Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Ảnh Hưởng Của Chất Thải Rắn Đến Môi Trường

2 Ảnh Hưởng Của Chất Thải Rắn Đến Môi Trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

thư. Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi

thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏc, sinh mạng của con người hiện

tại và cả thế hệ con cháu mai sau.

2.2.2 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong mơi trường đất trong hai điều

kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung

gian, cuối cùng hình thành các chất khống đơn giản, nước, CO2, CH4....

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của mơi trường

đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì mơi trường đất sẽ

trở nên q tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc

hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng

nước này.

Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su,... nếu khơng có giải pháp xử lý thích hợp

thì chúng sẽ là nguy cơ gây thối hóa và giảm độ phì của đất.

2.2.3 Ảnh Hưởng Đến Mơi Trường Khơng Khí

Các loại rác thải dể phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng....) trong điều kiện nhiệt độ

và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35 0C và độ ẩm 70- 80%) sẽ được các vi sinh vật

phân hủy tạo ra mùi hơi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường

đô thị, sức khỏc và khả năng hoạt động của con người.

Trong điều kiện kỵ khí: gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành S 2-, sau đó sunfide

tiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo thành H2S, một chất có mùi hơi khó chịu theo phản ứng

sau:

2CH3CHCOOH+ SO42- 2CH3COOH+ S2-+ H2O+ CO2

S2-+ 2H+ H2S



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 29



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Sufide lại tiếp tục tác dụng với các Cation kim loại, ví dụ như Fe 2+ tạo nên màu đen bám

vào thân, rễ hoặc bao bọc quanh cơ thể sinh vật.

Trong điều kiện hiếu khí: acid amin có trong rác thải hữu cơ được men phân giải và vi

khuẩn tạo thành acid hữu cơ và NH3 (gây mùi hôi).

R- CH(COOH)- NH2 R- CH2-COOH+ NH3+

Trong điều kiện kỵ khí: acid amin bị phân hủy thành các chất dạng amin và CO 2. Nồng

độ CO2 trong khí thải bãi chơn lấp khá cao, đặc biệt trong 3 tháng đầu tiên. Khí CH 4 được

hình thành trong điều kiện phân hủy kỵ khí, chỉ tăng nhanh từ tháng 6 trở đi và đạt cực

đại vào tháng 30- 36.

Do vậy, đối với các bãi chơn lắp có quy mơ lớn đang hoạt động hoặc đã hồn tất cơng

việc chôn lấp nhiều năm, cần kiểm tra nồng độ CH 4 để hạn chế khả năng gây cháy nổ tại

khu vực.

2.2.4 Ảnh Hưởng Đến Cảnh Quan Và Sức Khỏc Con Người

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng

cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm

mất mỹ quan đô thị.

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người

hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi,

chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch. Một số vi

khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người

như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giun

sán, lao…

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy

hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại

từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp chất hữu cơ bị

halogen hóa…

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 30



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm

trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ơ nhiễm khơng khí, các

nguồn nước, ơ nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho

người.

2.3. Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

2.3.1 Phương Pháp Xử Lý Cơ Học:

 PP giảm kích thước : đập/ nghiền, băm/cắt, nén/đống khối

Mục đích của q trình giảm kích thước là tạo ra cấp hạt thích hợp cho cơng nghệ xử lý

tiếp theo, tang tỉ trọng nguyên liệu/ giảm thể tích, tăng bề mặt tiếp xúc cho vsv phân hủy,

cải thiện khả năng truyền tải, hổ trợ quá trình phân loại chất thải rắn.

 PP phân loại theo kích thước/tỷ trọng:

Các thiết bị thường được xử dụng: các loại sàng rung, sang có dạng trống quay và sàng

đĩa.

+ Sàng rung: sử dụng đối với CTR khô như kim loại, thủy tinh, gỗ vụn, mãnh vở

betong.

+ Sàng trống quay: dung để tách rời các loại giấy carton và giấy vụn, đồng thời

bảo vệ máy nghiền khỏi hư hỏng do CTR có kích thước lớn.

+ Sàng đĩa tròn: là một dạng cải tiến của sang rung với ưu điểm là tự làm sạch tự

điều chỉnh công suất.

