Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặt trưng chất thải rắn

1 Đặt trưng chất thải rắn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau, nhưng phân

loại theo cách thông thường nhất theo bảng 1.1

Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh CTR đơ thị

Nguồn gốc phát sinh



Hoạt động và vị trí phát

sinh chất thải rắn



Loại chất thải rắn

- Thực phẩm, giấy, carton,

plastic, gỗ, thuỷ tinh, can



Khu dân cư



- Các hộ gia đình, các biệt



thiếc, nhơm, các kim loại



thự, và các căn hộ chung



khác, tro, các “chất thải



cư.



đặc biệt” (bao gồm vật

dụng to lớn, đồ điện tử gia



Khu thương mại



- Cửa hàng bách hoá, nhà



dụng, rác vườn, vỏ xe,… )

- Giấy, carton, plastic, gỗ,



hàng, khách sạn, siêu thị,



thực phẩm, thuỷ tinh, kim



văn phòng giao dịch, nhà



loại, chất thải đặc biệt,



máy in, chợ,…



chất thải độc hại.

- Các loại chất thải giống



Trường học, bệnh viện,

Cơ quan, cơng sở



nhà tù, văn phòng cơ quan

nhà nước.



như khu thương mại. Chú

ý, hầu hết CTR y tế được

thu gom và xử lý tách

riêng bởi vì tính chất độc

hại của nó.



- Nơi xây dựng mới, sửa

Cơng trình xây dựng



đường, san bằng các cơng



Dịch vụ đơ thị



trình xây dựng,...

- Qt dọn đường phố,

làm sạch cảnh quan, bãi



- Gỗ, thép, bê tông , thạch

cao, gạch, bụi,…

- Chất thải đặc biệt, rác

quét đường, cành cây và lá



đậu xe và bãi biển, khu vui cây, xác động vật chết,…



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 20



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

chơi giải trí.

- Nhà máy xử lý nước cấp,

Trạm xử lý



nước thải, chất thải công



- Bùn, tro



nghiệp khác.

- Các nhà máy sản xuất



Công nghiệp



vật liệu xây dựng, hố



- Chất thải sản xuất cơng



chất, lọc dầu, chế biến



nghiệp, vật liệu phế thải,



thực phẩm, các ngành



chất thải độc hại, chất thải



công nghiệp nặng và nhẹ,



đặc biệt.





- Các hoạt động thu hoạch

trên đồng ruộng, trang trại,

Nông nghiệp



nông trường và các vườn

cây ăn quả, sản xuất sữa

và lò giết mổ súc vật.



- Các loại sản phẩm phụ

của quá trình nuôi trồng và

thu hoạch chế biến như

rơm rạ, rau quả, sản phẩm



thải của các lò giết mổ…

(Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS.Nguyễn Văn Phước)

b) Phân loại theo quan điểm thông thường

- Rác thực phẩm: bao gồm phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự

trữ, nấu ăn…

- Rác bỏ đi: bao gồm các chất thải cháy và không cháy sinh ra từ các hộ gia đình, cơng

sở, hoạt động thương mại…

- Tro, xỉ: vật chất còn lại trong q trình đốt than, củi, rơm rạ, lá…ở các gia đình, nhà

hàng, cơng sở, nhà máy, xí nghiệp…

- Chất thải xây dựng: rác từ các nhà đổ vỡ, hư hỏng gọi là rác đổ vỡ, còn rác từ các cơng

trình xây dựng, sửa chữa nhà cửa…là rác xây dựng.

- Chất thải đặc biệt: liệt vào loại rác này có rác quét phố, rác từ các thùng rác công cộng,

xác động vật, vôi gạch đổ nát…

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 21



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: có rác từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà

máy xử lý chất thải công nghiệp.

- Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như gốc rơm rạ,

cây trồng, chăn nuôi…

- Chất thải nguy hiểm: chất thải hoá chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng

xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động thực vật.

