm dịch vụ mới như:

+ Duy trì, hồn thiện dịch vụ cho trung tâm chuyển tiền bưu điện.

+ Ngân hàng đầu mối phục vụ các dự án có vốn đầu tư nước ngồi.

+ Duy trìi thu tiền mặt tại chỗ của sinh viên, dịch vụ nhận tiền của

Tổng Công ty Xi Măng, trả lương qua thẻ ATM.

Nhờ có sự nhận thức đúng và tập trung chỉ đạo phát triển sản phẩm

dịch vụ nêm năm 2007 thu dịch vụ của chi nhánh đạt 18899 triệu, t l thu

dch v t 12,2%.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



2.1.4. Kết quả tài chính.

Nhờ đạt được các kết quả khả quan ở tất cả các hoạt

động kinh doanh từ năm 2002 đến nay tình hình tài chính của

chi nhánh ngày càng vững mạnh hơn.

Chỉ tiêu

2006

2007 % So KH

% So cùng kỳ

Tổng thu

556189 738093

181904 133%

Trong đó: Thu tín dụng 529102 691702

162600 131%

Thu dịch vụ 18288 18899

611

103%

Tổng chi:

461630 646409

184779 140%

Chi trả lãi

433362 555659

122297 128%

Trong đó: Trả phí

5181 20441

15260

395%

Chi phí khác

0

3107

3107

Quỹ thu nhập

94559 91684

144%

-2845

97%

- Tổng thu năm 2007 đạt 738093 triệu đồng, tăng 189104 triệu đồng so

năm trước với tốc độ tăng 33%. Trong đó thu lãi cho vay là 691702 triệu

đồng, chiếm 94% tổng thu; thu dịch vụ 18899 triệu, chiếm 2,6% tổng thu

(bằng 12,2% thu nhập ròng).

- Tổng chi năm 2006 là 646409 triệu đồng, tăng 184779 triệu đồng so

năm trước với tốc độ tăng 40% trong đó chi trả lãi huy động vốn 555659 triệu

đồng chiếm 86% tổng chi.

- Chênh lệch thu nhập - chi phí (chưa có lương) đạt 91684 triệu đồng,

giảm 2875 triệu đồng so năm trước, và vượt 44% kế hoạch giao. Trong năm

chi nhánh đã trích dư dự phòng rủi ro theo kế hoạch giao của TSC là 57552

triệu đồng.

- Hệ số tiền lương đạt được là 2.07

Về thực hiện chính sách lãi suất.

Lãi suất đầu vào: Chi nhánh đã thực hiện khá linh hoạt và kịp thời các

chế độ lãi suất trên mọi nguyên tắc tôn trọng các kỳ hạn lãi mất quy định của

hiệp hội ngân hàng từng thời kỳ và vận dụng linh hoạt các mức lãi hạn lãi suất

huy động khác tương tự như lãi suất của các NHTMQD trên cùng địa bn.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Cng nh vic a dng hoỏ các hình thức huy động vốn đã góp phần đángn kể

vào cơng tác hồn nthành vượt mức chỉ tiêu nguồn vốn năm qua lãi suất đầu

ra: Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc quy định, lãi suất đầu ra của trụ sở

chính.

2.2. Thực trạng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh tái ngân hàng nông

nghiệp nàm Hà Nội giai đoạn 2005 - 2007.

Trong quá trình kinh doanh theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của

nhà nước theo định hướng XHCN, ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nàm

Hà Nội đã không ngừng đổi mới cơ chế hành trong kinh doanh từng bước

nâng cao chất lượng tín dụng góp phần cùng toàn hệ thống kiềm chế nam

phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Chất lượng tín dụng hộ sản xuất kinh doanh trông thời gian thể hiện.

2.2.1. Kết quả đạt được:

- Tăng cường nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vốn hộ sản xuất

kinh doanh. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nơng thơn nam Hà Nội đã

tích cực huy động vốn tại địa phương với nhiều hình thức: phát hành kỳphiếu

đa dạng hoá sản phẩm các loại tiền gửi tiết kiệm, mở rọng việc mở tài khoản

cá nhân, tài khoản thẻ ATM và thanh toán trong dân cũ… Đã tăng trưởng

được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho vay đối với nền kinh tế, tính đến

31/12/2007 tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng ngân nông nghiệp và

phát triển nam hà nội là:

Nguồn vốn tư lực tại địa phương từng bước tăng dân vững , chắc hạn

chế việc sử dụng vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nơng thơn Việt

Nam.

Đây chính là tiền đề là tiền đề là điều kiện để đáp ứng nhanh nhậy, kịp

thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế của địa bàn cũng như cải thiện chất lượng tín

dụng và tình hỡnh ti chớnh ca ngõn hng.



Trần Huy Trờng



Ngân hàng 46C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×