Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Vận hành bãi chôn lấp

4 Vận hành bãi chôn lấp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Chất thải khi chôn lấp phải được san đều và đầm nén kỹ (bằng máy đầm nén 6 – 8

tấn) thành những lớp có chiều dày tối đa 60cm, đảm bảo tỷ trọng chất thải tối thiểu sau

đầm nén 0,8 tấn/m3.

Phải tiến hành phủ lớp đất trung gian trên bề mặt rác khi rác đã được đầm nén chặt

(theo các lớp) có độ cao 0,6m. bề dày lớp đất phủ đạt 20cm.

Đất phủ phải có thành phần hạt sét >30% đủ ẩm để đầm nén. Lớp đất phủ phải được

trải đều khắp và kín lớp chất thải và sau khi được đầm nén kỹ thì có độ dày khoảng

20cm.

Thi công hố rác

Thực hiện thi công từ hố chôn rác đầu tiên (hố 1) ở vị trí đã được thiết kế theo mặt

bằng bố trí. Hố chơn sẽ được đào sâu 3m, đất đào lên từ hố chôn sẽ được dùng để làm lớp

phủ và làm đường lên xuống hố chơn.

Khi rác được đổ vào hố 1 thì tiến hành thi công hố 2. đất đào lên từ hố 2 cũng sẽ

được dùng để làm lớp phủ ở hố 1. Cứ như vậy các hố chơn trình tự được thực hiện.

Rác thải đổ xuống hố chôn theo phương pháp đổ lấn dần.

Các ô chôn lấp phải được phun thuốc diệt côn trùng

Số lần phun sẽ căn cứ vào mức độ phát triển của các loại cơn trùng mà phun cho

thích hợp nhằm hạn chế sự phát triển tối đa của các loại côn trùng.

Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sau khi đổ chất thải vào bãi chôn lấp cần

phải được rửa sạch trước khi ra khỏi phạm vi BCL.

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải phải thường xuyên hoạt động và được kiểm tra

, duy tu, sửa chữa và thau rửa định kỳ đảm bảo công suất thiết kế.

Cho phép sử dụng tuần hoàn nước rác nguyên chất từ hệ thống thu gom của BCL

hoặc bùn sệt phát sinh ra từ hệ thống xử lý nước rác trở lại tưới lên BCL để tăng cường

quá trình phân huỷ chất thải trong điều kiện sau:

- Chiều dày lớp rác đang chôn lấp phải lớn hơn 4m

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 104



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

- Phải áp dụng kỹ thuật tưới đều trên mặt

- Không áp dụng cho những vùng của ô chôn lấp khi đã tiến hành phủ lớp cuối

cùng.

4.4.2. Giai đoạn đóng cửa bãi chơn lấp

a. Việc đóng bãi chơn lấp được thực hiện khi lượng chất thải đã được chôn lấp trong BCL

đạt được dung tích lớn nhất 5 tấn rác từ năm 2016 – 2037 như thiết kế kỹ thuật.

b. Bãi chôn lấp phải được tiến hành thực hiện thi công lớp phủ cuối cùng trước khi đóng

bãi. Độ dốc từ chân đến đỉnh bãi tăng dần từ 3 – 5%, luôn đảm bảo thốt nước tốt và

khơng trượt lở, sụt lún. Nên trồng cỏ và cây xanh khi đã hoàn thành BCL.

Trong bãi chôn lấp cần phải tiến hành song song việc vận hành BCL với việc xây

dựng các ô chôn lấp mới, đóng các ơ đầy. Vì vậy, các cơng việc đều phải tuân thủ các quy

định cho từng công đoạn.

c. Sau khi đóng bãi, vẫn khơng được phép cho người và súc vật vào tự do,đặc biệt trên

đỉnh bãi nơi tập trung khí gas. Phải có các biển báo , chỉ dẫn an tồn trong bãi chơn lấp.

4.4.3. Quan trắc môi trường bãi chôn lấp

Tất cả các bãi chôn lấp đều phải quan trắc về môi trường và tổ chức theo dõi biến

động môi trường trong khu vực bãi chôn lấp.

Quan trắc môi trường bao gồm việc quan trắc mơi trường khơng khí, mơi trường

nước, mơi trường đất và hệ sinh thái, môi trường lao động , sức khoẻ cộng đồng khu vực

lân cận. Vị trí các trạm quan trắc cần đặt ở các điểm đặc trưng có thể xác định được các

diễn biến của môi trường ảnh hưởng của bãi chôn lấp tạo nên.