Trong nhiều trường hợp thống kê người ta phân chia thành 3 loại: chất thải rắn từ sinh

hoạt gia cư gọi là rác sinh hoạt, chất thải y tế và chất thải công nghiệp

c) Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý

Bao gồm các chất cháy được, các chất không cháy được và các chất hỗn hợp. Các

CTR được phân loại trong bảng 1.2.

Bảng 1.2. Phân loại CTR theo công nghệ xử lý

Thành phần

Các chất cháy được



Định nghĩa

- Các vật liệu làm từ giấy



- Giấy



Ví dụ

- Các túi giấy, các mảnh

bìa, giấy vệ sinh,…



- Có nguồn gốc từ các sợi



- Vải len, bì tải, bì nilon,…



- Hàng dệt



- Các chất thải từ đồ ăn,



- Các cọng rau, vỏ quả,...



- Rác thải



thực phẩm.



- Cỏ, gỗ củi, rơm rạ,…



- Các vật liệu và sản phẩm



- Đồ dùng bằng gỗ như



được chế tạo từ gỗ tre và



bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa,



rơm,…







- Các vật liệu và sản phẩm

- Chất dẻo

- Da và cao su



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



được chế tạo từ chất dẻo



- Phim cuộn, túi chất dẻo,



- Các vật liệu và sản phẩm



chai, lọ chất dẻo, nilon,…



được chế tạo từ da và cao



- Giầy, dép, bì, băng caosu,



su





Trang 22



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037



2. Các chất không cháy

được



- Các loại vật liệu và sản



- Các kim loại sắt



phẩm được chế tạo từ sắt

- Các vật liệu không bị



- Các kim loại không phải



nam châm hút



là sắt



- Các vật liệu và sản phẩm



- Thủy tinh



được chế tạo từ thủy tinh

- Các loại vật liệu khơng



- Đá và sành sứ



cháy khác ngồi kim loại

và thủy tinh

- Tất cả các loại vật liệu



- Vỏ hộp, dây điện, hàng

rào, dao, nắp lọ,…

- Vỏ hộp nhôm, giấy bao

gói, đồ đựng

- Chai lọ, đồ đựng bằng

thủy tinh, bóng đèn,…

- Vỏ trai, ốc, xương, gạch,

đá, gồm,…



khác khơng phân loại, đều



3. Các chất hỗn hợp



thuộc loại này. Loại này



- Đá cuội, cát, đất, tóc,…



chia thành 2 phần: lớn hơn

5mm và nhỏ hơn 5mm.

(Nguồn: Quản lý CTR – tập 1: CTR đô thị, GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc Dũng,

TS. Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2010)

d) Thành phần – tính chất chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý học, hóa học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương,

vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.







Thành phần vật lý

Thành phần vật lý của CTR sinh hoạt được liệt kê trong bảng 1.3.



Bảng 1.3. Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt



1



- Thực phẩm



Khối lượng (%)

Khoảng dao động

Giá trị trung bình

6 – 26

15



2



- Giấy



25 - 45



STT



Thành phần



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 23



40



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

3



- Carton



3 - 15



4



4



- Plastic



2-8



3



5



- Vải



0-4



2



6



- Cao su



0-2



0,5



7



- Da



0-2



0,5



8



- Rác làm vườn



0 – 20



12



9



- Gỗ



1–4



2



10



- Thủy tinh



4 – 16



8



11



- Đồ hộp



2-8



6



12



- Kim loại màu



0-1



1



13



- Kim loại đen



1-4



2



14

- Bụi, tro, gạch

0 - 10

4

(Nguồn: Quản lý CTR – tập 1: CTR đô thị, GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc Dũng, TS.

Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001)



 Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ

920 0C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy. Tại điểm nóng chảy thể tích

của rác giảm 95%. Thành phần hóa học của CTR sinh hoạt được liệt kê trong

bảng 1.4.