 PP phân loại theo từ tính: Dựa vào tính chất điện từ trường khác nhau của chất thải

rắn

+ Ứng dụng từ trường để tách kim loại màu ra khỏi kim loại đen

+ Phân loại bằng tĩnh điện dung để tách nhựa và giấy dựa vào sự khác nhau về

diện tích bề mặt của chúng.

+ Tách các cấu tử có từ tính yếu và mạnh ra khỏi thành phần khơng nhiễm từ

+ Chất có khả năng nhiễm từ mạnh FeO, Fe2O3, Fex-1Sx……….

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 31



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

+ Các oxit, hidroxit, cacbonat mangan, crom và kim loại quí là vật liệu nhiễm từ

yếu

+ Các khoáng chất như thạch anh fenspat, can xi CaCO3 không bị nhiễm từ

+ Tuyển từ khô được áp dụng cho CTR có kích thước từ 3-50mm.

+ Tuyển từ ướt cho CTR có kích thước nhỏ hơn 3mm

 PP phân loại với kĩ thuật cao:

+ Kỹ thuật NIR (Near Infrared Sensor)

+ Kỹ thuật chụp ảnh Camera

+ Kỹ thuật CMYK (Contents of Cyan, Magenta, Yellow, Black in printing inks)

+ Kỹ thuật X-ray

2.3.2 Phương Pháp Hóa Học:

Xử lý CTR bằng phương pháp biến hóa hóa học: biến đổi hóa học ảnh hưởng đến sự biến

đổi giữa các pha (ví du: rắn sang lỏng hoặc lỏng sang khí). Mục đích là làm giảm thể tích

và thu hồi các sản phẩm biến đổi. Bao gồm các phương pháp: đốt (oxi hóa học); và sự

nhiệt phân. Các phương pháp này xem như là quá trình nhiệt.

Q trình nhiệt nhằm:

 Giảm thể tích chơn lấp

 Xử lý rác nguy hại khó phân hủy sinh học

 Thu hồi năng lượng

 Giảm các nguy cơ gây ô nhiễm từ bãi chôn lấp

Sử dụng nhiệt để chuyển đổi chất thải từ dạng rắn sang dạng khí, lỏng và tro…đồng thời

giải phóng năng lượng với dạng nhiệt.

Phương pháp nhiệt bao gồm:

+ Q trình nhiệt phân (ví dụ phế liệu, nhựa, gỗ, cao su, cặn của chế biến

dầu mỏ).

+ Quá trình nóng chảy (ví dụ xỉ kim loại, phế liệu kim loại)

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 32



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

+ Quá trình thiêu đốt cháy nhiều chất thải rắn hữu cơ

 Ưu điểm:

-



Giảm thể tích CTR (giảm 90-95% trọng lượng thành phần hữu cơ trong CTR trong

thời gian ngắn chất thải được xử lý khá triệt để)



-



Thu hồi năng lượng



-



Có thể xử lý CTR tại chỗ mà khơng cần phải vận chuyển đi xa tránh được các rui

ro và chi phí vận chuyển)



-



Giảm thể tích chơn lắp.



-



Xử lý rấc nguy hại, khó phân hủy sinh học, chất thải xử lý không triệt để.



-



Giảm các nguy cơ ô nhiễm từ bãi chôn lấp, cụ thể là do việc hạn chế tối đa vấn đề

ô nhiễm do nước rỉ rác gây ra.



 Nhược điểm:

-



Chi phí đầu tư xây dựng lò đốt, chi phí vận hành và xử lý khí thải lớn



-



Việc thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp người vận hành lò đốt đòi hỏi phải có trình

độ chun mơn cao



-



Q trình đốt chất thải có thể gây ơ nhiễm mơi trường nếu các biện pháp kiểm sốt

q trình đốt, xử lý khí thải khơng đảm bảo.



