Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc Điểm Tự Nhiên

1 Đặc Điểm Tự Nhiên

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Các xã phía Bắc của huyện tiếp giáp với thành phố Cà Mau nên sẽ là vùng tiếp nhận sự

lan tỏa các yếu tố phát triển từ thành phố Cà Mau khá nhanh, nhất là dọc theo tuyến Quốc

Lộ 1A từ cầu Lương Thế Trân đến Rau Dừa. Là giao điểm 2 trục giao thông quan trọng

của tỉnh Cà Mau: Trục giao thông Bắc- Nam (tuyến quốc lộ 1A) và trục giao thông

Đông- Tây (tuyến đường Cái Đôi Vàm- Vàm Đình, Cái Nước- Đầm Dơi- Gành Hào). Vì

vậy Cái Nước có điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế- xã hội với bên ngoài.

Cái Nước là địa bàn trọng điểm nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Cà Mau, diện tích tự

nhiên của huyện 41.709 ha, bằng 7,83% diện tích tự nhiên của tỉnh Cà Mau, dân số thời

điểm năm 2016 là 138845 người (số liệu tổng điều tra dân số, nhà ở), huyện được xem là

vùng kinh tế nội địa trọng điểm ở cửa ngõ Nam Cà Mau, có khả năng phát triển mạnh các

ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ, gắn với phát triển sản xuất đa canh và du lịch

sinh thái.

1.1.2 Địa Hình Và Địa Chất Cơng Trình

Là huyện nằm trong vùng Bán Đảo Cà Mau nên địa hình của huyện tương đối bằng

phẳng, phần lớn hơi thấp, trũng.

Độ dốc bề mặt tương đối nhỏ, hướng dốc không rõ ràng, độ cao trung bình 0,5- 0,7 m so

với mặt nước biển, trừ những liếp vườn trồng dừa, trồng cây ăn trái có độ cao từ 1,5- 1,5

m.

Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sơng, kênh, rạch.

1.1.3 Khí Hậu

Huyện Cái Nước mang những đặc điểm chung của khí hậu đồng bằng Nam Bộ có chế độ

khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt cao đều quanh năm, lương mưa lớn

phân hóa theo mùa.

a. Nhiệt Độ



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 10



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 26,90C. Nhiệt độ trung bình cao nhất trong

năm vào tháng 4 khoảng 27,60C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng giêng khoảng

250C.

b. Độ Ẩm Khơng Khí



Độ ẩm



trung bình năm là 85,6% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm theo mùa

khoảng 6- 7%. Độ ẩm cao nhất vào mùa mưa (80- 95%), thấp nhất vào các tháng mùa

khô (80-85%).

c. Chế Độ Gió

Chế độ gió thịnh hành theo mùa. Mùa khơ hướng gió thịnh hành theo hướng Đơng Bắc

và Đơng, với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8m/s. Mùa mưa gió thịnh hành theo

hướng Tây - Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5m/s. Vào mùa mưa, thỉnh

thoảng có giơng hay lốc xốy lên đến cấp 7 - cấp 8.Tỉnh Cà Mau ít bị ảnh hưởng của bão,

cơn bão số 5 đổ bộ vào Cà Mau cuối năm 1997 là một hiện tượng đặc biệt sau gần 100

năm qua ở đồng bằng sông Cửu Long.

d. Lượng Mưa



Lượng mưa trung bình ở Cái Nước cũng như ở Cà Mau có 165 ngày mưa/năm, với 2.360

mm. Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả

năm. Tháng có lượng mưa cao nhất trong năm thường từ tháng 8 đến 10 với lượng mưa

395 mm.

e. Độ Bốc Hơi

Lượng bốc hơi trung bình khoảng 1.022 mm/năm; mùa khơ có lượng bốc hơi cao. Độ ẩm

trung bình năm 85,6%, mùa khơ độ ẩm thấp, thấp nhất vào tháng 3, khoảng 80%.

1.1.4 Thủy Văn

a. Nước Mặt



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 11



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Nguồn nước mặt: Có 2 nguồn nước chủ yếu có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng mạnh

mẽ đến quá trình khai thác sử dụng đất.

- Nước mưa: Là huyện có lượng nước mưa hàng năm lớn, cung cấp khoảng trên 200 triệu

m3 nước, nước mưa là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và

đời sống dân sinh.