Các trạm quan trắc môi trường nước

a. Nước mặt: trong BCL phải bố trí ít nhất hai trạm quan trắc nước mặt ở dòng chảy

nhận nước thải của BCL.

-



Trạm thứ nhất: nằm ở đầu mương thu nguồn nước thải mặt của BCL từ 15– 20m



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 105



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

-



Trạm thứ hai: nằm ở cuối mương thu, gần cửa xả nước thải của BCL từ 15– 20m.



b. Nước ngầm:

-



Trạm quan trắc nước ngầm bố trí theo hướng dòng chảy từ phía thượng lưu đến

phía hạ lưu BCL, cần ít nhất là 4 lỗ quan trắc .



-



Cần bố trí ít nhất 4 trạm quan trắc (giếng khơi hoặc lỗ khoan) ở mỗi điểm dân cư

quanh BCL.



c. Nước thải: vị trí các trạm quan trắc được bố trí đảm bảo sao cho quan trắc được

toàn diện chất lượng nước thải ở đầu vào và đầu ra khỏi khu xử lý. Cụ thể là:

-



Một trạm đặt tại vị trí trước khi vào hệ thống xử lý



-



Một trạm đặt tại vị trí sau xử lý, trước khi thải ra môi trường xung quanh.



Chu kỳ quan trắc

Đối với các trạm quan trắc tự động phải tiến hành quan trắc và nhập số liệu hàng

ngày. Khi chưa có trạm quan trắc tự động thì tuỳ thuộc vào thời kỳ hoạt động hay

đóng bãi mà thiết kế vị trí và tần suất quan trắc cho hợp lý, đảm bảo theo dõi được

tồn bộ các diễn biến mơi trường do hoạt động của BCL, cụ thể như sau:

a. Đối với thời kỳ vận hành (từ năm 2016 – 2037) cần quan trắc

-



Lưu lượng (nước mặt, nước thải): 2 tháng/lần.

Cụ thể ta sẽ quan trắc vào cuối các tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12của mỗi năm.



-



Thành phần hoá học: 4 tháng/lần

Cụ thể ta sẽ lấy mẫu quan trắc vào các tháng 4, 8 và tháng 12 của mỗi năm trong

giai đoạn vận hành.



b. Đối với thời kỳ đóng BCL

-



Trong năm đầu (năm 2038): 3 tháng/lần

Ta sẽ lấy mẫu quan trắc vào các tháng 3, 6, 9 và tháng 12.



-



Từ các năm sau: 2- 3 lần/năm

Ta sẽ lấy mẫu quan trắc vào tháng 6 và tháng 12 trong năm.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 106



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Chú ý: khi lấy mẫu tại các lỗ khoan quan trắc nước ngầm , trước khi lấy mẫu phải

bơm cho nước lưu thơng ít nhất 30 phút.

c. Chỉ tiêu phân tích và đối sánh thành phần hố học: theo tiêu chuẩn Việt Nam về

mơi trường (TCVN).

d. Có thể mỗi năm vào đầu mùa mưa lấy và phân tích mẫu nước mưa.

Các trạm quan trắc mơi trường khơng khí

a. Vị trí các trạm quan trắc: các trạm theo dõi mơi trường khơng khí được bố trí

như sau: bên trong các cơng trình và nhà làm việc trong phạm vi của BCL cần bố

trí mạng lưới tối thiểu 4 điểm giám sát khơng khí bên ngồi các cơng trình và nhà

làm việc trong phạm vi của BCL.

b. Chế độ quan trắc (khi chưa có trạm quan trắc tự động): 3 tháng/lần

Cụ thể ta sẽ lấy mẫu quan trắc vào các tháng 3, 6, 9 và tháng 12 trong năm.

Thông số đo: bụi, tiếng ồn, nhiệt độ, khí phát thải theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

1. Theo dõi sức khoẻ của công nhân viên: cán bộ công nhân làm việc tại BCL cần

phải được theo dõi và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, ít nhất là 6 tháng/lần.

2. Các vị trí đo (các trạm): các vị trí đo (các trạm) phải cố định, nên có mốc đánh

dấu. Đối với trạm quan trắc nước ngầm phải có thiết kế chi tiết. (hình vẽ phần phụ

lục)

3. Quan trắc kiểm tra độ dốc, độ sụt lún của lớp phủ và thảm thực vật: 2 lần/năm vào

tháng 6 và tháng 12 (khi chưa có trạm quan trắc tự động). Nếu có vấn đề thì phải

hiệu chỉnh ngay.