Bảng 1.4. Thành phần hoá học của rác sinh hoạt

Thành phần



Tính theo % trọng lượng khơ

Carbon



Hydro



Oxy



Nitơ



Lưu huỳnh



Tro



Loại rác

Thực phẩm



48,0



6,4



37,5



2,6



0,4



5,0



Giấy



3,5



6,0



44,0



0,3



0,2



6,0



Carton



4,4



5,9



44,6



0,3



0,2



5,0



Plastic



60,0



7,2



22,8



Vải



55,0



6,6



31,2



Caosu



78,0



10,0



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



10,0

4,6

2,0



Trang 24



0,15



2,45

10,0



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Da



60,0



8,0



11,6



10,0



0,4



10,0



Rác làm vườn



47,8



6,0



42,7



3,4



0,1



4,5



Gỗ



49,5



6,0



42,7



0,2



0,1



1,5



Bụi, tro, gạch

26,3

3,0

2,0

0,5

0,2

68,0

(Nguồn: Quản lý CTR – tập 1: CTR đô thị, GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc Dũng, TS.

Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001)



2.1.4 Tính Chất Của CTRSH

2.1.4.1 Tính Chất Vật Lý

 Độ Ẩm

Độ ẩm của CTR được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất

thải ở trong traang5 thái nguyên thủy.

Độ ẩm của rác phụ thuộc vào mùa mưa hay nắng. CTR đô thị ở Việt Nam thường có độ

ẩm từ 50- 70%.

 Tỷ Trọng

Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỉ lệ giữa

trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3 (hoặc ib/yd3).

Tỷ trọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích CTR. Tỷ trọng rác phụ

thuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ ẩm khơng khí.

Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm của CTR rất cao, thành phần rất phức tạp và chứa

nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy do đó tỷ trọng của rác khá cao, khoảng 1100- 1300 kg/m 3.

Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị được liệt kê trong bảng 1.5.



Bảng 1.5. Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị



Chất thải thực



Khối lượng riêng (Ib/yd3)

Dao động

Trung bình

220 – 810

490



Độ ẩm(% trọng lượng)

Dao động

Trung bình

50 – 80

70



phẩm



70 – 220



150



4 – 10



6



Giấy



70 – 135



85



4–8



5



Bìa cứng



70 – 220



110



1–4



2



Loại chất thải



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 25



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Nhựa dẻo



70 – 170



110



6 – 15



10



Hàng dệt



170 – 340



220



1–4



2



Cao su



170 – 440



270



8 – 12



10



Da



100 – 380



170



30 – 80



60



Rác thải vườn



220 – 540



400



15 – 40



20



Gỗ



270 – 810



330



1–4



2



Thủy tinh



85 – 270



150



2–4



3



Vỏ đồ hộp



110 – 405



270



2–4



2



Nhôm



220 – 1.940



540



2–4



3



Kim loại



540 – 1.685



810



6 – 12



8



Bụi, tro,…



1.095 – 1.400



1255



6 – 12



6



Tro



150 – 305



220



5 - 20



15



Rác khác

Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS. Nguyễn Văn Phước



 Khả Năng Tích Ẩm

Khả năng tích ẩm rất quan trọng trong việc tính tốn lượng nước rò rỉ phát sinh từ bãi

chôn lấp. Nước đi vào mẫu vượt quá khả năng giữ nước sẽ thốt ra tạo thành nước rỉ rác.

Khả năng giữ nước thực tế thay đổi tùy vào lực nén trạng thái phân hủy của CTR.

2.1.4.2 Tính Chất Hóa Học

 Chất Hữu Cơ

 Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác định độ ẩm

đem đốt ở 9500C. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông

thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40- 60% giá trị trung bình 53%.

 Hàm lượng carbon cố định

 Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏ các phần vô

cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 950 0C. Hàm lượng này thường chiếm



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 26



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

khoảng chie6n1m khoảng 5- 12%, giá trị trung bình là 7%. Các chất vô cơ chiếm khoảng

15- 30%, giá trị trung bình là 20%.