Tuy nhiên do phân bố mưa theo mùa và khơng đều gây ra tình trạng ngập úng cục bộ

trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Cần phải khắc phục hai yếu tố hạn chế

ngược chiều này bằng khơi thông kênh rạch để tiêu thủy và rửa phèn vào mùa mưa, đắp

đập và bờ bao để giữ nước ngọt trong mùa khô một cách phù hợp để bảo vệ nguồn nước

ngọt một cách hiệu quả nhất.

- Nước sơng rạch: Do có nhiều cửa sơng tiếp giáp với biển nên nước sông rạch đều bị

nhiễm mặn vào mùa khô, trong mùa mưa độ mặn của nước sông giảm nhanh, nhưng do

chưa có các hệ thống thủy lợi ngăn mặn phù hợp nên những ngày khơng có mưa nên độ

mặm lại tăng cao rất nhanh. Khi chuyển đổi sang nuôi tôm và nuôi tôm kết hợp với trồng

lúa, nguồn nước mặn là tài nguyên cho nuôi tôm, nhưng mâu thuẫn với yêu cầu luân canh

1 vụ lúa. Vì vậy cần có các biện pháp ngăn mặn, rửa mặn hợp lý để có thể kết hợp hài

hòa giữa ni tơm và luân canh 1 vụ lúa.

b. Nước Ngầm

Tầng nước ngầm phổ biến ở huyện có độ sâu từ 72- 154 m, là nước ngầm có trữ lượng

lớn và chất lượng khá tốt, khơng bị nhiễm mặn, thuộc nhóm nước mềm, có hàm lượng

kim loại nặng thấp. Đây là nguồn tài nguyên quý giá, là nguồn nước sạch quan trọng

phục vụ cho sinh hoạt và cơng nghiệp chế biến. Vì vậy trong quá trình khai thác sử dụng

phải được chặt chẽ, tránh các hiện tượng gây ơ nhiễm và lãng phí nguồn nước ngầm. Dự

báo đến năm 2037 nhu cầu khai thác sử dụng nước ngầm tăng cao, Vì vậy đối với các

khu dân cư tập trung cần khai thác tổng hợp 2- 3 tầng nước nhằn hạn chế sự thay đổi các

tầng nước ngầm.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 12



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

2.2 Kinh Tế Xã Hội

2.2.1 Kinh Tế

Cùng với xu hướng phát triển chung của tỉnh Cà Mau và vùng đồng bằng sông Cửu Long

trong những năm qua, kinh tế của huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được

những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, hạ tầng cơ sở tiếp tục phát triển như giao

thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện và các công trình văn hóa phúc lợi, đời sống vật

chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao.

Về yêu cầu phát triển: giai đoạn vừa qua kinh tế huyện Cái Nước đã có mức tăng trưởng

cao (ngang bằng bình qn tồn tỉnh), cơ cấu kinh tế chuyển dịch và đạt mức tương cân

bằng giữa 3 khu vực nông nghiệp – công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; thu nhập bình

quân đầu người bằng mức bình qn tồn tỉnh là thành tựu rất quan trọng. Nhưng để bắt

kịp với mức tăng trưởng chung của tỉnh trong thời gian tới thì huyện Cái Nước phải tiếp

tục phấn đấu phát triển với nhịp độ cao (toàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 dự kiến tăng

trưởng kinh tế là 13,5% trở lên, giai đoạn 2016-2020 tăng khoảng 14%).

2.2.2 Xã Hội

Nằm ở địa bàn trung tâm của tỉnh, Cái Nước có thể giao thương với các nơi trong cả

nước một cách dễ dàng thông qua hệ thống giao thông thủy bộ, đặc biệt là vận chuyển,

trao đổi hàng hoá. Đối với giao thơng bộ, huyện Cái Nước có tuyến quốc lộ 1A đi qua địa

bàn 7 xã, thị trấn với tổng chiều dài 38 km. Ngoài trục đường chiến lược nêu trên, huyện

Cái Nước còn có các trục đường Đông - Tây quy mô đường cấp V đồng bằng, nối liền

quốc lộ 1A với các huyện trong tỉnh như: Tuyến Cái Nước - Đầm Dơi, Tuyến Rau Dừa Rạch Ráng nối với huyện Trần Văn Thời, Tuyến cầu Lương Thế Trân đi huyện Đầm Dơi,

Tuyến Cái Nước - Vàm Đình đi Cái Đơi Vàm. Tổng chiều dài các tuyến giao thông

đường bộ của huyện hiện nay hơn 290 km.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 13



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, kết cấu hạ tầng nơng thơn của

huyện còn nhiều khó khăn, yếu kém, đặc biệt là các tuyến giao thông liên xã, ấp. Từ năm