2.3.3 Phương Pháp Xử Lý Sinh Học:

Xử lý CTR bằng phương pháp biến đổi sinh học: biến đổi sinh học các thành phần hợp

chất hữu cơ trong chất thải mục đích là làm giảm thể tích và trọng lượng của các vật chất,

sản xuất phân compost, các chất mùn làm ổn định đất khí metan. Các loại vi khuẩn, nấm

và men đóng vai trò rất quan trọng trong việc biến đổi các hơp chất hữu cơ. Qúa trình

biến đổi này xảy ra trong điều kiện hiếu khí và yếm khí tùy thuộc vào sự hiện diện của

oxi.Bao gồm 2 phương pháp là phân hủy hiếu khí và phân hủy kị khí.

 Ưu điểm:



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 33



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

- Loại trừ được 50% lượng rác sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thành phần

gây ô nhiễm môi trường khơng khí, đất, nước để chế biến làm phân bón phục vụ

nơng nghiệp theo hướng cân bằng sinh thái. Hạn chế việc sử dụng phân bón hóa

học để bảo vệ đất và môi trường.

- Tiết kiệm đất để sử dụng làm bãi chôn lấp. Tăng khả năng chống ô nhiễm môi

trường và cải thiện đời sống cộng đồng.

- Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng, dễ kiểm sốt chất lượng sản phẩm.

- Giá thành rẻ.

 Nhược điểm:



- Mức độ tự động công nghệ chưa cao, việc phân loại chất thải vẫn phải thực hiện

bằng phương pháp thủ công nên dễ ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân.

2.3.4 Phương Pháp Tái Chế:

Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến

thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất.

công nghệ tái chế phù hợp với rác khối lượng lớn và nguồn rác thải có đời sống cao

ưu điểm:

 Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bởi việc sử dụng vật liệu được tái chế thay cho

vật liệu gốc.

 Giàm lượng rác thong qua việc giảm chi phí đồ thải, giảm tác động môi trường do

đổ thải gây ra, tiết kiệm diện tích chơn lấp.

 Có thề thu hồi lợi nhuận từ cá hoạt động tái chế.

Nhược điểm:

 Chỉ xử lý được với tỉ lệ thấp khối lượng rác (rác có thể tái chế)

 Chi phí đầu tư và vận hành cao

 Đòi hỏi cơng nghệ thích hợp

 Phải có sự phân loại rác triệt để ngay tại nguồn.

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 34



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

2.3.5 Đổ Thành Đống Hay Bãi Hở:

Đây là phương pháp cổ điển đã được loài người áp dụng từ rất lâu đời. ngay cả trong thời

kì hy lạp và la mã cổ đại cách đây 500 năm trước công nguyên, người ta đã biết đổ rác

bên ngoài tường các thành lũy, lâu đài và dưới hướng gió. Cho đến nay phương pháp này

vẩn còn được áp dụng ở nhiều nơi khác nhau trên thế giớ. Đặc biệt tại thị xã Tân An tỉnh

Long An, phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến vẫn là đổ thành bãi hở. phương pháp

này có nhiều nhược điểm như sau:

 Tạo cảnh quan khó coi, gây cảm giác khó chịu khi con người nhìn thấy hay bắt

gặp chúng.

 Khi đổ thành đống rác thải sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại động vật gặm

nhấm, các loại côn trùng, các vi sinh vật gây bệnh sinh sôi nảy nở gây nguy hiểm

cho sức khỏe con người.

 Các bãi rác hở sẽ gây ơ nhiễm khơng khí do q trình phân hủy rác tạo thành các

khí có mùi hôi thối. mặt khác ở các bãi rác hở còn có thêm hiện tượng “ cháy ngầm”

hay có thể cháy thành ngọn lửa và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn đến hiện tượng ơ

nhiễm khơng khí.

Có thề nói đây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tiêu tốn phí cho cơng việc thu gom và vận

chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác. Tuy nhiên, phương pháp này lại đòi hỏi một diện

tích bãi thải lớn, do vậy ở các thành phố đông dân cư và quỹ đất khan hiếm thì nó sẽ trở

thành phương pháp đắt tiền công với nhiều nhược điểm nêu trên.

2.3.6. Bãi Chôn Lấp Hợp Vệ Sinh

2.3.6.1. Khái Niệm

Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chôn lấp là phương pháp phổ

biến và đơn giản nhất. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở các



nước trên thế



giới. Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một bãi và có phủ đất



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 35



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

lên trên.