2.1.4.3 Tính Chất Sinh Học

Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, cao su, da) của hầu hết

CTR có thể phân loại về phương diện sinh học như sau:

Các phân tử có thể hòa tan trong nước như : đường, tinh bột, amino acid và nhiều acid

hữu cơ.

Bán cellulose: Sản phẩm ngưng tự của đường glucosa 6 carbon

Cellolose: Sản phẩm ngưng tụ của đường gulucosa 6 carbon.

Dầu mỡ, và sáp: Là những ester của alcohols và acid béo mạch dài.

Lignin: Một polymer chứa các vòng thơm với nhóm me6thoxyl (-OCH3)

Protein: Chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid.

Tính chất quan trọng nhất trong thành phần hữu cơ của chất thải rắn đơ thị là hầu hết các

thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, các chất vô cơ và các chất

trơ khác.

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn được đánh giá

bằng chỉ số sau:

BF= 0,83- 0,028LC (2.1)

Trong đó: BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở vi sinh 0,83 và 0,028 là

hằng số thực nghiệm

LC: hàm lượng lignin của VS biểu diễn bằng % trọng lượng khô

Sự phát triển của ruồi: sự nhân giống và sinh sản của ruồi là vấn đề quan trọng cần quan

tâm tại nơi lưu trữ chất thải rắn



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 27



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

2.2 Ảnh Hưởng Của Chất Thải Rắn Đến Môi Trường

2.2.1 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Nước

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh

chóng.

Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như:

nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ. Nước rò rỉ di chuyển trong bãi

rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận

chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh.

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong q trình phân hủy

sinh học, hóa học.... Nhìn chung, mức độ ơ nhiễm trong nước rò rỉ khá cao:

-



COD: từ 3000- 45.000 mg/l



-



N-NH3: từ 10- 800 mg/l



-



BOD5: từ 2000- 30.000 mg/l



-



TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1500-20.000 mg/l



Phosphorus tổng cộng từ 1- 70 mg/l.... Sự phát triển của ruồi: sự nhân giống và sinh sản

của ruồi là vấn đề quan trọng cần quan tâm tại nơi lưu trữ chất thải rắn.

Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trọng giai đoạn lên men axit

sẽ cao hơn trong giai đoạn lên men metan. Đó là do các axit1 béo mới hình thành tác

dụng với kim loại tạo thành phức kim loại. Các hợp chất hydroxyt vòng thơm, axit humic

và axit fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn.... Hoạt động của các vi khuẩn

kỵ khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt hóa trị 2 sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại như:

Ni, Cd và Zn. Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi chôn lấp

phải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm.

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: các chất hữu cơ bị

halogen hóa, các hydrocarbon đa vòng thơm.... Chúng có thể gây đột biến gen, gây ung

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 28



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

thư. Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi

thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏc, sinh mạng của con người hiện

tại và cả thế hệ con cháu mai sau.

2.2.2 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều

kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung

gian, cuối cùng hình thành các chất khống đơn giản, nước, CO2, CH4....

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của mơi trường

đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì mơi trường đất sẽ

trở nên q tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc

hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng

nước này.

Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su,... nếu khơng có giải pháp xử lý thích hợp

thì chúng sẽ là nguy cơ gây thối hóa và giảm độ phì của đất.

2.2.3 Ảnh Hưởng Đến Mơi Trường Khơng Khí

Các loại rác thải dể phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng....) trong điều kiện nhiệt độ

và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35 0C và độ ẩm 70- 80%) sẽ được các vi sinh vật

phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ơ nhiễm khác có tác động xấu đến mơi trường

đô thị, sức khỏc và khả năng hoạt động của con người.

Trong điều kiện kỵ khí: gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành S 2-, sau đó sunfide

tiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo thành H2S, một chất có mùi hơi khó chịu theo phản ứng

sau:

2CH3CHCOOH+ SO42- 2CH3COOH+ S2-+ H2O+ CO2

S2-+ 2H+ H2S



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặt trưng chất thải rắn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×