4. Chế độ báo cáo: hàng năm đơn vị quản lý BCL phải có báo cáo vào tháng cuối

năm của mỗi năm về hiện trạng môi trường của bãi cho các cơ quan quản lý.

Ngoài tài liệu các kết quả đo đạc, quan trắc phải có các báo cáo về địa chất thuỷ

văn, địa chất cơng trình, thuyết minh chi tiết hoạt động các hệ thống thu gom nước

rác, rác, khí, độ dốc…



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 107



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Thời gian hoạt động: thời gian hoạt động của mạng quan trắc được bắt đầu từ khi

BCL bắt đầu vận hành đến khi đóng BCL. Sau khi đóng BCL thì việc lấy mẫu phân

tích phải tiếp tục trong vòng 5 năm (từ năm 2038 đến năm 2043), nếu chất lượng mẫu

phân tích đạt dưới tiêu chuẩn Việt Nam thì sẽ chấm dứt việc lấy mẫu phân tích và

ngưng hoạt động của trạm quan trắc.

4.4.4. Tái sử dụng diện tích bãi chơn lấp

-



Bãi chơn lấp sau khi đóng cửa có thể tái sử dụng mặt bằng như: giữ nguyên trạng



thái BCL, làm cơng viên, khu vui chơi giải trí, sân thể thao, bãi đậu xe, trồng cây

xanh…

-



Muốn tái sử dụng BCL phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố mơi tường có



liên quan, nếu đảm bảo mới tiến hành tái sử dụng.

-



Trong suốt thời gian chờ sử dụng lại diện tích BCL, việc xử lý nước rác,khí gas



vẫn phải tiếp tục hoạt động bình thường.

-



Sau khi đóng BCL vẫn phải tiến hành theo dõi sự biến động của mơi trường tại các



trạm quan trắc.

-



Sau khi đóng BCL phải tiến hành thành lập lại bản đồ địa hình của khu vực BCL.



-



Sau khi đóng BCL phải có báo cáo đầy đủ về quy trình hoạt động của BCL, đề



xuất các biện pháp tích cực kiểm sốt mơi trường trong những năm tiếp theo.

-



Khi tái sử dụng phải tiến hành kiểm tra chặt chẽ các lỗ khoan thu hồi khí gas. Khi



áp suất của các lỗ khoan khí khơng còn chênh lệch với áp suất khí quyển và nồng độ

khí gas khơng lớn hơn 5% mới được phép san ủi lại.

4.5 Dự trù kinh tế Bãi Chơn Lấp

Để có thể tính tốn, dự kiến được kinh phí xây dựng, trang thiết bị và nhân sự cho

bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau, ta có thể tính tốn như sau:



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 108



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Bãi rác được xây dựng kiểu module, mỗi module có diện tích là 1ha. Tính tốn kinh

phí xây dựng, trang thiết bị cần thiết, nhân sự cho việc hoạt động của bãi chôn lấp như

sau:

-



Các chi phí cho việc xây dựng một module chơn lấp rác bao gồm

Bảng 4.6: Kinh phí dự kiến xây dựng một module rác có diện tích 1ha

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



9



Tên hạng mục

cơng trình

Đào đất lòng ơ

chơn rác

Đầm nén đáy ơ

chơn

Đê bao xung

quanh ơ chôn

Nhựa chống thấm

HDPE đáy

Nhựa chống thấm

HDPE vách

HDPE phủ bề

mặt

Vải địa kỹ thuật

đáy

Vải địa kỹ thuật

phủ bề mặt

Sỏi



Đơn giá



Thành tiền



(VNĐ)



(VNĐ)



31.200



3.500



109.200.000



m2



9.176



2000



18.352.000



m3



1.313



15.000



19.695.000



m2



9.176



52.000



477.152.000



m2



630



52.000



32.760.000



m2



10.400



52.000



540.800.000



m2



9.176



4000



36.704.000



m2



10.400



4000



41.600.000



m3



5.873



5000



29.365.000



m3



12.124



6000



72.744.000



Cái



1



1.500.000



1.500.000



Đơn vị



Khối lượng



m3



Lớp sét đáy +

10



11



vách + phủ bề

mặt

Hố thu gom nước

rác



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 109



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Vận hành bãi chôn lấp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×