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR khi chúng

được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá

trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh

dưỡng như acit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4. Như vậy

về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinh

học, vừa là biện pháp kiểm sốt các thơng số chất lượng mơi trường trong q trình

phân hủy chất thải khi chôn lấp.

Theo qui định của TCVN 6696 – 2009, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh được định

nghĩa là: khu vực được qui hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh

từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp. Bãi chôn lấp chất thải phát sinh từ các

khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp. Bãi chôn lấp chất thải bao gồm các ô chôn

lấp chất thải, vùng đệm, các cơng trình phụ trợ khác như trạm xử lí nước, trạm xử lí khí

thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc…

2.3.6.2. Điều Kiện Chơn Lấp Các Loại Chất Thải Rắn Hợp Vệ Sinh Tại Bãi Chôn

Lấp.

Chất thải rắn được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại chất

thải khơng nguy hại, có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian, bao gồm:

Rác thải gia đình;

Rác thải chợ, đường phố;

Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây;

Tro, củi gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải da có chứa crơm); Rác thải từ văn phòng, khách

sạn, nhà hàng ăn uống;

Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các ngành công nghiệp

(chế biến lương thực, thực phẩm, thủy sản, rượu bia giải khát, giấy, giày, da…;

Bùn sệt thu được từ các trạm xử lý nước (đơ thị và cơng nghiệp) có cặn khơ lớn hơn

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 36



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

20%;

Phế thải nhựa tổng hợp;

Tro xỉ không chứa các thành phần nguy hại được sinh ra từ quá trình đốt

Tro xỉ từ quá trình đốt nhiên liệu

2.3.6.3. Phân Loại Bãi Chôn Lấp Rác Hợp Vệ Sinh

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều loại bãi chơn lấp hợp vệ sinh, từ đó cũng xuất hiện

nhiều kiểu phân loại khác nhau.

a) Phân Loại Theo Tính Chất Của Chất Thải

Bãi chôn lấp rác đô thị: Bãi chôn lấp rác đô thị yêu cầu khi thiết kế và xây dựng phải có

các hạng mục cơng trình sau:

Các hố chơn lấp rác đô thị phải đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo công suất hiện tại

và hướng mở rộng trong tương lai.

Các hệ thống thu gom nước rò rỉ bao gồm hệ thống ống dẫn hoặc kênh dẫn, hệ thống

các bể xử lí nước và cả bộ phận xử lí bùn cặn.

Hệ thống thu gom và xử lí khí thải từ bãi chơn lấp.

Hệ thống thu và thốt nước mưa.

Bãi chôn lấp chất thải nguy hại: Các chất thải nguy hại phải được cơ lập hết sức nghiêm

ngặt. Do đó trong thiết kế, xây dựng và cả trong quá trình vận hành, đòi hỏi phải được

thực hiện nghiêm túc, chính xác, tuyệt đối không được sơ suất một khâu nào, vì khơng

cẩn thận sẽ phân tán chất độc hại vào môi trường sẽ đặt biệt nguy hiểm.

Bãi chôn lấp các loại chất thải khác: Bãi chôn lấp này sẽ chôn lấp các loại như tro, xỉ,

các loại chất thải khó phân hủy của q trình sản xuất cơng nghiệp hay các loại thuốc trừ

sâu, trừ cỏ khơng xòn được sử dụng nữa…

b) Phân Loại Theo Kiểu Lên Men Vi Sinh Vật

Theo cách phân loại này, người ta chia ra các bãi chơn lấp như sau:

Bãi chơn lấp kỵ khí

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 37



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Bãi chôn lấp hiếu khí có nguồn khí cưỡng bức hoặc khơng.

Các bãi chơn lấp kỵ khí và hiếu khí đều phải có những hạng mục cơng trình như: Hố

chơn lấp, số lượng và kích thước hố tùy thuộc vào số lượng chất thải thu gom được, hệ

thống thu gom và xử lí nước rò rỉ, hệ thống thu và thốt nước mưa, hệ thống thu và xử lí

khí thải.

c) Phân Loại Theo Độ Ẩm

Tùy theo độ ẩm của chất thải, người ta có thể thực hiện một trong những biện pháp sau:

Bãi chơn lấp kho: Bãi chơn lấp khơ thích hợp cho việc chôn lấp các CTSH và CTNH

thực phẩm. Theo phương pháp này, độ ẩm của chất thải là độ ẩm tự nhiên trong chất thải.