2004, huyện Cái Nước đã xác định “bê tơng hố cầu lộ nơng thơn” là một trong những

nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu quyết định cho nền kinh tế xã hội phát triển. Từ đó, huyện

tập trung đẩy mạnh phong trào xây dựng giao thông nông thôn. Năm 2008, toàn huyện đã

xây dựng được hơn 275 km lộ bê tông và gần 300 cây cầu cơ bản, tổng kinh phí đầu tư

hơn 75 tỷ đồng. Qua đó, trên 71% các trục lộ chính liên xã và khóm ấp theo quy hoạch

được nối liền bằng bê tông nối với quốc lộ 1A và các trục lộ liên huyện nằm trên địa bàn.

Từ đó, mạng lưới giao thơng nơng thơn của huyện Cái Nước đã có sự chuyển biến quan

trọng, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, tạo điều kiện trong việc giao lưu

và đi lại của nhân dân được dễ dàng hơn.

2.2.3 Văn Hóa

Hoạt động văn hóa thơng tin và thể dục thể thao có nhiều chuyển biến tích cực, cơng tác

quản lý nhà nước được tăng cường; nội dung, hình thức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa

thơng tin ngày càng thiết thực, hiệu quả, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị

của huyện và nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Phong trào “ Toàn dân đoàn kết

xây dựng đời sống văn hóa” từng bước tiến triển và đạt nhiều kết quả tốt. đến cuối năm

2009 trên địa bàn huyện có 28.258 số hộ được cơng nhận gia đình văn hóa, 78 khóm ấp

đạt chuẩn văn hóa, 3 xã thị trấn được cơng nhận đạt chuẩn văn hóa.

Các hoạt động thể dục thể thao được đẩy mạnh, rộng khắp trên phạm vi toàn huyện, đặc

biệt là phong trào“Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Tồn huyện

hiện có 71 câu lạc bộ thể dục thể thao. Số người thường xuyên tham gia tập luyện thể

thao đạt 71,08% dân số, các môn thể thao phổ biến như bóng đá, bóng chuyền, cầu long,

võ thuật… được đông đảo quần chúng tham gia dự giải của tỉnh, huyện đạt kết quả.

Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động văn hóa thơng tin, thể thao được tỉnh, huyện

quan tâm đầu tư, đang triển khai xây dựng Trung tâm văn hóa Thể thao huyện Cái Nước

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 14



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

với tổng vốn đầu tư trên 23 tỷ đồng và xây dựng các Trung tâm Văn hóa- Thể thao xã, thị

trấn, nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần ngày càng cao của nhân dân

trong huyện.

2.2.4 Giáo Dục và đào tạo

a. Mạng lưới trường học các cấp của huyện tương đối hoàn chỉnh và phân bố khá

hợp lý, đến cuối năm học 2009- 2010 gồm có:

- Khối mầm non có 10 trường mầm non với 154 lớp, tổng số trẻ là 3.624 cháu,

trong đó mẫu giáo là 2.528 cháu; tăng 3 trường so với năm 2005; hiện nay còn 2 xã chưa

có trường mầm non là xã Đơng Thới và xã Đông Hưng (đang được tỉnh Cà Mau đầu tư

xây dựng trong năm 2010 theo chủ trương xóa xã trắng trường mầm non).

- Khối tiểu học có 32 trường với 676 lớp, tăng 1 trường và 52 lớp so với năm

2005;

- Khối trung học cơ sở có 11 trường với 186 lớp; giảm 18 lớp so với năm 2005;

- Khối trung học phổ thơng có 3 trường là THPT Cái Nước, THPT Nguyễn Mai và

THPT Phú Hưng.

Như vậy, mạng lưới trường học các cấp của huyện Cái Nước được phân bố khá

hợp lý, đồng thời do giao thông nông thôn đã phát triển khá nên mật độ trường như vậy là

đảm bảo về khoảng cách đến trường của học sinh. Số trường khối trung học phổ thông

đạt tỷ lệ 3,5 đơn vị cấp xã/trường (bình quân các huyện của tỉnh Cà Mau là 5 - 6 đơn vị

cấp xã/trường).

b. Quy mô học sinh: Tổng số học sinh cuối năm học 2009-2010 là 25.068 em,

giảm 1.812 em so với năm 2005, trong đó học sinh mầm non 3.624 em, tăng 680 em; học

sinh tiểu học 13.525 em, giảm 545 em so với năm 2005; học sinh trung học cơ sở 5.324

em, giảm 1.233 em, số học sinh THPT 2.595 em. Về nguyên nhân giảm số lượng học



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 15



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chôn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở là do khơng còn số học sinh quá độ tuổi, đây là

kết quả tiến bộ và là tình hình chung của tỉnh Cà Mau.