Bãi chôn lấp ướt: Bãi chơn lấp ướt thích hợp cho việc chơn lấp tro, các chất thải khai

thác mỏ, cặn bùn…

Bãi chôn lấp kết hợp: Trong nhiều trường hợp, người ta kết hợp chất thải chứa

hàm lượng ẩm thấp với chất thải có hàm lượng cao. Một mặt làm tăng hàm ẩm của chất

thải có hàm ẩm thấp và làm giảm hàm ẩm của chất thải có hàm lượng ẩm cao.

Phương pháp này được thực hiện nhằm làm giảm chi phí xử lí chất thải có hàm lượng

ẩm cao.

d) Phân Loại Theo Hình Dạng Bãi Chôn Lấp

Theo cách này, người ta chia ra những dạng sau:

Bãi chôn lấp nổi. Đây là phương pháp chôn lấp bề mặt. Người ta thường chọn một địa

điểm có bề mặt bằng phẳng, theo đó chất thải được chất thành đống cao 10-15 m, xung

quanh bãi chôn lấp này phải xây dựng những đê bao. Đê bao có chức năng ngăn chặn sự

thấm nước, tránh ô nhiễm khu vực xung quanh.

Bãi chơn lấp chìm. Người ta thường tận dụng những địa hình tự nhiên như ao, hồ bỏ

hoang, các hố khai thác mỏ, khai thác đất, đá, thậm chí cả những thung lũng của nhữing

vùng đồi, núi để hạn chế chi phí đào đất. Ngồi ra, người ta còn phải tự thiết kế đào đất

để tạo ra những hố chơn rác nhân tạo đối với những nơi khi6ng có điều kiện trên.

Cả phương pháp chôn lấp nổi và phương pháp chơn lấp chìm, người ta phải gia cố đáy

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 38



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

hố chôn lấp, tường xung quanh hố chôn lấp rồi phủ lớp vật liệu chống thấm theo một độ

dốc nhất định để thu gom nước rò rỉ. Trên bề mặt thiết lập một hệ thống thu gom nước

mưa riêng để tránh hiện tượng hòa lẫn nước mưa và nước rò rỉ, làm tăng lượng nước thải

cần xử lý, gây ra mức chi phí cao trong xử lý chất thải và nước thải.

2.3.6.4. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Từ Sự Hình Thành Bãi Chơn Lấp

Việc xây dựng một bãi chôn lấp cần phải được xem xét và đánh giá một cách kỹ

lưỡng bởi phạm vi ảnh hưởng của bãi rác đến môi trường rất rộng, lâu dài và nếu khơng

được kiểm sốt đúng mức sẽ gây những hậu quả lớn, khó có thể khắc phục được. Các tác

động của bãi rác đến môi trường thường là kết quả của các q trình biến đổi lý hóa và

sinh học xảy ra tại bãi rác và khu vực lân cận. Các tác động này được trình bày tóm tắt

dưới đây:

-



Các tác động đối với thành phần môi trường vật lý

+ Tác động tới môi trường nước

+ Tác động đối với môi trường khơng khí và tiếng ồn

+ Tác động đến mơi trường đất



-



Các tác động đối với các dạng tài nguyên sinh học và hệ sinh thái

Thực vật, cây trồng, động vật trên cạn, hệ thủy sinh



-



Các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

+ Tác động do việc giải tỏa di dời, tác động đối với cơ sở vật chất kỹ thuật, tác động

đến cảnh quan môi trường



-



Các tác động liên quan đến cuộc sống con người

+ các sự cố môi trường, sự cố cháy nổ bãi, sự cố sụt tràn chất thải



a. Tác Động Tới Môi Trường Nước

Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với môi trường tại các bãi chôn lấp rác

là khả năng ơ nhiễm mơi trường do nước rò rỉ. Nhìn chung, nước rác nếu bị rò rỉ sẽ tác

động mạnh đến chất lượng đất và nước ngầm cũng như nước mặt nơi bị nước rác chảy

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Ảnh Hưởng Của Chất Thải Rắn Đến Môi Trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×