c. Giáo viên và cán bộ quản lý các cấp được bố trí đủ về số lượng và đạt chuẩn,

đảm bảo yêu cầu giảng dạy, quản lý giáo dục. Năm học 2009-2010, tồn huyện Cái Nước

có 1.979 cán bộ giáo viên các cấp (tăng 182 người so với năm 2005), trong đó có 125 cán

bộ quản lý và nhân viên phục vụ. Bao gồm: giáo viên mầm non 169 người (tăng 51 người

so với năm 2005), giáo viên tiểu học 1.064 người (tăng 32 người), giáo viên trung học cơ

sở 509 người (tăng 34 người) và giáo viên trung học phổ thông là 237 người, tăng 65

người.

d. Cơ sở vật chất và thiết bị trường học được quan tâm đầu tư, đặc biệt là nguồn

vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học. Cuối năm

học 2009-2010, tồn huyện có 813 phòng học các cấp (mẫu giáo 126 phòng, tiểu học 458

phòng, THCS 152 phòng, THPT 77 phòng). Các phòng học đều được xây dựng kiên cố

và bán kiên cố, khơng còn phòng học tạm và phòng học 3 ca; các trường đều đã được đầu

tư hệ thống nước sạch và nhà vệ sinh; có phòng chức năng và thiết bị giảng dạy. Nhưng

do nhiều trường khơng đủ diện tích sân chơi, sân thể thao… nên số trường đạt chuẩn

quốc gia còn rất thấp; đến cuối giữa năm 2010 có 5 trường đạt chuẩn quốc gia (3 trường

THCS và 2 trường tiểu học), bằng 9% tổng số trường trong tồn huyện.

e. Chất lượng giáo dục có nhiều tiến bộ, các trường đều chú trọng cả về văn, thể,

mỹ; thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Ngành giáo

dục của huyện đã thực hiện khá tốt chủ trương “nói khơng với tiêu cực trong thi cử và

bệnh thành tích trong giáo dục”. Huyện đã được cơng nhận hồn thành mục tiêu phổ cập

giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ

sở vào thời điểm tháng 12/2008. Tỷ lệ học sinh bỏ học giảm hơn trước nhưng vẫn còn

khá cao, năm học 2009-2010 tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp học như sau: tiểu học 2,6%



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 16



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

(toàn tỉnh Cà Mau 2,19%), trung học cơ sở bỏ học 9,04% (toàn tỉnh 6,52%), trung học

phổ thơng bỏ học 7,26% (tồn tỉnh 5,97%).

Chủ trương thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục được nhân dân hưởng ứng,

nhiều hộ dân đã hiến đất xây dựng trường học, vai trò của hội đồng giáo dục địa phương

và hội cha mẹ học sinh đã được phát huy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của

huyện. Tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm học 2009-2010 trường PTTH Phú Hưng đạt 98,8%

(xếp hạng 5 toàn tỉnh), trường PTTH Cái Nước đạt 88,96% (xếp hạng 19/27), trường

PTTH Nguyễn Mai đạt 77,43% (xếp hạng 25/27).

Trung tâm giáo dục thường xuyên của huyện có 15 cán bộ nhân viên, giáo viên,

năm 2009 tổ chức 12 lớp bậc Trung học phổ thông cho 298 học viên và một số lớp về tin

học, ngoại ngữ.

Giáo dục chuyên nghiệp của huyện còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo bồi

dưỡng nguồn nhân lực. Trung tâm dạy nghề huyện mới đào tạo ngắn hạn trình độ sơ cấp

nghề, các nghề đơn giản như cắt may, sửa chữa xe máy, tin học với quy mơ hàng năm

khoảng trên 500 lượt người tham dự. Ngồi ra huyện còn có các trung tâm học tập cộng

đồng tổ chức các lớp học, truyền đạt về thời sự, pháp luật, văn hóa thể thao với 76 lớp, có

2.311 học viên tham gia.

2.2.5 Y Tế

Hệ thống y tế của huyện bao gồm: bệnh viện đa khoa khu vực huyện Cái Nước có

quy mơ 350 giường, là bệnh viện quy mơ phục vụ liên huyện các huyện phía nam của

tỉnh Cà Mau. Bệnh viện này đang được đầu tư xây dựng theo chương trình nâng cấp bệnh

viện đa khoa tuyến huyện, nhưng tiến độ triển khai còn chậm. Mạng lưới y tế tuyến xã

được tăng cường, 10/11 xã đã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (còn lại xã Lương Thế Trân

do mới chia tách đang được đầu tư xây dựng).



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 17



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Tồn huyện hiện có 331 cán bộ y tế và 34 cán bộ dược, trong đó số bác sỹ là 75

người, dược sỹ cao cấp 1 người, bình quân có 5,5 bác sỹ/1 vạn dân, tương đương với bình

qn của toàn tỉnh Cà Mau. Các trạm y tế xã đều có bác sỹ phục vụ. Các cơ sở khám

chữa bệnh, quầy thuốc tư nhân được quản lý đúng quy định.

Nhìn chung, ngành Y tế huyện đã cơ bản bảo đảm u cầu chăm sóc sức khỏe cho

nhân dân; cơng tác y học dự phòng, các chương trình y tế quốc gia, phòng chống các

bệnh xã hội, cơng tác truyền thơng dân số và kế hoạch hố gia đình được coi trọng đã xử

lý kịp thời các ổ dịch, không để bùng phát diện rộng, góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số tự

nhiên, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đạt 96%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng

của trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 17,45%.



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 18



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037



CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH

HOẠT

2.1 Đặt trưng chất thải rắn

2.1.1 Chất Thải Rắn Là Gì

Chất thải rắn (Solid Waste) được hiểu là những vật ở dạng rắn do hoạt động của con

người (sinh hoạt, sản xuất, tiêu dùng…) và động vật gây ra. Đó là những vật đã bỏ đi,

thường ít được sử dụng hoặc ít có ích và khơng có lợi cho con người.

Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là

chất thải rắn phát sinh từ hoạt động thường ngày của con người.

Vd: giấy báo, rác sân vườn, đồ đạc đã sử dụng, đồ nhựa, rác sinh hoạt và bất cứ những gì

con người loại ra môi trường.

2.1.2 Chất Thải Rắn Sinh Hoạt.

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người,

nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ

thương mại.

2.1.3 Nguồn Phát Sinh Và Thành Phần Của Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

a. Nguồn Phát Sinh

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay nơi

khác. Chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về khơng gian. Việc phân loại

các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong cơng tác quản lý CTR.

CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội

như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng , khách sạn, cơng ty, văn phòng và các nhà máy

cơng nghiệp. Một cách tổng quát CTRSH được phát sinh từ các nguồn sau:

GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 19



Tính Tốn Thiết Kế Bãi Chơn Lắp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho

Huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau Đến Năm 2037

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau, nhưng phân

loại theo cách thông thường nhất theo bảng 1.1

Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh CTR đơ thị

Nguồn gốc phát sinh



Hoạt động và vị trí phát

sinh chất thải rắn



Loại chất thải rắn

- Thực phẩm, giấy, carton,

plastic, gỗ, thuỷ tinh, can



Khu dân cư



- Các hộ gia đình, các biệt



thiếc, nhôm, các kim loại



thự, và các căn hộ chung



khác, tro, các “chất thải



cư.



đặc biệt” (bao gồm vật

dụng to lớn, đồ điện tử gia



Khu thương mại



- Cửa hàng bách hoá, nhà



dụng, rác vườn, vỏ xe,… )

- Giấy, carton, plastic, gỗ,



hàng, khách sạn, siêu thị,



thực phẩm, thuỷ tinh, kim



văn phòng giao dịch, nhà



loại, chất thải đặc biệt,



máy in, chợ,…



chất thải độc hại.

- Các loại chất thải giống



Trường học, bệnh viện,

Cơ quan, cơng sở



nhà tù, văn phòng cơ quan

nhà nước.



như khu thương mại. Chú

ý, hầu hết CTR y tế được

thu gom và xử lý tách

riêng bởi vì tính chất độc

hại của nó.



- Nơi xây dựng mới, sửa

Cơng trình xây dựng



đường, san bằng các cơng



Dịch vụ đơ thị



trình xây dựng,...

- Qt dọn đường phố,

làm sạch cảnh quan, bãi



- Gỗ, thép, bê tông , thạch

cao, gạch, bụi,…

- Chất thải đặc biệt, rác

quét đường, cành cây và lá



đậu xe và bãi biển, khu vui cây, xác động vật chết,…



GVHD: PGSTS THÁI VĂN NAM

SVTH: Nhóm 2- Lớp 16HMT02



Trang 20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc Điểm Tự Nhiên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×